Giới thiệu dự án

Trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) và đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ tại khu vực Đồng bằng sông Hồng, quỹ đất sản xuất nông nghiệp (SXNN) đang chịu áp lực suy giảm diện tích nghiêm trọng. Theo số liệu thống kê quốc gia năm 2014, tổng diện tích đất nông nghiệp Việt Nam đạt 26.822,95 nghìn ha (chiếm 81,04% diện tích tự nhiên), tuy nhiên diện tích bình quân đầu người lại thuộc nhóm thấp nhất thế giới. Thực trạng chuyển đổi mục đích sử dụng đất sang đất công nghiệp, dịch vụ và hạ tầng giao thông đòi hỏi các địa phương phải tối ưu hóa giá trị sản xuất trên từng đơn vị diện tích canh tác.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                  BỐI CẢNH QUẢN LÝ ĐẤT NÔNG NGHIỆP CẤP XÃ                          |
|                                                                                   |
|  [Đô thị hóa & CNH]  --->  [Thu hẹp quỹ đất canh tác]  --->  [Áp lực an ninh LT]  |
|                                     |                                             |
|                                     v                                             |
|        [Thực trạng: Độc canh lúa, hiệu quả vốn thấp (Hv < 1.0), thiếu bền vững]   |
|                                     |                                             |
|                                     v                                             |
|  [GIẢI PHÁP: Đánh giá thích nghi đất đai theo FAO + Chuyển dịch sang LUT đa canh] |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Xã Vũ Ninh, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình là địa bàn thuần nông – bán nông nghiệp ven Đô thị Thái Bình (tiếp giáp đường 39B), có tổng diện tích tự nhiên 531,96 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 64,80% (344,74 ha). Bài toán đặt ra cho địa phương là tình trạng độc canh lúa truyền thống cho hiệu quả kinh tế thấp, hiệu quả đồng vốn ($H_v$) chỉ đạt 0,93 – 0,94 lần, giá trị ngày công lao động chưa tương xứng với tiềm năng thổ nhưỡng phù sa màu mỡ.

Đề tài khóa luận "Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn xã Vũ Ninh, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình" tập trung giải quyết các mục tiêu cốt lõi:

  1. Đánh giá toàn diện điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp tại xã Vũ Ninh giai đoạn 2013 - 2014.
  2. Phân tích định lượng và định tính hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của 4 loại hình sử dụng đất chính (LUT - Land Use Type) với 5 kiểu canh tác thực tế.
  3. Lựa chọn mô hình chuyển đổi cơ cấu cây trồng tối ưu theo chuẩn nông nghiệp bền vững của FAO, đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp kỹ thuật, chính sách và thị trường có tính khả thi cao.

Phạm vi nghiên cứu được xác lập trực tiếp trên 317,49 ha đất sản xuất nông nghiệp tại 10 thôn thuộc xã Vũ Ninh, sử dụng dữ liệu điều tra thực địa 50 hộ nông dân kết hợp số liệu thứ cấp từ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Kiến Xương.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Phương thức quản lý và khai thác đất tại địa phương trước nghiên cứu bộc lộ nhiều hạn chế về cơ cấu mùa vụ và phân bổ thổ nhưỡng:

Tiêu chí Canh tác truyền thống (2 vụ lúa) Đánh giá phân hạng thích nghi đất đai (FAO)
Cơ cấu mùa vụ Độc canh Lúa xuân - Lúa mùa Đa canh luân chuyển: Lúa - Màu - Cây vụ Đông
Giá trị kinh tế Thu nhập thuần $35,08$ triệu VNĐ/ha/năm Thu nhập thuần $94,50 - 155,15$ triệu VNĐ/ha/năm
Sử dụng lao động Tập trung cao điểm vụ cấy/gặt, nhàn rỗi lớn Rải đều chu kỳ sản xuất quanh năm
Tác động môi trường Lạm dụng thuốc BVTV, đất nén dẽ do ngập nước Luân canh họ đậu (Lạc) giúp cố định đạm sinh học

Phân tích yêu cầu hệ thống theo khung MoSCoW:

  • Must have: Đánh giá chi tiết 4 chỉ tiêu kinh tế ($T, N, H_v, H_{Lđ}$), phân tích biến động đất đai 2013-2014, lập danh mục cây trồng chủ lực.
  • Should have: Phân vùng thích nghi theo địa hình vi mô (vàn cao, vàn bằng, vàn thấp) và thành phần cơ giới đất (cát pha, thịt nhẹ, thịt trung bình).
  • Could have: Xây dựng mô hình chuỗi liên kết tiêu thụ nông sản xuất khẩu (khoai tây, rau màu thương phẩm).
  • Won't have: Mô hình hóa biến đổi khí hậu dài hạn 50 năm do giới hạn thời gian nghiên cứu.
graph TD
    A[Thu thập dữ liệu sơ cấp & thứ cấp] --> B[Chuẩn hóa dữ liệu thổ nhưỡng & kinh tế hộ]
    B --> C[Phân tích 3 trụ cột bền vững]
    C --> D1[Kinh tế: T, N, Hv, HLd]
    C --> D2[Xã hội: GTSX/LĐ, Công lao động]
    C --> D3[Môi trường: BVTV, Cố định đạm]
    D1 & D2 & D3 --> E[Phân cấp & Lựa chọn LUT tối ưu]
    E --> F[Quy hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng]

Thiết kế hệ thống đánh giá

Đề tài áp dụng khung đánh giá đất đai của FAO (1976) kết hợp quy chuẩn đánh giá đất nông nghiệp Việt Nam, tích hợp công cụ phân tích dữ liệu chuyên dụng:

  • Stack công cụ xử lý: Microsoft Excel 2013 (xử lý mô hình kinh tế lượng), MapInfo Professional 11.5 / ArcGIS 10.2 (số hóa bản đồ hiện trạng sử dụng đất), SPSS 20.0 (thống kê mô tả).
  • Cấu trúc dữ liệu điều tra nông hộ (Data Schema):
Trường dữ liệu Kiểu dữ liệu Mô tả kỹ thuật
Household_ID VARCHAR(10) Mã định danh hộ điều tra (01 - 50)
Village_Code VARCHAR(5) Mã thôn (10 thôn thuộc xã Vũ Ninh)
Soil_Type VARCHAR(20) Loại đất: Phù sa ngòi / Cát pha biến đổi
LUT_Code VARCHAR(10) Phân loại LUT: 2L, 2L_1M, 1L_2M, 1L_3M
Gross_Output DECIMAL(12,2) Tổng giá trị sản xuất ($T$ - 1.000 VNĐ/ha)
Prod_Cost DECIMAL(12,2) Tổng chi phí vật chất & dịch vụ ($C_{sx}$ - 1.000 VNĐ/ha)
Net_Income DECIMAL(12,2) Thu nhập thuần túy ($N = T - C_{sx}$)
Labor_Days INT Tổng số ngày công lao động/ha/năm

Methodology

Quy trình nghiên cứu áp dụng phương pháp Đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA - Participatory Rural Appraisal) kết hợp điều tra xã hội học định lượng:

  1. Thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo kinh tế - xã hội, quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2010 - 2015 của UBND xã Vũ Ninh và Phòng TN&MT huyện Kiến Xương.
  2. Khảo sát sơ cấp: Phỏng vấn trực tiếp 50 hộ nông dân đại diện cho 10 thôn thông qua phiếu điều tra cấu trúc hóa, thu thập các thông số kỹ thuật canh tác, giống, phân bón, thuốc BVTV và giá bán nông sản.
  3. Xử lý và kiểm định: Triệt tiêu sai số ngoại biên, phân tích phương sai đánh giá mức độ tương quan giữa chi phí đầu vào và giá trị sản phẩm đầu ra.

Implementation và kết quả

Development process & Thuật toán tính toán

Các chỉ số hiệu quả kinh tế sử dụng đất được chuẩn hóa và thực thi bằng công thức toán kinh tế:

$$\text{Tổng giá trị sản xuất: } T = \sum_{i=1}^{n} (P_i \times Q_i)$$

$$\text{Thu nhập thuần: } N = T - C_{sx}$$

$$\text{Hiệu quả sử dụng đồng vốn: } H_v = \frac{T}{C_{sx}} \quad (\text{hoặc } \frac{N}{C_{sx}})$$

$$\text{Giá trị ngày công lao động: } H_{Lđ} = \frac{N}{\text{Số ngày công lao động/ha/năm}}$$

Đoạn mã Python mô phỏng quy trình xử lý và tính toán phân hạng hiệu quả kinh tế của các LUT:

import pandas as pd

def calculate_land_efficiency(crop_data):
    """
    Tính toán hiệu quả kinh tế sử dụng đất theo mô hình chuẩn hóa
    crop_data: DataFrame chứa ['T', 'Csx', 'Labor_Days']
    """
    results = crop_data.copy()
    results['Thu_Nhap_Thuan_N'] = results['T'] - results['Csx']
    results['Hieu_Qua_Von_Hv'] = results['T'] / results['Csx']
    results['Gia_Tri_Ngay_Cong_HLd'] = (results['Thu_Nhap_Thuan_N'] * 1000) / results['Labor_Days']
    
    # Phân cấp mức độ hiệu quả
    def classify_efficiency(row):
        if row['Thu_Nhap_Thuan_N'] > 100000:
            return 'Cao (High)'
        elif row['Thu_Nhap_Thuan_N'] >= 50000:
            return 'Trung bình (Medium)'
        return 'Thấp (Low)'
        
    results['Phan_Cap'] = results.apply(classify_efficiency, axis=1)
    return results

# Dữ liệu thực nghiệm điều tra tại xã Vũ Ninh (Đơn vị: 1.000 VNĐ/ha)
data = {
    'LUT': ['2 Lúa (2L)', '2 Lúa - 1 Màu (2L-1M)', '1 Lúa - 2 Màu (1L-2M)', '1 Lúa - 3 Màu (1L-3M)'],
    'T': [72447.30, 175680.30, 208510.00, 306908.10],
    'Csx': [37366.47, 81182.58, 95685.18, 151762.07],
    'Labor_Days': [200, 340, 380, 520]
}

df_lut = pd.DataFrame(data)
df_result = calculate_land_efficiency(df_lut)
print(df_result[['LUT', 'Thu_Nhap_Thuan_N', 'Hieu_Qua_Von_Hv', 'Gia_Tri_Ngay_Cong_HLd', 'Phan_Cap']])

Testing và Validation

Dữ liệu điều tra từ 50 hộ gia đình trải rộng trên 10 thôn (mỗi thôn 5 hộ) phản ánh cấu trúc chi phí và doanh thu thực tế bình quân cho từng cây trồng riêng lẻ tại xã Vũ Ninh năm 2014:

STT Cây trồng chính Giá trị sản xuất $T$ (1.000 đ/ha) Chi phí sản xuất $C_{sx}$ (1.000 đ/ha) Thu nhập thuần $N$ (1.000 đ/ha) Hiệu quả vốn $H_v$ (lần) Giá trị ngày công $H_{Lđ}$ (1.000 đ/công)
1 Lúa xuân (CR36, D ưu 527, Nhị ưu 838) 41.670,80 21.477,04 20.193,80 0,94 173,38
2 Lúa mùa (BC15, Bắc thơm 7, RVT) 30.776,50 15.889,43 14.887,03 0,93 181,56
3 Lạc xuân (Lạc cao sản) 74.500,00 35.979,53 38.520,47 1,07 199,60
4 Khoai tây đông 103.233,00 43.816,11 59.417,32 1,35 367,24
5 Rau các loại (Rau sớm, rau muộn) 98.398,10 56.077,85 42.320,21 0,75 133,36

Kết quả đạt được

Phân tích tổng hợp hiệu quả kinh tế trên 1 ha canh tác theo từng Loại hình sử dụng đất (LUT):

So sánh Thu nhập thuần (N) giữa các Loại hình Sử dụng Đất (LUT)
Đơn vị: Triệu VNĐ / ha / năm

2 Lúa (2L)                | 35.08 [=========]
2 Lúa - 1 Màu (2L-1M)     | 94.50 [========================] (+169.4%)
1 Lúa - 2 Màu (1L-2M)     | 112.82 [=============================] (+221.6%)
1 Lúa - 3 Màu (1L-3M)     | 155.15 [========================================] (+342.3%)
  1. LUT 2 Lúa (Lúa xuân - Lúa mùa):
    • Thu nhập thuần: $35.080,83$ nghìn đồng/ha/năm.
    • Đặc điểm: Chiếm diện tích lớn nhất ($86,69%$ đất nông nghiệp), tuy nhiên hiệu quả đồng vốn thấp ($0,93 - 0,94$), rủi ro kinh tế cao khi giá lúa biến động.
  2. LUT 2 Lúa - 1 Màu (Lúa xuân - Lúa mùa - Khoai tây đông):
    • Thu nhập thuần: $94.498,15$ nghìn đồng/ha/năm.
    • Tăng trưởng: Tạo ra giá trị thặng dư gấp 2,69 lần (tăng $169,4%$) so với công thức 2 lúa truyền thống nhờ cây khoai tây vụ đông có $H_v = 1,35$.
  3. LUT 1 Lúa - 2 Màu (Lạc xuân - Lúa mùa - Khoai tây):
    • Thu nhập thuần: $112.824,82$ nghìn đồng/ha/năm.
    • Tăng trưởng: Tăng $221,6%$ so với công thức 2 lúa. Việc thay thế lúa xuân bằng lạc xuân giúp cải thiện kết cấu đất và tăng năng suất cây trồng kế tiếp.
  4. LUT 1 Lúa - 3 Màu (Lạc xuân - Lúa mùa - Rau sớm - Khoai tây):
    • Thu nhập thuần: $155.145,03$ nghìn đồng/ha/năm.
    • Tăng trưởng: Gấp 4,42 lần (tăng $342,3%$) so với độc canh lúa, tận dụng tối đa quỹ đất trên các chân ruộng vàn cao có hệ thống tưới tiêu chủ động.

Đổi mới và đóng góp

  • Tích hợp định lượng đa tiêu chí: Nghiên cứu đã số hóa và định lượng hóa 3 khía cạnh: Kinh tế ($T, N, H_v, H_{Lđ}$), Xã hội (tạo 520 công LĐ/ha/năm cho LUT 4 vụ so với 200 công của LUT 2 vụ lúa), và Môi trường (cân bằng lượng phân vô cơ - hữu cơ qua cây họ đậu).
  • Chứng minh sự vượt trội so với quy hoạch truyền thống: So với phương thức phân vùng tĩnh theo thói quen tập quán, mô hình đánh giá theo FAO giúp xác định chính xác các tiểu vùng thổ nhưỡng thích nghi:
    • Đất cát pha, vàn cao: Phù hợp nhất với LUT $1L - 2M$ và $1L - 3M$.
    • Đất thịt nhẹ, vàn bằng: Chuyển dịch sang LUT $2L - 1M$.
    • Đất vàn thấp, trũng: Duy trì $2L$ thâm canh lúa lai năng suất cao (BC15, RVT, CR36).
  • Hiệu quả thâm canh tăng vụ: Chứng minh tính khả thi của việc tăng hệ số sử dụng đất từ $2,0$ lên $3,0 - 4,0$ lần/năm mà không làm cạn kiệt dinh dưỡng đất nếu áp dụng chu kỳ luân canh Lúa - Màu khoa học.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kế hoạch chuyển đổi thực địa

Định hướng quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp xã Vũ Ninh đến năm 2020:

  • Chuyển đổi $30 - 40%$ diện tích đất 2 vụ lúa thuần túy kém hiệu quả (khu vực vàn cao, thịt nhẹ) sang mô hình $2L - 1M$ (Khoai tây đông) và $1L - 2M$ (Lạc xuân - Lúa mùa - Khoai tây).
  • Xây dựng vùng chuyên canh rau màu chất lượng cao tại các thôn giáp trục đường 39B để cung ứng trực tiếp cho thị trường Thành phố Thái Bình.
LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI 4 GIAI ĐOẠN:
[Giai đoạn 1: Dồn điền đổi thửa & Hoàn thiện kênh mương cấp 1-2] (Quý 1-2)
[Giai đoạn 2: Khảo nghiệm giống Lạc cao sản, Khoai tây sạch bệnh] (Quý 3-4)
[Giai đoạn 3: Chuyển đổi 50 ha sang LUT 2L-1M và 1L-2M] (Năm 2)
[Giai đoạn 4: Liên kết chuỗi tiêu thụ & Nhân rộng toàn xã] (Năm 3-5)

Phân tích Chi phí - Lợi ích (Cost-Benefit Analysis)

  • Chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng ban đầu: Nạo vét kênh mương nội đồng, lắp đặt trạm bơm dã chiến phục vụ cây màu: ước tính $1,2$ tỷ VNĐ.
  • Gia tăng giá trị ròng: Khi chuyển đổi 100 ha từ LUT 2L sang LUT 1L-2M, giá trị thu nhập thuần tăng thêm toàn xã đạt: $$\Delta N = 100 \text{ ha} \times (112.824,82 - 35.080,83) \text{ nghìn đ} = 7.774.399 \text{ nghìn VNĐ} \approx 7,77 \text{ tỷ VNĐ/năm}$$
  • Thời gian hoàn vốn (Payback Period): $\approx 0,15$ năm (dưới 2 vụ sản xuất).

Hạn chế và hướng phát triển

  1. Hạn chế nghiên cứu:
    • Số lượng mẫu điều tra sơ cấp dừng ở 50 hộ nông dân, chưa phân tầng sâu theo mức độ giàu - nghèo.
    • Dữ liệu khí tượng thủy văn chưa tích hợp mô hình dự báo ngập úng cực đoan trong điều kiện biến đổi khí hậu.
    • Chưa phân tích chi tiết dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong đất bằng phương pháp thí nghiệm hóa lý mẫu đất (soil sampling laboratory test).
  2. Hướng phát triển:
    • Xây dựng WebGIS phục vụ công tác tra cứu quy hoạch sử dụng đất và khuyến nông thời gian thực cho chính quyền và người dân xã Vũ Ninh.
    • Ứng dụng mô hình Crop-Land Suitability tích hợp học máy (Random Forest / MaxEnt) để dự báo chính xác năng suất cây trồng theo kịch bản mùa vụ.

Đối tượng hưởng lợi

+-----------------------------------------------------------------------------------------+
|                              ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI & GIÁ TRỊ                              |
+-----------------------------------------------------------------------------------------+
| [Sinh viên & Học viên]: Bộ khung đánh giá thực địa, công thức toán kinh tế đất đai     |
| [Kỹ sư Quản lý đất đai]: Quy trình điều tra nông hộ chuẩn hóa, kỹ năng tích hợp GIS/LIS|
| [Chính quyền địa phương]: Căn cứ khoa học phục vụ Đề án Tái cơ cấu nông nghiệp cấp xã   |
| [Hộ nông dân]: Tăng thu nhập từ 35 triệu lên >110 triệu VNĐ/ha nhờ cơ cấu cây vụ Đông  |
+-----------------------------------------------------------------------------------------+
  • Sinh viên ngành Quản lý đất đai, Nông nghiệp, Kinh tế nông thôn: Tài liệu tham khảo cấu trúc hoàn chỉnh cho đồ án tốt nghiệp, phương pháp luận nghiên cứu thực địa và biểu mẫu điều tra nông hộ.
  • Cán bộ địa chính, Kỹ sư quy hoạch: Phương pháp tính toán chi tiết chỉ số $H_v, H_{Lđ}$ và cách tiếp cận đánh giá đất đai bền vững cấp xã.
  • Chính quyền địa phương & Hợp tác xã nông nghiệp: Luận cứ xác thực để ban hành cơ chế hỗ trợ giống, vốn và dồn điền đổi thửa.
  • Cộng đồng nông dân: Nắm bắt kỹ thuật bố trí luân canh Lạc xuân - Khoai tây đông nhằm tăng gấp 3-4 lần thu nhập trên diện tích canh tác sẵn có.

Câu hỏi thường gặp

1. Điều kiện thổ nhưỡng nào bắt buộc để chuyển đổi từ 2 vụ lúa sang LUT 1 lúa - 2 màu (1L - 2M)?

Khu đất phải thuộc địa hình vàn hoặc vàn cao, có khả năng tiêu thoát nước tự chảy tốt, thành phần cơ giới thịt nhẹ hoặc cát pha. Hệ thống thủy lợi phải đảm bảo chủ động tưới tiêu độc lập, không bị ngập úng cục bộ trong mùa mưa khi trồng cây lạc xuân.

2. Tại sao hiệu quả đồng vốn ($H_v$) của cây rau lại thấp ($0,75$) dù giá trị sản xuất ($T$) đạt rất cao ($98,39$ triệu đ/ha)?

Do cây rau đòi hỏi chi phí hạt giống, phân bón cao cấp, màng phủ nông nghiệp và đặc biệt là chi phí thuốc BVTV và nhân công chăm sóc rất lớn ($C_{sx} = 56,08$ triệu đ/ha, cao nhất trong tất cả các loại cây trồng). Do đó, tỷ suất sinh lời trên mỗi đồng vốn đầu tư bị nén thấp lại.

3. Phương án xử lý rủi ro thị trường khi diện tích khoai tây và rau màu tăng nhanh?

Cần tổ chức lại sản xuất thông qua Hợp tác xã Nông nghiệp xã Vũ Ninh: ký kết hợp đồng tiêu thụ trước mùa vụ với các nhà máy chế biến thực phẩm tại Thái Bình/Hà Nội, đồng thời đầu tư kho lạnh bảo quản nông sản sau thu hoạch để tránh tình trạng "được mùa rớt giá".

4. Việc canh tác 3 - 4 vụ/năm có làm thoái hóa, cạn kiệt độ phì nhiêu của đất không?

Không, nếu tuân thủ nghiêm ngặt công thức luân canh xen kẽ cây họ đậu (Lạc xuân). Vi khuẩn nốt sần (Rhizobium) ở rễ lạc có khả năng cố định đạm khí trời, trả lại cho đất từ $40 - 80\text{ kg N/ha}$, kết hợp bổ sung phân chuồng hoai mục ($8 - 10\text{ tấn/ha}$) trước vụ đông.

5. Chi phí đầu tư giống và vốn ban đầu cho mô hình khoai tây vụ đông là bao nhiêu?

Chi phí sản xuất khoai tây bình quân khoảng $43,82$ triệu đ/ha (chủ yếu là giống khoai tây sạch bệnh cấp xác nhận chiếm $55 - 60%$ tổng chi phí). Nông dân có thể tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi từ Ngân hàng Nông nghiệp & PTNT (Agribank) hoặc Quỹ tín dụng nhân dân xã.


Kết luận

Đề tài khóa luận đã hoàn thành xuất sắc việc đánh giá thực trạng quản lý và hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại xã Vũ Ninh, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa khung lý thuyết đánh giá đất bền vững của FAO và số liệu thực nghiệm điều tra nông hộ năm 2014, nghiên cứu chứng minh rõ rệt tính ưu việt của các mô hình đa canh luân chuyển ($2L-1M, 1L-2M, 1L-3M$) với mức thu nhập thuần đạt từ $94,50$ đến $155,15$ triệu đồng/ha/năm, vượt trội hoàn toàn so với mô hình 2 vụ lúa truyền thống ($35,08$ triệu đồng/ha/năm).

Kết quả này là tiền đề thực tiễn quan trọng giúp UBND xã Vũ Ninh và Phòng TN&MT huyện Kiến Xương định hướng quy hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng, thúc đẩy dồn điền đổi thửa và hoàn thiện mạng lưới hạ tầng thủy lợi nội đồng, hướng tới một nền nông nghiệp hàng hóa hiện đại, hiệu quả và phát triển bền vững.