ĐẶT VẤN ĐỀ Đau cột sống thắt lƣng (ĐCSTL) là hội chứng đau hu trú trong hoảng từ ngang mức L1 đến nếp lằn mông, bao gồm da, tổ chức dƣới da, cơ, xƣơng và các bộ phận ở sâu. Đau c thể kèm theo biến dạng, hạn chế vận động hoặc không [1], [2]. ĐCSTL rất hay gặp trong thực hành lâm sàng đây là một hội chứng xƣơng hớp thƣờng gặp nhất. Trong cộng đồng, khoảng 65-80% những ngƣời trƣởng thành có gặp tình trạng này, cấp tính hoặc từng đợt một vài lần trong cuộc đời và khoảng 10% chuyển thành ĐCSTL mạn tính [1].
Tuổi bị bệnh thƣờng từ 30-50 và tỉ lệ giữa nam và nữ là tƣơng đƣơng. ĐSTL là nguyên nhân làm giảm khả năng lao động ở tuổi dƣới 45 và chi phí của bản thân cũng nhƣ chi phí xã hội trong điều trị rất tốn kém [3]. Tại Mỹ, đây là nguyên nhân hàng đầu gây hạn chế vận động của phụ nữ dƣới tuổi 45, là lý do đứng thứ 2 khiến bệnh nhân (BN) phải đi hám bệnh, là nguyên nhân nằm viện thứ 5 và đứng hàng thứ 3 trong số các bệnh phải phẫu thuật [4]. Do đ ĐCSTL tuy không gây nguy hiểm đến tính mạng nhƣng mang đến hậu quả nặng nề là làm giảm khả năng lao động, giảm số ngày làm việc, giảm chất lƣợng cuộc sống cũng nhƣ tiêu tốn một khoản kinh phí lớn để điều trị.
Vì vậy nâng cao hiệu quả điều trị ĐCSTL là một vấn đề lu n lu n đƣợc đề ra. ĐCSTL do rất nhiều nguyên nhân gây nên trong đ TVĐĐ và THCSTL chiếm tỷ lệ 60 đến 80% [8] hi điều trị ĐCSTL cần xác định đƣợc nguyên nhân để điều trị theo nguyên nhân cũng nhƣ điều trị theo triệu chứng, với sự tiến bộ của chuyên ngành chẩn đoán hình ảnh việc chẩn đoán xác định nguyên nhân này trở lên d dàng. Hiện nay Y học hiện đại (YHHĐ) có nhiều phƣơng pháp để điểu trị ĐCSTL nhƣ: Vật lý trị liệu, laser, dùng thuốc chống viêm, giảm đau, giãn cơ, phẫu thuật khi có chỉ định. Tuy nhiên các phƣơng pháp trên lại chƣa có bằng chứng rõ ràng về hiệu quả lâu dài cũng nhƣ những hạn chế và tác dụng phụ không mong muốn nhƣ c thể gây viêm loét dạ dày, thủng dạ dày, suy yếu chức năng gan thận … Gần đây đã nghiên cứu cho thấy siêu âm có tác dụng giảm đau, dãn cơ, tăng hấp thu dịch nề, giảm các triệu chứng viêm và đƣợc áp dụng trong trị liệu.
Nhiều bệnh nhân ĐCSTL đã đƣợc điều trị bằng phƣơng pháp siêu âm trị liệu với kết quả điều trị rất khả quan. 2 Y học cổ truyền ( YHCT ) với các phƣơng pháp điện châm, xoa bóp bấm huyệt đã chứng minh hiệu quả giảm đau giảm co thắt cơ và phần nào đ phục hồi chức năng cột sống. Việc kết hợp thêm siêu âm trị liệu giúp tăng nhiệt sâu của tổ chức, tăng tuần hoàn, giãn cơ và giảm đau hiệu quả. Việc sử dụng các phƣơng pháp đơn lẻ trong điều trị ĐCSTL đã đƣợc minh chứng trong nhiều nghiên cứu.
Tuy nhiên việc kết hợp cả ba phƣơng pháp của YHHĐ và YHCT trong việc tối ƣu h a hiệu quả điều trị và hạn chế các tác dụng không mong muốn thì chƣa có một nghiên cứu nào thực hiện. Với mục đích mang đến một phƣơng pháp điều trị mới đƣợc kỳ vọng sẽ làm tăng hiệu quả điều trị đồng thời làm giảm các tác dụng không mong muốn, và đây là phƣơng pháp đƣợc xây dựng trên cơ sở tận dụng những ƣu điểm, hạn chế những nhƣợc điểm của YHCT và YHHĐ, cũng nhƣ thực hiện chủ trƣơng của ngành Y tế, cũng là yêu cầu phát triển của thời đại, “hiện đại hóa YHCT và kết hợp YHCT với YHHĐ trong chẩn đoán và điều trị”. Đ là lí do để chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Đánh giá tác dụng của điện châm, xoa bóp bấm huyệt kết hợp siêu âm trị liệu điều trị đau cột sống thắt lưng” với các mục tiêu sau: 1. Mô tả đặc điểm lâm sàng và cộng hưởng từ của bệnh nhân đau cột sống Formatted: Indent: First line: 1.27 cm thắt lưng.
Đánh giá tác dụng điều trị của phương pháp điện châm, xoa bóp bấm huyệt kết hợp siêu âm trị liệu trên bệnh nhân đau cột sống thắt lưng. 3 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Đau cột sống thắt lƣng theo Y học hiện đại 1.Đặc điểm giải phẫu Cột sống thắt lƣng (CSTL) là vùng chịu sức nặng của cơ thể nên cấu tạo các cơ, dây chằng khỏe và chắc, đốt sống và đĩa đệm c ích thƣớc lớn hơn các vùng hác, nhất là thân đốt thắt lƣng 4 và 5 [2].Cột sống thắt lưng Hình 1.1: Giải phẫu xương cột sống thắt lưng [5] (Nguồn: Atlas giải phẫu người, F. Hình 144 ) Đoạn thắt lƣng gồm 5 đốt sống, 4 đĩa đệm và 2 đĩa đệm chuyển đoạn đây là nơi chịu tải 80% trọng lƣợng cơ thể, và có tầm hoạt động rộng theo mọi hƣớng.
Để đảm bảo chức năng nâng đỡ, giữ cho cơ thể ở tƣ thế đứng thẳng, cột sống thắt lƣng hơi cong về phía trƣớc [6]. Đốt sống thắt lưng.2: Giải phẫu đốt sống thắt lưng[5] (Nguồn: Atlas giải phẫu ngƣời, F. Hình 144) Cấu tạo bởi hai thành phần chính: thân đốt ở phía trƣớc và cung đốt ở phía sau. - Thân đốt: Là phần lớn nhất của đốt sống, có hình trụ dẹt.
Chiều rộng lớn hơn chiều cao và chiều dày. Mặt trên và mặt dƣới là mâm sụn. Riêng L5 thân đốt ở phía trƣớc cao hơn phía sau để tạo độ ƣỡn thắt lƣng. - Cung đốt sống: Có hình móng ngựa, hai bên là mỏm khớp liên cuống, phía trƣớc là cuống sống, phía sau là lá cung gồm: + Mỏm ngang: Có hai mỏm ngang chạy từ cung đốt sống ra ngoài.
+ Mỏm gai: Có một gai dính vào cung đốt sống. - Lỗ đốt sống: nằm ở giữa, thân đốt sống nằm ở trƣớc và cung đốt sống nằm ở sau tạo nên ống sống trong đ c tủy sống [6].Đĩa đệm Đĩa đệm Vòng sợi Nhân nhày Tủy sống Mỏm ngang Diện khớp Mỏm gai Hình 1.3: Cấu trúc đĩa đệm và các thành phần đốt sống (Nguồn: Vatlitrilieu.com) - Đĩa đệm (đĩa gian đốt): Là một tổ chức đàn hồi thủy động, có hình thấu kính hai mặt lồi nằm trong hoang gian đốt, kết nối hai thân đốt. Cấu trúc của đĩa đệm gồm hai phần: vòng sợi (phần ngoại vi) và nhân nhầy (phần trung tâm) [7],[8]. - Vòng sợi: Gồm những sợi xơ sụn rất chắc và đàn hồi, đan ngoắc lấy nhau theo kiểu xoáy ốc, tạo thành hàng loạt các vòng sợi chạy dọc từ mặt trên thân đốt này đến mặt dƣới thân đốt kia.
Phía sau và sau bên của vòng sợi đƣợc cấu trúc bởi các bó sợi tƣơng đối mảnh. Đây là điểm yếu về giải phẫu, thuận lợi cho việc phát sinh lồi hoặc thoát vị đĩa đệm. Sự nu i dƣỡng ở đĩa đệm nghèo nàn, chỉ có ít mạch máu và thần kinh phân bố cho vòng sợi. - Nhân nhầy: Gồm chất căn bản eo, c đặc tính hút nƣớc rất mạnh.
Nhân nhầy chứa 80% nƣớc. Chất gian bào chủ yếu là mucopolysacarit. Nhân nhầy liên kết chặt chẽ với các vòng sợi ngoại vi. Nhân nhầy không có thần kinh và mạch máu, do đ đƣợc nu i dƣỡng chủ yếu bằng phƣơng thức khuếch tán.
Cơ và dây chằng cột sống thắt lưng - Cơ vận động cột sống Gồm hai nh m chính: Nh m cơ cạnh cột sống và nh m cơ thành bụng: 6 Nh m cơ cạnh cột sống: Gồm c cơ cùng thắt lƣng (cơ chậu sƣờn), cơ lƣng dài và cơ ngang gai, ba cơ này hợp thành khối cơ chung nằm ở rãnh sống cùng và rãnh thắt lƣng. Tác dụng làm duỗi cột sống, đồng thời có thể phối hợp với nghiêng, xoay cột sống. Nh m cơ thành bụng, gồm có: + Cơ thẳng: C hai b cơ thẳng nằm ở hai bên đƣờng giữa, là cơ gập thân ngƣời rất mạnh. + Nhóm cơ chéo: C hai cơ chéo (Cơ chéo trong, cơ chéo ngoài).
Các cơ chéo c chức năng xoay thân ngƣời. - Dây chằng cột sống: Các dây chằng giúp cho cột sống vững vàng, đồng thời hạn chế những vận động quá mức của cột sống. Dây chằng dọc trƣớc, phủ mặt trƣớc cột sống, bám vào thân đốt và đĩa đệm. Dây chằng dọc sau, phủ mặt sau các thân đốt, bám vào đĩa đệm, không bám vào mặt sau thân đốt, bám vào thân đĩa đệm nhƣng h ng phủ kín phần sau bên của phần tự do.
Dây chằng vàng dầy và khỏe phủ mặt sau của ống sống. Các dây chằng liên gai, dây chằng liên mỏm gai, dây chằng trên gai nối các gai sống với nhau. Ngoài những dây chằng, trên đốt L4-L5 còn đƣợc nối với xƣơng chậu bởi những dây chằng thắt lƣng chậu, những dây chằng này đều bám vào đỉnh mỏm ngang L4, L5 và bám vào tận mào chậu ở phía trƣớc và phía sau. Dây chằng thắt lƣng chậu căng dãn giúp hạn chế sự di động quá mức của đốt sống thắt lƣng L4, L5 [6].4: Dây chằng cột sống [5] (Nguồn: Atlas giải phẫu ngƣời, F.
Lỗ liên đốt, sự phân bố thần kinh đốt sống. - Lỗ liên đốt sống: Giới hạn ở phía trƣớc là bờ sau bên của đĩa đệm, ở phía trên và phía dƣới là cuống sống của hai đốt kế cận nhau, ở phía sau là mỏm khớp của khớp liên cuống, phủ phía trƣớc khớp liên cuống là bao khớp và phần bên của dây chằng vàng. Là nơi r thần inh thoát ra hỏi ống sống. - Phân bố thần kinh cạnh sống: Từ phía trong r thần kinh chọc thủng màng cứng đi ra ngoài tới hạch giao cảm cạnh sống tách ra các nhánh: Nhánh trƣớc: Phân bố cho vùng trƣớc cơ thể.
Nhánh sau: Phân bố cho da, cho cơ vùng lƣng cùng bao hớp và diện ngoài của khớp liên cuống. Nhánh màng tủy: Chi phối cho các thành phần bên trong bao gồm khớp liên cuống, dây chằng dọc sau, bao tủy. Bất cứ sự thay đổi nào của những thành phần liên quan ở lỗ liên đốt cũng sẽ kích thích r thần inh gây ra đau đớn [6]. Nguyên nhân gây đau vùng thắt lưng 1.Do nguyên nhân cơ học Chiếm đa số: Căng dãn cơ, dây chằng cạnh cột sống quá mức.
Thoái h a đĩa đệm cột sống. Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lƣng. Trƣợt thân đốt sống. 8 Dị dạng thân đốt sống (cùng hóa thắt lƣng 5, thắt lƣng h a cùng 1, gù, vẹo cột sống…) 1.
Do nguyên nhân ngoài cơ học tại chỗ - Viêm khớp: Viêm cột sống dính khớp, viêm khớp vảy nến, hội chứng Reiter. - Nhi m khuẩn: Viêm đĩa đệm đốt sống do nhi m khuẩn, áp-xe cạnh cột sống, áp-xe vùng đu i ngựa.