Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), hoạt động thương mại quốc tế có sự phát triển nhanh chóng, trong đó vận tải đường biển giữ vai trò là phương thức chuyên chở chủ lực đối với hàng hóa xuất nhập khẩu. Hoạt động giao nhận hàng hóa bằng container đường biển nói chung và nghiệp vụ gom hàng lẻ (Less than Container Load - LCL) nói riêng trở thành mắt xích thiết yếu trong chuỗi cung ứng. Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ có nhu cầu vận chuyển các lô hàng có quy mô không đủ đóng nguyên một container (Full Container Load - FCL), dịch vụ gom và chia tách hàng lẻ tại kho CFS (Container Freight Station) mang lại giải pháp tối ưu hóa chi phí vận tải và thời gian giao nhận.
Khóa luận tốt nghiệp tập trung giải quyết bài toán hoàn thiện quy trình giao nhận hàng lẻ đường biển thông qua việc khảo sát trực tiếp tại Công ty TNHH Liên Kết Toàn Cầu (Worldwide Link Co.). Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định cụ thể như sau:
- Tìm hiểu và hệ thống hóa lý luận cơ bản về nghiệp vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu, đặc biệt là hàng lẻ (LCL) vận chuyển bằng đường biển.
- Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng quy trình nghiệp vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu LCL tại Công ty TNHH Liên Kết Toàn Cầu giai đoạn 2012–2015, kết hợp với việc mổ xẻ một ca nghiệp vụ thực tế (case study) được thực hiện trong năm 2016.
- Nhận xét, đánh giá năng lực hoạt động kinh doanh, chỉ ra các kết quả đạt được cùng những hạn chế, tồn tại trong quá trình vận hành nghiệp vụ của công ty.
- Đề xuất hệ thống các giải pháp nghiệp vụ cho doanh nghiệp và kiến nghị chính sách đối với các cơ quan quản lý nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là quy trình nghiệp vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu (LCL) bằng đường biển. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung tại Công ty TNHH Liên Kết Toàn Cầu và Chi cục Hải quan cửa khẩu Cảng Sài Gòn Khu vực I (Cảng Cát Lái, TP. Hồ Chí Minh). Phạm vi thời gian nghiên cứu bao gồm các số liệu thực trạng giai đoạn 2012–2015 và số liệu hồ sơ chứng từ của lô hàng nhập khẩu thực tế phát sinh trong tháng 5 và tháng 6 năm 2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Về mặt lý luận và pháp lý, tác giả xây dựng đề tài dựa trên các khái niệm và quy tắc chuẩn mực của ngành giao nhận vận tải quốc tế:
- Khái niệm dịch vụ giao nhận theo Quy tắc mẫu của Liên đoàn các Hiệp hội Giao nhận Vận tải Quốc tế (FIATA) và theo Luật Thương mại Việt Nam năm 2005.
- Khung lý thuyết về chứng từ thương mại quốc tế, bao gồm: Hợp đồng thương mại quốc tế (Commercial Sales Contract), Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice), Phiếu đóng gói (Packing List), Vận đơn đường biển (Bill of Lading - B/L) với các chức năng biên lai giao nhận, chứng từ sở hữu và bằng chứng hợp đồng vận chuyển.
- Quy tắc thương mại quốc tế Incoterms 2000 do Phòng Thương mại Quốc tế (ICC) ban hành, bao gồm 13 điều kiện thương mại chia thành 4 nhóm (E, F, C, D), tập trung vào việc phân chia trách nhiệm, chi phí và rủi ro chuyển giao giữa người bán và người mua.
- Lý thuyết quản trị logistics và giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu được trích dẫn từ Giáo trình Quản trị Logistics (GS. Đoàn Thị Hồng Vân, 2015), phân định rõ hai phương thức: nhận hàng rời (LCL rút ruột tại kho CFS cảng) và nhận hàng nguyên container (FCL).
- Quy trình chuẩn về thủ tục hải quan điện tử và khai báo manifest trên hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS của cơ quan Hải quan Việt Nam.
Phương pháp nghiên cứu được áp dụng trong khóa luận là sự kết hợp giữa nghiên cứu lý luận và nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Chọn lọc các tài liệu học thuật, giáo trình chuyên ngành và văn bản quy phạm pháp luật để xây dựng hệ thống khái niệm chuẩn mực về giao nhận hàng nhập khẩu đường biển.
- Phương pháp nghiên cứu trường hợp (Case Study): Thu thập, phân tích toàn bộ bộ chứng từ gốc và các bước tác nghiệp thực tế của một lô hàng nhập khẩu thiết bị in công nghiệp từ Trung Quốc về Việt Nam do Công ty TNHH SAS ủy thác cho Worldwide Link thực hiện.
- Phương pháp quan sát và ghi nhận thực tế: Tác giả trực tiếp tham gia quá trình thực tập hai tháng tại đội hiện trường (OP - Operation) và phòng chứng từ của công ty, ghi nhận từng thao tác tại văn phòng hãng tàu ZIM, phòng thương vụ cảng Cát Lái, kho CFS và chi cục Hải quan.
- Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: Trao đổi, tham vấn ý kiến chuyên môn từ giám đốc doanh nghiệp, giảng viên hướng dẫn và các chuyên viên giao nhận, nhân viên chứng từ tại đơn vị thực tập.
Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm: dữ liệu thứ cấp từ tài liệu lưu trữ nội bộ của Công ty TNHH Liên Kết Toàn Cầu, số liệu thống kê ngành logistics; dữ liệu sơ cấp là bộ chứng từ nhập khẩu thực tế (Hợp đồng SAS 160501, Hóa đơn thương mại, Phiếu đóng gói PSAS160501, Vận đơn Master B/L GOSUSNH3805617, House B/L AMIGL160156623A, Tờ khai hải quan điện tử, Lệnh giao hàng D/O, Phiếu xuất kho EIR, các biên lai nộp thuế và chứng từ cược container).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu (LCL) bằng đường biển
Chương này trình bày có hệ thống các khái niệm cơ bản về dịch vụ giao nhận và các nghiệp vụ phụ trợ trong vận tải đường biển. Tác giả trích dẫn định nghĩa của FIATA xác định giao nhận là chuỗi các dịch vụ dịch chuyển, gom hàng, lưu kho, bốc xếp, đóng gói, phân phối và các thủ tục liên quan đến hải quan, tài chính, chứng từ. Theo Luật Thương mại Việt Nam 2005, giao nhận là hành vi thương mại theo đó người làm dịch vụ nhận hàng, tổ chức vận chuyển, lưu kho bãi, làm thủ tục giấy tờ để giao hàng cho người nhận theo ủy thác.
Nội dung chương phân tích chi tiết các chứng từ thương mại bắt buộc trong bộ hồ sơ giao nhận:
- Hợp đồng thương mại: Xác lập nghĩa vụ giao nhận hàng, chứng từ và thanh toán giữa các bên có trụ sở ở các quốc gia khác nhau.
- Hóa đơn thương mại: Đóng vai trò trung tâm trong thanh toán, khai báo hải quan, tính thuế và xác định trị giá lô hàng.
- Phiếu đóng gói: Chi tiết hóa quy cách đóng gói, trọng lượng tịnh, trọng lượng cả bì và kích thước kiện hàng.
- Vận đơn đường biển: Phân tích ba chức năng pháp lý cốt lõi (biên lai nhận hàng, chứng từ xác nhận quyền sở hữu hàng hóa, bằng chứng của hợp đồng vận tải đường biển).
Chương 1 cũng làm rõ sự khác biệt giữa hai phương thức nhận hàng: nhận hàng nguyên container (FCL) phải làm thủ tục mượn container đưa về kho riêng kiểm hóa và trả vỏ rỗng; nhận hàng lẻ (LCL) thực hiện rút ruột container tại kho CFS cảng và nhận hàng sau khi đối chiếu lệnh giao hàng (D/O) cùng phiếu xuất kho. Đồng thời, chương này giới thiệu 13 điều kiện Incoterms 2000 và sơ đồ tổng quát quy trình 14 bước nghiệp vụ nhập khẩu đường biển của một đơn vị logistics forwarder.
Chương 2: Thực trạng hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu (LCL) bằng đường biển tại Công ty TNHH Liên Kết Toàn Cầu giai đoạn 2012-2015
Chương này giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Liên Kết Toàn Cầu (Worldwide Link Co.), thành lập cuối năm 2009, vốn điều lệ 2.000.000.000 VNĐ, trụ sở tại Lầu 1, Tòa nhà Kicotrans, Số 5 Đường Đống Đa, Phường 2, Quận Tân Bình, TP.HCM do ông Lê Quốc Dũng làm Giám đốc điều hành. Doanh nghiệp là thành viên của ba tổ chức giao nhận: First Worldwide Network (FWN), FIATA và Hiệp hội Giao nhận Kho vận Việt Nam (VIFFAS). Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc và 7 phòng ban chuyên trách: Phòng Kinh doanh, Phòng Chứng từ (chia thành Export team và Import team), Phòng Logistics (quản lý đội hiện trường OP), Phòng Dịch vụ khách hàng, Phòng Kế toán, Phòng Nhân sự và Phòng Pricing.
Phần trọng tâm của chương là mô tả và phân tích quy trình nghiệp vụ 8 bước thực tế trong việc giao nhận lô hàng lẻ máy in sơ đồ may mặc nhập khẩu từ Thượng Hải về Cảng Cát Lái do Công ty TNHH SAS ủy thác:
| Tiêu chí thông tin |
Chi tiết thực tế của lô hàng nghiên cứu |
| Mặt hàng |
Máy in sơ đồ ngành may (SAS 1600C SERIES ONE HEAD PLOTTER), mới 100% |
| Bên bán (Shipper) |
CHANGZHOU SINAJET SCIENCE AND TECHNOLOGY CO., LTD (Trung Quốc) |
| Bên mua (Consignee) |
Công ty TNHH SAS (Quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh) |
| Trị giá & Điều kiện giao hàng |
1.700,00 USD, điều kiện FOB Shanghai (Incoterms 2000), thanh toán T/T 100% |
| Số lượng & Quy cách |
01 bộ (01 kiện thùng gỗ), kích thước 2410 x 570 x 1120 mm, GW: 114 kg, NW: 57 kg, thể tích 1,5 CBM |
| Vận tải & Hãng tàu |
Tàu PHILIPPOS-MICHALIS / chuyến 15S; Hãng tàu ZIM; Cảng dỡ: Cát Lái Kho 2 |
| Chứng từ vận tải |
Master B/L số GOSUSNH3805617; House B/L số AMIGL160156623A |
| Container gom hàng lẻ |
Container 40' số ZCSU8695440, số chì Seal C691389, phương thức CFS/CFS |
| Giấy phép chuyên ngành |
Giấy phép nhập khẩu thiết bị in của Bộ Thông tin và Truyền thông |
| Phân luồng Hải quan |
Luồng vàng (kiểm tra hồ sơ giấy); Ngày thông quan: 07/06/2016 |
Quy trình 8 bước tác nghiệp thực tế tại Worldwide Link được triển khai như sau:
- Ký hợp đồng dịch vụ: Do SAS là khách hàng thân thiết nên hai bên xác lập dịch vụ qua thỏa thuận trực tiếp mà không ký hợp đồng dịch vụ riêng biệt cho từng lô, nhưng vẫn xác định rõ trách nhiệm cung cấp chứng từ và biểu phí dịch vụ dự toán.
- Nhận và kiểm tra chứng từ: Tiếp nhận Hợp đồng thương mại SAS 160501, Hóa đơn thương mại, Phiếu đóng gói, Vận đơn và Hóa đơn cước vận tải thu hộ (368.527 VNĐ gồm VAT 10% do Worldwide Link xuất); kiểm tra tính nhất quán giữa các chứng từ.
- Nhập, mở container và đưa hàng vào kho CFS: Nhân viên Import tổng hợp và nộp manifest điện tử lên cổng Hải quan; nhân viên giao nhận đến hãng tàu ZIM đóng phí lấy 4 bản D/O, nộp tiền cược vỏ container 40' là 500.000 VNĐ; đến phòng thương vụ cảng Cát Lái xin đóng dấu "đăng ký nợ"; đối chiếu manifest tại văn phòng kho 2 Cát Lái; giám sát việc cắt seal container ZCSU8695440, rút ruột và đưa kiện hàng vào kho CFS.
- Chuẩn bị hồ sơ chứng từ nhận hàng: Phát hành thông báo hàng đến và lệnh giao hàng (House D/O) cho SAS; tiếp nhận Giấy phép nhập khẩu thiết bị in của Bộ Thông tin và Truyền thông do khách hàng cung cấp.
- Làm thủ tục hải quan: Lập tờ khai nhập khẩu điện tử trên phần mềm VNACCS; truyền tờ khai và nhận kết quả phân luồng vàng; nộp thuế tại chi nhánh ngân hàng Agribank Cát Lái; nộp bộ hồ sơ giấy tại chi cục Hải quan; đóng 20.000 VNĐ lệ phí hải quan và nhận lại tờ khai đã đóng dấu thông quan ngày 07/06/2016.
- Nhận hàng và giao cho khách hàng: Mang House D/O đến thương vụ cảng in phiếu xuất kho (phiếu EIR); thanh lý tờ khai tại Hải quan giám sát kho 2 (xác nhận ô số 36); xuất trình phiếu EIR tại kho 2 cửa số 2 để nhận kiện hàng; thuê xe tải chuyên chở; cùng lái xe thanh lý tờ khai tại Hải quan giám sát cổng cảng và vận chuyển giao tận nơi cho SAS.
- Lấy lại tiền cược container: Sau khi hoàn tất rút hàng, nhân viên giao nhận mang "Biên bản tình trạng container sau rút hàng" và "Giấy mượn container" bản chính đến văn phòng hãng tàu để nhận lại đủ 500.000 VNĐ tiền cược do vỏ container không bị hư hỏng.
- Quyết toán phí dịch vụ: Lập biên bản giải chi nội bộ và gửi giấy đề nghị thanh toán (debit note) kèm chứng từ gốc cho SAS với các khoản thu có hóa đơn: Phí dịch vụ hải quan (600.000 VNĐ), Tiền xe vận chuyển nội địa (1.000.000 VNĐ), Phí THC (150.000 VNĐ), Phí vệ sinh container (100.000 VNĐ) và Biên lai lệ phí hải quan.
Tác giả đánh giá quy trình có ưu điểm là sự phối hợp nhịp nhàng giữa văn phòng và hiện trường, chuyên môn chứng từ vững vàng, phát hiện lỗi sớm. Tuy nhiên, còn các hạn chế: doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm tra cứu và áp mã HS tính thuế dễ phát sinh rủi ro; khâu khai báo tờ khai dồn vào một nhân sự gây áp lực lớn; trình độ ngoại ngữ của nhân viên chưa đồng đều; tỷ lệ hàng gom từ các đại lý forwarder khác (hàng co-load) còn cao hơn hàng từ khách hàng trực tiếp; hệ thống mạng khai báo hải quan và manifest đôi khi bị nghẽn đường truyền.
Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty TNHH Liên Kết Toàn Cầu
Chương 3 xây dựng các giải pháp dựa trên cơ sở phân tích 3 xu hướng logistics thế giới (ứng dụng sâu rộng CNTT và thương mại điện tử; chuyển đổi từ phương pháp quản lý logistics đẩy sang logistics kéo dựa trên đơn hàng thực tế; xu hướng thuê ngoài dịch vụ logistics 3PL/4PL) cùng bức tranh ngành logistics Việt Nam với khoảng 1.200 doanh nghiệp hoạt động ở 4 cấp độ phát triển (Đại lý giao nhận truyền thống; Người gom hàng cấp House B/L; Nhà vận tải đa phương thức; Nhà cung cấp dịch vụ logistics tích hợp).
Nhóm giải pháp nội bộ đề xuất cho Công ty TNHH Liên Kết Toàn Cầu gồm 7 nội dung:
- Bổ sung nhân sự chuyên trách cho đội chứng từ nhập khẩu và đội giao nhận hiện trường (OP) nhằm rút ngắn thời gian thông quan, đặc biệt trong các giai đoạn cao điểm trước và sau kỳ nghỉ lễ.
- Tổ chức đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, ngoại ngữ, vi tính và nghiệp vụ thuế chuyên sâu cho nhân viên để thành thạo việc tra cứu mã HS và áp mức thuế suất chính xác.
- Lập kế hoạch tuyển dụng ứng viên có chuyên môn nghiệp vụ logistics vững vàng để giảm tải áp lực cho nhân sự hiện hữu.
- Xây dựng chính sách chăm sóc khách hàng linh hoạt: ưu đãi giá cước cho khách hàng thân thiết, hỗ trợ tư vấn chi tiết cho khách hàng mới và thiết lập quy trình xử lý nhanh chóng các sự cố phát sinh.
- Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, hệ thống máy tính và đường truyền công nghệ thông tin nhằm đảm bảo an toàn, bảo mật dữ liệu khi truyền manifest và khai báo hải quan.
- Mở rộng mạng lưới đại lý và văn phòng giao dịch tại các khu vực kinh tế trọng điểm.
- Thiết lập và duy trì quan hệ hợp tác chiến lược với các hãng tàu để nhận giá cước ưu đãi, đồng thời tăng cường liên kết co-load với các đại lý forwarder khác.
Nhóm kiến nghị đối với các cơ quan quản lý Nhà nước bao gồm:
- Ngân hàng Nhà nước cần điều hành chính sách tỷ giá ổn định để hạn chế rủi ro biến động tỷ giá cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu.
- Cơ quan lập pháp và các bộ ngành cần khảo sát sâu sát thực tế nghiệp vụ giao nhận để hoàn thiện khung chính sách pháp lý điều chỉnh hoạt động xuất nhập khẩu.
- Tăng cường các buổi đối thoại định kỳ giữa cơ quan quản lý và cộng đồng doanh nghiệp để tháo gỡ kịp thời các vướng mắc thực tiễn.
- Đơn giản hóa thủ tục hành chính hải quan và tạo điều kiện thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).
- Bộ Tài chính và Tổng cục Hải quan cần có lộ trình chuyển tiếp hợp lý khi điều chỉnh biểu thuế xuất nhập khẩu, tránh thay đổi đột ngột làm xáo trộn kế hoạch kinh doanh.
- Đầu tư nâng cấp hạ tầng kỹ thuật đường truyền của hệ thống khai báo hải quan điện tử nhằm ngăn ngừa tình trạng nghẽn mạng.
- Rút ngắn thời gian xử lý thủ tục kiểm tra chuyên ngành tại cảng để giảm thiểu chi phí lưu kho, lưu bãi và phí phạt lưu container.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được những kết quả nghiên cứu cụ thể gắn liền với số liệu và nghiệp vụ thực tế:
- Hệ thống hóa chi tiết quy trình giao nhận hàng lẻ (LCL) nhập khẩu bằng đường biển của một đơn vị logistics forwarder, từ khâu tiếp nhận thông tin chứng từ, xử lý manifest điện tử, làm thủ tục hải quan luồng vàng, đăng ký nợ thương vụ, đối chiếu manifest, rút ruột container tại kho CFS đến khâu bàn giao hàng hóa tận nơi và thu hồi tiền cược container.
- Bóc tách toàn bộ cơ cấu chi phí thực tế phát sinh của một lô hàng thiết bị in công nghiệp (SAS 1600C, trị giá 1.700 USD, thể tích 1,5 CBM) với các khoản mục rõ ràng: phí dịch vụ hải quan (600.000 VNĐ), cước xe tải nội địa (1.000.000 VNĐ), cước vận chuyển thu hộ (368.527 VNĐ), phí THC (150.000 VNĐ), phí vệ sinh container (100.000 VNĐ), phí cược container (500.000 VNĐ) và lệ phí hải quan (20.000 VNĐ).
- Làm rõ tính chất pháp lý đặc thù của việc nhập khẩu hàng hóa có điều kiện (yêu cầu giấy phép nhập khẩu thiết bị in của Bộ Thông tin và Truyền thông) và nghiệp vụ xử lý hải quan phân luồng vàng đối với mặt hàng máy móc công nghiệp.
Đóng góp thực tiễn của khóa luận là việc nhận diện chính xác các điểm nghẽn trong quy trình tác nghiệp của Công ty TNHH Liên Kết Toàn Cầu (áp lực dồn vào một nhân sự khai báo hải quan, phụ thuộc đường truyền mạng, cơ cấu hàng co-load chiếm tỷ trọng lớn), từ đó đề xuất 7 nhóm giải pháp nội bộ có tính ứng dụng trực tiếp và 7 kiến nghị chính sách đối với cơ quan quản lý nhà nước.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi dữ liệu thu thập:
- Nghiên cứu trường hợp chỉ tập trung phân tích sâu một lô hàng lẻ (LCL) đơn lẻ nhập khẩu từ Trung Quốc qua Cảng Cát Lái trong năm 2016; chưa bao quát các tuyến vận tải khác và chưa đối chiếu với quy trình giao nhận hàng nguyên container (FCL) hay hàng nhập khẩu bằng đường hàng không.
- Các số liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2012–2015 chưa được tổng hợp thành chuỗi dữ liệu định lượng đầy đủ về doanh thu, sản lượng TEU và cơ cấu lợi nhuận của doanh nghiệp.
- Chưa khảo sát mức độ hài lòng của nhóm khách hàng sử dụng dịch vụ thông qua bảng câu hỏi định lượng.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng bao gồm:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang quy trình giao nhận hàng nguyên container (FCL), hàng dự án và dịch vụ logistics trọn gói (3PL).
- Thực hiện khảo sát định lượng trên mẫu khách hàng rộng hơn để đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ giao nhận hàng nhập khẩu đường biển.
- Đánh giá tác động của việc nâng cấp hệ thống phần mềm quản lý giao nhận và quản trị chuỗi cung ứng đối với hiệu quả vận hành của công ty forwarder vừa và nhỏ.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên các chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh doanh quốc tế, Thương mại quốc tế, Logistics và Quản trị chuỗi cung ứng khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập về mảng giao nhận vận tải đường biển.
Nội dung có giá trị tham khảo cao nhất trong tài liệu là Chương 2, nơi tác giả ghi chép chi tiết từng bước tác nghiệp thực tế tại hiện trường Cảng Cát Lái (mẫu biểu hồ sơ, quy trình đăng ký nợ thương vụ cảng, thao tác đối chiếu manifest kho 2, trình tự khai báo hải quan điện tử VNACCS cho tờ khai luồng vàng, thủ tục lấy cược và hoàn cược vỏ container tại hãng tàu ZIM). Các tài liệu và kinh nghiệm xử lý chứng từ thực tế này giúp người đọc hình dung rõ nét dòng công việc của nhân viên chứng từ (CS/Docs) và nhân viên hiện trường (OP) trong một doanh nghiệp forwarder.
Câu hỏi thường gặp
1. Trong trường hợp lô hàng máy in của Công ty SAS, tại sao Worldwide Link không ký kết hợp đồng dịch vụ giao nhận riêng biệt bằng văn bản?
Do Công ty TNHH SAS là khách hàng thân thiết đã hợp tác nhiều lần với Worldwide Link nên hai bên chỉ thỏa thuận trực tiếp mà không ký hợp đồng dịch vụ cho từng chuyến. Tuy nhiên, trách nhiệm pháp lý vẫn được xác lập thông qua giấy giới thiệu, các cam kết cung cấp chứng từ, nghĩa vụ thanh toán chi phí phát sinh của SAS và trách nhiệm làm thủ tục thông quan, nhận hàng an toàn của Worldwide Link.
2. Lô hàng máy in SAS 1600C phải đáp ứng yêu cầu pháp lý đặc thù nào về thủ tục nhập khẩu và kết quả phân luồng hải quan ra sao?
Lô hàng thuộc danh mục hàng hóa nhập khẩu có điều kiện nên phải xin Giấy phép nhập khẩu thiết bị in của Bộ Thông tin và Truyền thông. Khi khai báo trên hệ thống hải quan điện tử VNACCS, tờ khai được hệ thống phân luồng vàng, yêu cầu nhân viên giao nhận mang bộ hồ sơ giấy (tờ khai, hợp đồng, hóa đơn, packing list, B/L, giấy giới thiệu, giấy phép, giấy nộp thuế) đến chi cục Hải quan Cát Lái để cán bộ kiểm tra trước khi thông quan.
3. Quy trình rút ruột container LCL tại kho CFS Cát Lái của Worldwide Link yêu cầu các khoản phí và thủ tục nào với hãng tàu và thương vụ cảng?
Nhân viên giao nhận nộp tiền cược vỏ container 40' là 500.000 VNĐ tại hãng tàu ZIM để nhận 4 bản D/O; mang lệnh giao hàng đến phòng thương vụ cảng xin đóng dấu "đăng ký nợ" (không đóng tiền mặt trực tiếp do quyết toán cuối tháng); mang manifest đối chiếu tại kho 2; giám sát cắt seal và rút hàng vào kho CFS. Sau khi trả vỏ container nguyên vẹn, nhân viên mang "Biên bản tình trạng container sau rút hàng" và "Giấy mượn container" gốc để nhận lại đủ 500.000 VNĐ tiền cược.
4. Bảng quyết toán chi phí dịch vụ (debit note) mà Worldwide Link gửi cho Công ty TNHH SAS gồm những khoản mục nào?
Bảng thanh toán gồm các khoản có hóa đơn và biên lai: Phí dịch vụ hải quan (600.000 VNĐ), Tiền xe vận chuyển nội địa (1.000.000 VNĐ), Phí THC (150.000 VNĐ), Phí vệ sinh container (100.000 VNĐ), Cước vận tải thu hộ (368.527 VNĐ gồm VAT 10%) và Biên lai nộp lệ phí hải quan (20.000 VNĐ).
5. Những hạn chế chính trong quy trình giao nhận hàng nhập khẩu mà tác giả đã chỉ ra tại Worldwide Link là gì?
Các hạn chế gồm: việc tra cứu và áp mã HS tính thuế phụ thuộc vào sự cẩn trọng của doanh nghiệp; toàn bộ khâu khai báo hải quan chỉ do một nhân sự phụ trách tạo áp lực lớn; trình độ ngoại ngữ của nhân viên chưa đồng đều; tỷ trọng hàng co-load từ các đại lý khác còn cao hơn khách hàng trực tiếp; hệ thống mạng truyền dữ liệu hải quan điện tử đôi khi gặp sự cố gián đoạn.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Văn Nhựt đã mô tả toàn diện quy trình nghiệp vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu lẻ (LCL) bằng đường biển tại Công ty TNHH Liên Kết Toàn Cầu. Nghiên cứu kết hợp thành công giữa khung lý luận ngoại thương chuẩn mực với việc phân tích chi tiết một ca tác nghiệp thực tế tại Cảng Cát Lái. Các đánh giá ưu - nhược điểm và hệ thống giải pháp đề xuất bám sát thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp giao nhận vừa và nhỏ tại Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế.