Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý khoa học và công nghệ (mã số: 9340412) của nghiên cứu sinh Võ Hải Quang, được thực hiện tại Học viện Khoa học, Công nghệ và Đổi mới Sáng tạo (Bộ Khoa học và Công nghệ) dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Đình Bình và TS. Nguyễn Hữu Xuyên vào năm 2023, mang tiêu đề: "Đánh giá tác động của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh đối với sự phát triển kinh tế xã hội của địa phương (Nghiên cứu trường hợp cụ thể của Nghệ An)".

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Khoa học và công nghệ (KH&CN) giữ vai trò then chốt trong phát triển kinh tế - xã hội (KTXH). Tại Việt Nam, hoạt động KH&CN cấp tỉnh được triển khai thông qua các nhiệm vụ, đề tài, dự án sử dụng ngân sách nhà nước. Tại Nghệ An – địa phương có diện tích lớn nhất cả nước với đầy đủ các vùng địa hình đồng bằng, miền núi, trung du, ven biển và hải đảo – đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2016–2019 đạt 49,47% (cao hơn mức bình quân 45,2% của cả nước) và năm 2020 đạt khoảng 30%. Tuy nhiên, công tác đánh giá tác động sau nghiệm thu của các nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh tại Nghệ An cũng như nhiều địa phương khác còn mang tính hình thức, thiếu phương pháp lượng hóa và chưa được tiến hành thường xuyên.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả chỉ rõ: phần lớn các công trình trước đây chỉ dừng lại ở việc đánh giá nghiệm thu kết quả đầu ra hoặc đánh giá hiệu quả ứng dụng đơn thuần; chưa xây dựng được khung lý thuyết và hệ thống tiêu chí định lượng đánh giá tác động sau nghiệm thu toàn diện trên 3 phương diện (kinh tế, xã hội, môi trường) dựa trên góc độ thụ hưởng thực tế từ hợp tác xã, doanh nghiệp và hộ kinh doanh cá thể; đồng thời chưa xác định rõ các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ tác động của nhiệm vụ KH&CN tại địa phương.

Mục tiêu, câu hỏi và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của luận án là đánh giá tác động của các nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh sau nghiệm thu đối với phát triển KTXH trên cơ sở xây dựng khung lý thuyết nghiên cứu, từ đó đề xuất các giải pháp cải thiện tác động của các nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh sau nghiệm thu đối với tỉnh Nghệ An đến năm 2025.

Luận án xác định và giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Đánh giá tác động của các nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh sau nghiệm thu tới phát triển KTXH là gì và bằng tiêu chí nào?
  2. Những yếu tố nào ảnh hưởng tới đánh giá tác động của các nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh sau nghiệm thu tới phát triển KTXH của địa phương?
  3. Tác động của các nhiệm vụ KH&CN sau nghiệm thu của Nghệ An giai đoạn 2005–2015 tới phát triển KTXH ra sao?
  4. Tỉnh Nghệ An nên làm gì để cải thiện tác động của các nhiệm vụ KH&CN sau nghiệm thu trong thời gian tới?

Để trả lời các câu hỏi trên, luận án triển khai 5 nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Tổng quan các công trình nghiên cứu tiêu biểu liên quan tới đánh giá tác động của nhiệm vụ KH&CN tới phát triển KTXH ở trong và ngoài nước.
  2. Làm rõ cơ sở lý luận về đánh giá tác động của các nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh tới phát triển KTXH của địa phương.
  3. Xác định phương pháp nghiên cứu về đánh giá tác động của nhiệm vụ KH&CN sau nghiệm thu tới phát triển KTXH của địa phương.
  4. Làm rõ kết quả đánh giá tác động của các nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh của Nghệ An giai đoạn 2005–2015 tới phát triển KTXH của địa phương.
  5. Đề xuất giải pháp cải thiện tác động của các nhiệm vụ KH&CN tới phát triển KTXH của tỉnh Nghệ An đến năm 2025.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Đánh giá tác động của các nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh sau nghiệm thu giai đoạn 2005–2015 tới phát triển KTXH của địa phương.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các đề tài, dự án KH&CN cấp tỉnh có sử dụng ngân sách nhà nước đã nghiệm thu; đo lường mức độ tác động đến kinh tế, xã hội và môi trường dựa trên sự phản hồi và cảm nhận của 3 đối tượng thụ hưởng trực tiếp: doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh cá thể.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện chủ yếu tại địa bàn tỉnh Nghệ An (bao gồm 21 huyện, thành phố Vinh và các thị xã), có tham khảo đối chiếu kinh nghiệm đánh giá tác động tại một số quốc gia và các tỉnh, thành phố khác của Việt Nam (như Khánh Hòa, Bình Định, Bắc Kạn, Phú Yên).
  • Phạm vi thời gian: Giới hạn đối với các nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh được nghiệm thu trong giai đoạn 2005–2015 và đo lường độ trễ tác động lan tỏa của chúng đến năm 2020; các giải pháp đề xuất định hướng đến năm 2025.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

Tổng quan tài liệu quốc tế được tác giả phân tích theo các nhóm nội dung:

  • Khái niệm và bản chất đánh giá tác động: Deketele (1999), Laws (2006) phân tích bản chất của đánh giá dựa trên thu thập số liệu và bằng chứng; Từ điển Mỹ (2020), Storm (2018) và Tổ chức Khoa học Ireland (SFI) xác định tác động là những thay đổi, ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đối với kinh tế, xã hội, văn hóa và môi trường; Hiệp hội Quốc tế Đánh giá Tác động (IAIA, 2009), Công ước Đa dạng Sinh học (2010), OECD (2020) và Jean-Pierre Cling cùng cộng sự (2008) định hình khung đánh giá sau can thiệp (Ex-post evaluation).
  • Công cụ và phương pháp đánh giá: Bộ Tài chính Vương quốc Anh (HM Treasury, 2010, 2011) với tài liệu The Green Book và The Magenta Book hướng dẫn đánh giá chính sách công; Văn phòng Quản lý và Ngân sách Hoa Kỳ (OMB, 2007) với công cụ PART (Program Assessment Rating Tool) gồm 25 câu hỏi thuộc 4 nhóm trọng số: mục đích/thiết kế (20%), kế hoạch/chiến lược (10%), quản lý (20%) và kết quả (50%); Ngân hàng Thế giới (WB, 2010) và Khandker (2019) trình bày các phương pháp đánh giá thực nghiệm như so sánh trước - sau, thử nghiệm ngẫu nhiên, khác biệt kép (DID do Ashenfelter khởi xướng năm 1978, được Attanasio, Chaudhury, Duflo, Ravallion phát triển), phương pháp so sánh điểm xu hướng (PSM) 6 bước; Rosalie Ruegg (2007) tổng hợp các kỹ thuật đánh giá chương trình R&D tại Hoa Kỳ, Canada, Israel, Phần Lan; Trung tâm Đánh giá KH&CN Quốc gia Trung Quốc (NCSTE, 1994) xây dựng 6 tiêu chí (chính sách, mục tiêu, kết quả, hiệu suất, tác động, công bằng).
  • Các nhóm tiêu chí và yếu tố ảnh hưởng: Thomas E. Clarke (1986, 2015) phân loại tác động thành thông tin, khoa học, kỹ thuật và kinh tế; Sibongile Pefile và cộng sự (2007), Jeroen van den Hoven và cộng sự (2014), UNIDO (2018), UNEP (2019) xác định các tiêu chí kinh tế, xã hội, môi trường, thể chế; Sophie Alvarez và cộng sự (2008, 2010), B. Douthwaite và cộng sự (2003), Mark Reed và cộng sự (2021), Hội đồng Tài trợ Scotland (SFC, 2019) chỉ ra các yếu tố tác động từ cơ quan nghiên cứu, nguồn tài trợ và tính sẵn sàng của người thụ hưởng; Robert Solow (1956) với hàm sản xuất và năng suất nhân tố tổng hợp (TFP).

Các hướng nghiên cứu trong nước

  • Về khái niệm và phương pháp luận: Trung tâm Thông tin KH&CN Quốc gia (2004), Vũ Cao Đàm (2006, 2008) với các tiếp cận phân tích và chỉ báo tác động; Phạm Thị Ly (2014), Tạ Doãn Trịnh (2009), Viện Đánh giá khoa học và Định giá công nghệ (2015, 2020), Nguyễn Thị Thu Oanh (2015a, 2015b), Nguyễn Hữu Xuyên (2014, 2021), Tăng Văn Khiên (2005, 2015), Viện Chiến lược và Chính sách KH&CN (2010, 2017), Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (2009).
  • Về mô hình kinh tế lượng và đánh giá chương trình: Nguyễn Khắc Minh và cộng sự (2014, 2019) tiếp cận ước lượng hàm sản xuất; Bùi Văn Huấn và cộng sự (2020), Trần Hậu Ngọc (2019) đánh giá chương trình KH&CN cấp quốc gia KC.07; Nguyễn Thị Hà và Phạm Quỳnh Anh (2016, 2019, 2020) nghiên cứu khung đánh giá tác động chính sách KH&CN và tài trợ nghiên cứu cơ bản; Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright và Hoàng Văn Thắng (2015, 2016) giới thiệu các kỹ thuật lượng hóa tác động; Nguyễn Mạnh Quân (2006, 2008, 2011), Đào Thanh Trường (2015), Trần Ngọc Ca (2021) phân tích chính sách KH&CN theo hệ thống đổi mới sáng tạo; Nguyễn Thị Thu Huyền và Đoàn Thị Hà (2012), Nguyễn Thị Kim Thoa và Nguyễn Thị Hạnh (2008) nghiên cứu tiêu chí đánh giá văn bản pháp luật.
  • Các nghiên cứu thực tế tại địa phương: Đỗ Tuấn Khiêm (2011) tại Bắc Kạn; Thái Ngọc Chiến (2015) tại Khánh Hòa; Sở KH&CN Phú Yên (2016); nghiên cứu tại Bình Định (2010) và nghiên cứu sơ bộ của Võ Hải Quang và cộng sự (2019) tại Nghệ An.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình tại Việt Nam chủ yếu tập trung vào đánh giá nghiệm thu đề tài, tính toán TFP ở tầm vĩ mô hoặc khảo sát tỷ lệ ứng dụng cơ bản. Chưa có công trình nào thiết lập một mô hình nghiên cứu định lượng kết hợp định tính đồng bộ để đo lường tác động của các nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh sau nghiệm thu trên 3 trụ cột (kinh tế, xã hội, môi trường) từ góc độ cảm nhận của đối tượng trực tiếp ứng dụng (doanh nghiệp, HTX, hộ cá thể), đồng thời kiểm định thống kê mức độ chi phối của 4 nhóm yếu tố: chính quyền địa phương, cơ quan chủ trì, mức độ cạnh tranh của sản phẩm và mức độ sẵn sàng về cơ sở vật chất - con người.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án kế thừa và phát triển các lý thuyết nền tảng:

  • Khái niệm nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh: Theo Luật Khoa học và Công nghệ (2013), nhiệm vụ KH&CN là những vấn đề cần giải quyết để đáp ứng yêu cầu thực tiễn phát triển KTXH, bảo đảm quốc phòng, an ninh và phát triển KH&CN. Ở cấp tỉnh, đây là các chương trình, đề tài, dự án do UBND tỉnh phê duyệt hoặc ủy quyền phê duyệt và cấp kinh phí từ ngân sách.
  • Bản chất của khoa học và công nghệ: Luận án tổng hợp định nghĩa khoa học từ Từ điển Larousse (2002), Từ điển Mỹ (2020), Luật KH&CN (2013); và định nghĩa công nghệ từ Jones (1970), Baranson (1976), Graham (1988), Sharif và Ramanathan (1986, 1995) với mô hình 4 thành phần THIO (Kỹ thuật - Human/Con người - Thông tin - Tổ chức), ESCAP (1986), UNIDO (2003), Luật Chuyển giao công nghệ (2017), OECD (1995), WB (1985).
  • Mô hình các yếu tố tổ chức (OEM - Organizational Elements Model) của Seameo (1999) gồm 5 yếu tố: Đầu vào $\rightarrow$ Quá trình $\rightarrow$ Đầu ra $\rightarrow$ Kết quả $\rightarrow$ Tác động.
  • Khung lý thuyết đánh giá tác động: Đánh giá tác động là việc đo lường mức độ ảnh hưởng trong quá trình áp dụng kết quả sau nghiệm thu vào đời sống KTXH địa phương, gồm 3 nhóm tiêu chí tác động và 4 nhóm yếu tố ảnh hưởng.
Nhóm biến trong mô hình Số lượng chỉ tiêu Nội dung cụ thể các chỉ tiêu thành phần
Tác động về kinh tế (Biến phụ thuộc) 6 (1) Nhận thức về vai trò của KH&CN đối với phát triển kinh tế; (2) Đầu tư của doanh nghiệp vào công nghệ sản xuất; (3) Cơ cấu ngành kinh tế của địa phương; (4) Hình thành doanh nghiệp KH&CN từ kết quả nghiên cứu; (5) Hoạt động nghiên cứu tạo sản phẩm/dịch vụ mới; (6) Chi tiêu ngân sách địa phương để hoàn thiện và phát triển sản phẩm.
Tác động về xã hội (Biến phụ thuộc) 6 (1) Nhận thức về phát triển xã hội; (2) Tạo việc làm tại địa phương; (3) Chính sách đặt hàng nhiệm vụ KH&CN; (4) Bảo tồn văn hóa địa phương; (5) Chính sách sau nghiệm thu; (6) Cách thức tổ chức và thực hiện nhiệm vụ KH&CN.
Tác động về môi trường (Biến phụ thuộc) 4 (1) Nhận thức bảo vệ môi trường; (2) Hành vi bảo vệ môi trường của người dân; (3) Lựa chọn giải pháp giải quyết vấn đề môi trường; (4) Hệ sinh thái sinh học của địa phương.
Yếu tố Chính quyền địa phương (Biến độc lập) 6 Các chỉ tiêu về cơ chế chính sách, phân bổ ngân sách, công tác chỉ đạo, tuyên truyền, hỗ trợ nhân rộng và kiểm tra, giám sát ứng dụng sau nghiệm thu.
Yếu tố Cơ quan chủ trì (Biến độc lập) 4 Năng lực nghiên cứu, động cơ chuyển giao, sự sẵn sàng hỗ trợ kỹ thuật và mối liên kết mạng lưới với các tổ chức, cá nhân thụ hưởng.
Yếu tố Mức độ cạnh tranh sản phẩm (Biến độc lập) 6 Chất lượng, giá thành, tính mới, khả năng đáp ứng thị hiếu thị trường, năng lực cạnh tranh và khả năng thương mại hóa của sản phẩm tạo ra từ nhiệm vụ.
Yếu tố Sẵn sàng CSVC và con người (Biến độc lập) 8 Trình độ kỹ thuật người lao động, năng lực tiếp nhận công nghệ, cơ sở hạ tầng, trang thiết bị máy móc, vốn đối ứng và khả năng duy trì vận hành tại cơ sở ứng dụng.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp hỗn hợp (kết hợp định tính và định lượng):

  • Nghiên cứu định tính:
    • Tổng quan tài liệu thứ cấp, văn bản pháp luật, báo cáo tổng kết giai đoạn 2005–2015 của Sở KH&CN Nghệ An, số liệu thống kê phát triển KTXH tỉnh.
    • Phỏng vấn chuyên sâu 10 chuyên gia, nhà khoa học và cán bộ quản lý KH&CN để hiệu chỉnh bảng hỏi và kiểm chứng kết quả mô hình.
    • Phân tích điển hình (Case Study): Khảo sát sâu 2 trường hợp cụ thể có kết quả nghiệm thu xuất sắc gồm 1 nhiệm vụ tạo tác động rất tích cực và 1 nhiệm vụ có tác động không tích cực trong thực tiễn.
  • Nghiên cứu định lượng:
    • Công cụ thu thập dữ liệu: Phiếu điều tra bảng hỏi sử dụng thang đo khoảng cách Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý/Rất thấp đến 5: Hoàn toàn đồng ý/Rất cao).
    • Cỡ mẫu và chọn mẫu: Khảo sát xã hội học chính thức với 420 phiếu hỏi phát ra cho 3 nhóm đối tượng thụ hưởng (hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, doanh nghiệp) phân bổ trên toàn bộ 21 đơn vị hành chính cấp huyện/thị xã/thành phố của tỉnh Nghệ An.
    • Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS để thực hiện: thống kê mô tả; kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha; phân tích nhân tố khám phá (EFA) với kiểm định chỉ số KMO và Barlett; phân tích tương quan và phân tích hồi quy tuyến tính bội nhằm kiểm định các giả thuyết về mối quan hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng và các mặt tác động (kinh tế, xã hội, môi trường và tổng hợp KTXH).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về đánh giá tác động của nhiệm vụ khoa học và công nghệ tới sự phát triển kinh tế xã hội

Chương này hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về đánh giá tác động KH&CN. Tác giả tổng thuật các cách tiếp cận lý thuyết từ việc đánh giá can thiệp chính sách công (EU, OECD, WB, PART của Hoa Kỳ) đến các phương pháp lượng hóa kinh tế lượng (hàm sản xuất Solow, phương pháp DID, PSM, chuỗi thời gian). Đồng thời, chương 1 phân tích các công trình nghiên cứu tại Việt Nam (Viện Đánh giá khoa học và Định giá công nghệ, các nghiên cứu cấp tỉnh tại Bắc Kạn, Khánh Hòa, Phú Yên, Nghệ An). Từ đó, tác giả đúc kết 3 khoảng trống nghiên cứu chính về: lý luận đánh giá tác động sau nghiệm thu cấp tỉnh, hệ thống tiêu chí 3 chiều (kinh tế - xã hội - môi trường) từ góc nhìn người thụ hưởng, và mô hình định lượng xác định các yếu tố ảnh hưởng.

Chương 2: Cơ sở lý luận về đánh giá tác động của nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh tới phát triển kinh tế xã hội của địa phương

Chương 2 làm rõ khung khái niệm về nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh theo quy định pháp luật và lý thuyết quản lý; phân tích nội hàm 4 thành phần công nghệ (THIO) và mô hình 5 yếu tố tổ chức OEM. Luận án xây dựng quy trình đánh giá tác động nhiệm vụ KH&CN sau nghiệm thu (Hình 2.1) gồm các bước: xác định mục tiêu/phạm vi $\rightarrow$ thu thập thông tin/dữ liệu $\rightarrow$ phân tích/đo lường $\rightarrow$ tổng hợp kết quả $\rightarrow$ báo cáo và khuyến nghị chính sách.

Chương này phân tích sâu vai trò của đánh giá tác động đối với 5 nhóm chủ thể: nhà hoạch định chính sách cấp tỉnh, đơn vị tài trợ ngân sách, cơ quan quản lý/chủ nhiệm đề tài, nhà nghiên cứu và đối tượng trực tiếp ứng dụng. Luận án thiết lập lý thuyết về 4 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến tác động sau nghiệm thu và nghiên cứu kinh nghiệm đánh giá tác động tại một số quốc gia (Anh, Mỹ, Trung Quốc, Ireland, Scotland) cùng một số tỉnh/thành phố trong nước để rút ra 5 bài học thực tiễn cho Nghệ An.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu về đánh giá tác động của nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh tới phát triển kinh tế xã hội của địa phương

Chương 3 trình bày toàn bộ thiết kế nghiên cứu của luận án:

  • Thiết lập khung lý thuyết nghiên cứu (Hình 3.1) và các giả thuyết nghiên cứu giả định mối quan hệ cùng chiều giữa 4 yếu tố ảnh hưởng (chính quyền địa phương, cơ quan chủ trì, mức độ cạnh tranh sản phẩm, độ sẵn sàng cơ sở vật chất - con người) tới mức độ tác động kinh tế, xã hội và môi trường.
  • Quy trình nghiên cứu (Hình 3.2) và quy trình xây dựng bảng hỏi (Hình 3.3).
  • Chi tiết hóa nguồn gốc xây dựng thang đo cho 24 chỉ tiêu biến độc lập và 16 chỉ tiêu biến phụ thuộc (thể hiện qua các bảng từ Bảng 3.1 đến Bảng 3.9).
  • Quy trình chọn mẫu 420 đối tượng tại 21 huyện/thị/thành của tỉnh Nghệ An và các tiêu chuẩn kiểm định định lượng trên SPSS (Cronbach's Alpha $> 0,6$; hệ số tương quan biến - tổng $> 0,3$; chỉ số KMO từ 0,5 đến 1,0; mức ý nghĩa Sig. $< 0,05$).

Chương 4: Kết quả đánh giá tác động của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh tới phát triển kinh tế xã hội của địa phương

Chương 4 là chương thực nghiệm trọng tâm của luận án, tập trung vào các kết quả phân tích số liệu:

  • Khái quát bối cảnh KTXH và hoạt động KH&CN Nghệ An giai đoạn 2005–2015, định hướng đến 2020; phân tích thực trạng các nhiệm vụ KH&CN được nghiệm thu và các hình thức phổ biến, chuyển giao kết quả.
  • Kết quả kiểm định thang đo (Bảng 4.4, 4.5, 4.6): Các thang đo tác động kinh tế, xã hội và môi trường đều đạt độ tin cậy cao qua kiểm định Cronbach's Alpha.
  • Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA và kiểm định KMO (Bảng 4.11) khẳng định tính thích hợp của dữ liệu khảo sát.
  • Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính (Bảng 4.12 đến 4.19): Xác định rõ mức độ tác động và phương trình hồi quy của các yếu tố ảnh hưởng tới từng khía cạnh tác động. Kết quả thực nghiệm cho thấy: nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh tại Nghệ An giai đoạn 2005–2015 tạo ra tác động mạnh nhất về mặt xã hội, tiếp theo là tác động về kinh tế, và tác động yếu nhất là về môi trường.
  • Đánh giá thực trạng 4 nhóm yếu tố ảnh hưởng qua thống kê mô tả (Bảng 4.20 đến 4.23): Yếu tố mức độ sẵn sàng cơ sở vật chất/con người và năng lực cơ quan chủ trì có điểm đánh giá trung bình chi phối lớn đến hiệu quả ứng dụng thực tế.
  • Phân tích 2 trường hợp điển hình (Case Study):
    • Trường hợp tác động tích cực: Đề tài/dự án được nghiệm thu xuất sắc, kết quả được doanh nghiệp và người dân nhân rộng, tạo thêm việc làm, nâng cao thu nhập và cải thiện chuỗi giá trị sản phẩm địa phương.
    • Trường hợp tác động không tích cực: Đề tài/dự án dù được hội đồng nghiệm thu xếp loại xuất sắc nhưng sau khi kết thúc không duy trì được mô hình, sản phẩm thiếu khả năng cạnh tranh trên thị trường, thiếu sự gắn kết của cơ quan chủ trì và thiếu nguồn lực duy trì của cơ sở tiếp nhận.
    • Đúc kết các bài học kinh nghiệm từ nghiên cứu điển hình về khâu xác định nhiệm vụ, thẩm định năng lực thương mại hóa và cơ chế hỗ trợ sau nghiệm thu.

Chương 5: Giải pháp cải thiện tác động của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ tới phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Nghệ An

Dựa trên kết quả định lượng và định tính của Chương 4, Chương 5 đề xuất hệ thống giải pháp định hướng đến năm 2025:

  • Xác định rõ quan điểm, mục tiêu gắn kết hoạt động KH&CN với chiến lược phát triển KTXH tỉnh Nghệ An, bám sát các nghị quyết, quyết định của Tỉnh ủy và UBND tỉnh (Quyết định 10/2015/QĐ-UBND, Nghị quyết 03/2020/NQ-HĐND, Quyết định 04/2021/QĐ-UBND, Kế hoạch 683/QĐ-UBND).
  • Các nhóm giải pháp cụ thể:
    • Giải pháp cải thiện tác động kinh tế: Đẩy mạnh cơ chế đặt hàng gắn với doanh nghiệp; hỗ trợ hoàn thiện công nghệ và thương mại hóa sản phẩm sau nghiệm thu; hình thành và phát triển doanh nghiệp KH&CN; đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư ngoài ngân sách.
    • Giải pháp cải thiện tác động xã hội: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tiếp nhận công nghệ; gắn nhiệm vụ KH&CN với giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo nông thôn, miền núi; bảo tồn tri thức bản địa và văn hóa địa phương.
    • Giải pháp cải thiện tác động môi trường: Tăng cường các nhiệm vụ nghiên cứu chuyển giao công nghệ xử lý chất thải, bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn.
    • Các giải pháp quản lý khác: Đổi mới quy trình tuyển chọn, thẩm định, giám sát và bắt buộc thực hiện đánh giá tác động sau nghiệm thu định kỳ.
  • Xác định điều kiện thực thi giải pháp: Trách nhiệm và cơ chế phối hợp cụ thể từ phía UBND tỉnh Nghệ An và Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Nghệ An.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án tự đúc kết 5 đóng góp mới về mặt học thuật và thực tiễn:

  1. Về mặt lý luận: Góp phần hoàn thiện cơ sở lý luận về đánh giá tác động và các yếu tố ảnh hưởng đến tác động của nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh sau nghiệm thu đối với phát triển KTXH trên cơ sở tổng quan toàn diện các nghiên cứu trong và ngoài nước, xây dựng thành công khung lý thuyết nghiên cứu của luận án.
  2. Về xác định yếu tố ảnh hưởng: Xác định và lượng hóa được 4 nhóm yếu tố ảnh hưởng tới tác động của nhiệm vụ KH&CN sau nghiệm thu gồm 24 chỉ tiêu thành phần:
    • 6 chỉ tiêu thuộc về chính quyền địa phương triển khai nhiệm vụ sau nghiệm thu;
    • 4 chỉ tiêu thuộc về cơ quan chủ trì thực hiện nhiệm vụ;
    • 6 chỉ tiêu thuộc về mức độ cạnh tranh của sản phẩm tạo ra từ nhiệm vụ;
    • 8 chỉ tiêu thuộc về mức độ sẵn sàng cơ sở vật chất và con người.
  3. Về hệ thống tiêu chí đánh giá: Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá tác động toàn diện gồm 3 nhóm với 16 chỉ tiêu đo lường:
    • 6 chỉ tiêu đánh giá tác động về kinh tế;
    • 6 chỉ tiêu đánh giá tác động về xã hội;
    • 4 chỉ tiêu đánh giá tác động về môi trường.
  4. Về mặt thực nghiệm: Đo lường và xác định chính xác mức độ tác động của các nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh giai đoạn 2005–2015 đối với sự phát triển KTXH tỉnh Nghệ An đến năm 2020 bằng phương pháp hồi quy tuyến tính trên phần mềm SPSS từ phản hồi của 420 đơn vị thụ hưởng; chứng minh thực tế tác động diễn ra mạnh nhất ở phương diện xã hội và yếu nhất ở phương diện môi trường.
  5. Về giải pháp thực tiễn: Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ, có căn cứ khoa học nhằm nâng cao tác động kinh tế, xã hội, môi trường của các nhiệm vụ KH&CN sau nghiệm thu của Nghệ An đến năm 2025, phân định rõ điều kiện thực hiện từ UBND tỉnh và Sở KH&CN.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

Theo phạm vi và dữ liệu văn bản xác định:

  • Luận án giới hạn địa bàn khảo sát thực nghiệm tại tỉnh Nghệ An với 420 phiếu điều tra; chưa mở rộng khảo sát so sánh đồng thời trên quy mô liên tỉnh hoặc toàn vùng Bắc Trung Bộ.
  • Dữ liệu nhiệm vụ KH&CN tập trung vào các đề tài, dự án nghiệm thu trong giai đoạn 2005–2015 và đo lường tác động đến năm 2020; chưa cập nhật dữ liệu của các nhiệm vụ nghiệm thu giai đoạn 2016–2022.
  • Luận án chưa thể đo lường chi tiết chỉ tiêu về số lần trích dẫn khoa học do hệ thống cơ sở dữ liệu KH&CN ở cấp địa phương chưa được số hóa đồng bộ.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi khảo sát thực nghiệm sang các tỉnh, thành phố khác có điều kiện KTXH tương đồng hoặc khác biệt để kiểm chứng độ khái quát hóa của khung đánh giá.
  • Tiếp tục theo dõi, đo lường tác động của các nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh trong các giai đoạn tiếp theo (sau năm 2015 đến nay).
  • Nghiên cứu tích hợp các công cụ dữ liệu lớn và trắc lượng khoa học vào hệ thống thông tin quản lý KH&CN cấp tỉnh để theo dõi tự động chu kỳ tác động của đề tài sau nghiệm thu.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo thực tiễn và học thuật cho các nhóm đối tượng:

  • Nhà hoạch định chính sách và cơ quan quản lý nhà nước (Bộ KH&CN, UBND các tỉnh, Sở KH&CN các địa phương): Tham khảo khung quy trình đánh giá tác động sau nghiệm thu, bộ chỉ tiêu 3 chiều và các điều kiện chính sách nhằm phân bổ ngân sách KH&CN hiệu quả, tránh tình trạng "đề tài xếp ngăn kéo".
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên chuyên ngành Quản lý KH&CN, Quản lý công, Kinh tế phát triển: Tham khảo mô hình nghiên cứu kết hợp định tính - định lượng, quy trình thiết kế bảng hỏi Likert, phương pháp phân tích nhân tố EFA và hồi quy tuyến tính trong đo lường hiệu quả chính sách KH&CN.
  • Các tổ chức KH&CN, Viện nghiên cứu, Trường Đại học và Chủ nhiệm nhiệm vụ: Tham khảo các bài học từ nghiên cứu điển hình (Case Study) để định hướng nghiên cứu bám sát nhu cầu thị trường và năng lực tiếp nhận của doanh nghiệp/địa phương.
  • Doanh nghiệp, Hợp tác xã: Nhận diện các điều kiện về cơ sở vật chất, con người và năng lực cạnh tranh sản phẩm để chủ động liên kết tiếp nhận chuyển giao kết quả nghiên cứu.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng cỡ mẫu điều tra là bao nhiêu và đối tượng khảo sát gồm những ai?
Luận án thực hiện điều tra xã hội học với quy mô 420 phiếu hỏi hợp lệ, thu thập từ 3 nhóm đối tượng thụ hưởng trực tiếp kết quả nhiệm vụ KH&CN sau nghiệm thu gồm: doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh cá thể, phân bổ trên toàn bộ 21 huyện, thị xã và thành phố Vinh thuộc tỉnh Nghệ An. Ngoài ra, tác giả tiến hành phỏng vấn sâu 10 chuyên gia và nhà quản lý KH&CN.

2. Khung đánh giá tác động của luận án gồm những nhóm tiêu chí nào?
Khung đánh giá gồm 3 nhóm tiêu chí với tổng cộng 16 chỉ tiêu: nhóm tác động kinh tế (6 chỉ tiêu), nhóm tác động xã hội (6 chỉ tiêu) và nhóm tác động môi trường (4 chỉ tiêu).

3. Những nhóm yếu tố nào được xác định là ảnh hưởng đến tác động của nhiệm vụ KH&CN sau nghiệm thu?
Luận án xác định 4 nhóm yếu tố ảnh hưởng gồm 24 chỉ tiêu: (1) Yếu tố chính quyền địa phương triển khai nhiệm vụ sau nghiệm thu (6 chỉ tiêu); (2) Yếu tố cơ quan chủ trì thực hiện nhiệm vụ (4 chỉ tiêu); (3) Yếu tố mức độ cạnh tranh của sản phẩm tạo ra từ nhiệm vụ (6 chỉ tiêu); (4) Yếu tố mức độ sẵn sàng về cơ sở vật chất và con người (8 chỉ tiêu).

4. Kết quả phân tích hồi quy cho thấy nhiệm vụ KH&CN tại Nghệ An tạo ra tác động ở lĩnh vực nào mạnh nhất và yếu nhất?
Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính trên phần mềm SPSS chứng minh rằng các nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh của Nghệ An giai đoạn 2005–2015 tạo ra tác động mạnh nhất về mặt xã hội, tiếp theo là tác động về kinh tế, và tác động yếu nhất là về mặt môi trường.

5. Điểm khác biệt rút ra từ phân tích hai trường hợp điển hình (Case Study) trong luận án là gì?
Cả hai trường hợp đều được Hội đồng KH&CN nghiệm thu xếp loại xuất sắc; tuy nhiên, nhiệm vụ có tác động tích cực là nhiệm vụ có sản phẩm đáp ứng đúng nhu cầu thị trường, được cơ quan chủ trì tích cực đồng hành chuyển giao và cơ sở thụ hưởng chuẩn bị tốt nguồn lực tiếp nhận; ngược lại, nhiệm vụ có tác động không tích cực bị dừng lại sau nghiệm thu do sản phẩm thiếu năng lực cạnh tranh và cơ sở tiếp nhận không đủ điều kiện duy trì vận hành.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Võ Hải Quang đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc thiết lập cơ sở lý luận và khung phương pháp luận đánh giá tác động của các nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh sau nghiệm thu đối với sự phát triển KTXH địa phương. Bằng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp phân tích định lượng (SPSS, 420 phiếu khảo sát) và nghiên cứu điển hình tại Nghệ An, luận án đã lượng hóa mức độ tác động trên 3 phương diện kinh tế, xã hội, môi trường cũng như xác định rõ 4 nhóm yếu tố chi phối quá trình này. Các kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn để tỉnh Nghệ An và các cơ quan quản lý hoàn thiện chính sách quản lý nhiệm vụ KH&CN, nâng cao hiệu quả ứng dụng ngân sách nhà nước đến năm 2025.