Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý Khoa học và Công nghệ (mã số đào tạo thí điểm) với đề tài "Chính sách thị trường kéo thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên cứu và triển khai" do nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thúy Hiền thực hiện tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Phạm Huy Tiến và TS. Phạm Hồng Quất (bảo vệ năm 2020).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, khoa học và công nghệ (KH&CN) được xác định là quốc sách hàng đầu, là động lực then chốt để phát triển lực lượng sản xuất hiện đại và nâng cao sức cạnh tranh quốc gia. Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng đã nhấn mạnh yêu cầu phát triển đồng bộ thị trường KH&CN, thực hiện cơ chế thị trường nhằm khuyến khích doanh nghiệp đầu tư nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ. Kết quả nghiên cứu và triển khai (R&D) là một loại hàng hóa đặc thù trên thị trường công nghệ, đóng vai trò quyết định đến sự tồn tại, phát triển của các tổ chức R&D và là thước đo hiệu quả đầu tư công cho KH&CN.
Tuy nhiên, tại Việt Nam, việc thương mại hóa kết quả R&D từ các tổ chức KH&CN công lập vào thực tiễn sản xuất kinh doanh còn nhiều hạn chế, tỷ lệ kết quả nghiên cứu được ứng dụng còn thấp. Khoảng trống nghiên cứu lớn được tác giả xác định là: phần lớn các chính sách KH&CN hiện hành tại Việt Nam chủ yếu tiếp cận theo hướng "cung" hay "công nghệ đẩy" (science/technology push), chưa chú trọng đúng mức đến cơ chế "cầu" hay "thị trường kéo" (market pull). Do đó, việc nghiên cứu một khung chính sách hoàn chỉnh tiếp cận theo hướng thị trường kéo nhằm thúc đẩy thương mại hóa kết quả R&D là một yêu cầu cấp thiết về mặt lý luận quản lý và thực tiễn điều hành.
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát của luận án là xây dựng khung chính sách thúc đẩy thương mại hóa kết quả R&D theo cách tiếp cận thị trường kéo trên cơ sở lý luận và căn cứ thực tiễn trong bối cảnh đổi mới cơ chế quản lý KH&CN và hội nhập kinh tế.
Để đạt được mục tiêu tổng quát, luận án xác định 03 mục tiêu cụ thể:
- Làm rõ cơ sở lý luận của chính sách thúc đẩy thương mại hóa kết quả R&D;
- Mô tả và phân tích hiện trạng các chính sách thúc đẩy thương mại hóa kết quả R&D tại Việt Nam trong giai đoạn 2005–2018;
- Đề xuất khung chính sách quốc gia thúc đẩy thương mại hóa kết quả R&D ở Việt Nam theo cách tiếp cận thị trường kéo.
Câu hỏi nghiên cứu
Luận án giải quyết 02 câu hỏi nghiên cứu cốt lõi:
- Triết lý thị trường kéo nghĩa là gì và đã được thể hiện trong các chính sách thúc đẩy thương mại hóa kết quả R&D ở Việt Nam như thế nào?
- Để thúc đẩy thương mại hóa kết quả R&D ở Việt Nam hiệu quả hơn, khung chính sách quốc gia theo cách tiếp cận thị trường kéo cần được thiết kế như thế nào?
Giả thuyết nghiên cứu
Luận án đặt ra giả thuyết: Thương mại hóa kết quả R&D ở Việt Nam thời gian qua còn nhiều hạn chế xuất phát từ việc thiếu tính "kéo" của thị trường công nghệ trong hệ thống chính sách. Để cải thiện tình trạng này, cần đổi mới hệ thống chính sách theo hướng tiếp cận thị trường kéo, tác động đồng bộ vào 03 khâu của chu trình thương mại hóa:
- Thứ nhất: Đổi mới chính sách thực hiện R&D theo đặt hàng của thị trường công nghệ (khâu đầu vào);
- Thứ hai: Hoàn thiện chính sách thể chế hóa các giao dịch trên thị trường công nghệ, hình thành và phát triển các định chế trung gian theo nhu cầu và sự điều tiết của thị trường (khâu môi trường và tổ chức trung gian);
- Thứ ba: Tăng cường chính sách ưu đãi hỗ trợ các doanh nghiệp sử dụng kết quả R&D để đổi mới công nghệ và sản phẩm (khâu đầu ra).
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Chính sách thúc đẩy thương mại hóa kết quả R&D theo hướng thị trường kéo ở Việt Nam.
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ năm 2005 đến năm 2018.
- Phạm vi không gian: Khảo sát trên phạm vi toàn quốc đối với các đề tài R&D của tổ chức KH&CN công lập, các doanh nghiệp hình thành từ sản phẩm R&D (doanh nghiệp spin-off, start-up, doanh nghiệp ươm tạo) và các doanh nghiệp tiếp nhận chuyển giao công nghệ ở các cấp độ quản lý.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trong nước
Nghiên cứu về thương mại hóa R&D tại Việt Nam manh nha từ đầu những năm 2000 và phát triển qua các mốc nghiên cứu chính:
- Đặng Duy Thịnh và cộng sự (2000): Nghiên cứu cơ sở khoa học của việc thương mại hóa các hoạt động KH&CN, đưa ra định nghĩa ban đầu và đề xuất các nguyên tắc chung như bảo vệ sở hữu công nghiệp, thành lập doanh nghiệp KH&CN.
- Viện Chiến lược và Chính sách KH&CN (2003): Chỉ ra những nguyên nhân khiến kết quả nghiên cứu khó thương mại hóa, bao gồm: công nghệ chưa hoàn chỉnh, thiếu văn bằng bảo hộ sáng chế, quy mô ứng dụng nhỏ và công tác tiếp thị công nghệ kém.
- Nguyễn Lan Anh (2003) và Hồ Đức Việt (2006): Đưa ra các ước tính thực nghiệm về tỷ lệ ứng dụng kết quả R&D (Nguyễn Lan Anh ước tính 20–30% đề tài cấp nhà nước được ứng dụng và chỉ khoảng 10% kinh phí nghiên cứu đạt hiệu quả thực tế; Hồ Đức Việt ước tính tỷ lệ thương mại hóa khoảng 12–15%).
- Nhóm tiểu dự án IPP-NATEC (2012): Đề xuất mô hình liên kết "3 nhà" (Nhà nghiên cứu – Nhà nước – Doanh nghiệp) trong khai thác thương mại hóa kết quả R&D.
- Hồng Hạnh (2013): Khảo sát phương thức thương mại hóa thông qua giới thiệu sản phẩm trực tiếp tới doanh nghiệp tại Đại học Quốc gia Hà Nội.
- Nguyễn Quang Tuấn và cộng sự (2013, 2014, 2017): Các nghiên cứu cấp bộ về cơ sở lý luận, thực tiễn và chính sách nhà nước thúc đẩy thương mại hóa kết quả R&D sử dụng ngân sách nhà nước; chỉ rõ những bất cập trong cơ chế đặt hàng, giao quyền sở hữu kết quả và cơ chế tự chủ tổ chức KH&CN.
- Nguyễn Hữu Xuyên và cộng sự (2013): Đánh giá hiệu quả chính sách thúc đẩy doanh nghiệp đổi mới công nghệ trên địa bàn Hà Nội.
- Thái Ngọc (2014): Phân tích các rào cản thực tiễn khi đưa kết quả nghiên cứu ra thị trường từ góc độ thiếu vắng định hướng thị trường.
Các hướng nghiên cứu quốc tế
Các công trình quốc tế được tác giả tổng hợp theo 4 giai đoạn tiến hóa của chính sách thương mại hóa:
- Giai đoạn 1980–2003 (Khởi phát chính sách và khung pháp lý): Đạo luật Bayh-Dole (Mỹ, 1980) mở đường cho việc trao quyền sở hữu sáng chế từ ngân sách liên bang cho các trường đại học, thúc đẩy thành lập hơn 3.000 văn phòng chuyển giao công nghệ (TTO) giai đoạn 1980–2000 (Mowery & Ashley, 2004; OECD, 2003). Sheila Slaughter & Gary Rhoades (1996) phân tích sự hình thành liên kết chính sách R&D cạnh tranh; Norman và cộng sự (1997) nghiên cứu hệ thống chuyển giao công nghệ Mỹ - Đức; Branstetter & Sakakibara (1998) đánh giá liên doanh nghiên cứu tại Nhật Bản; Salmenkaita & Salo (2002) lý giải vai trò can thiệp của chính phủ vào quỹ đầu tư mạo hiểm công nghệ cao tại Israel; Erik Baark (2001) và HE Wei, LIU Ming-xiang (2001) phân tích cải cách thương mại hóa KH&CN tại Trung Quốc dưới góc độ đổi mới theo thị trường kéo.
- Giai đoạn 2004–2009 (Mô hình hóa và phát triển tổ chức trung gian): Magnus Karlsson (2004) khảo sát các tổ chức trung gian tại Mỹ (như Trung tâm Chuyển giao Công nghệ Đại học Stanford); Anna S. Nilsson và cộng sự (2008) so sánh mô hình thương mại hóa khoa học sự sống tại Mỹ, Nhật Bản và Trung Quốc; Einar Rasmussen (2008) rút ra bài học từ cách tiếp cận từ dưới lên (bottom-up) của Canada; Kanghwa Choi & Soo W. Kim (2008) ứng dụng mô hình động học hệ thống (System Dynamics) để gắn kết R&D và đổi mới sản phẩm; Young Roak Kim (2008) khảo sát 40 đạo luật và các chương trình tài trợ, trợ giá chuyển giao công nghệ tại Hàn Quốc; Phan (2009) chỉ ra tỷ suất doanh thu 1 USD đầu tư cho TLO mang lại trên 6 USD; Gil Avnimelech (2009) phân tích chương trình quỹ đầu tư mạo hiểm Yozma của Israel.
- Giai đoạn 2009–2013 (Hệ thống hóa chính sách quốc gia): Rigas Arvanitis / UNESCO (2009) phác thảo bức tranh chính sách KH&CN toàn cầu; Chandran Govindaraju (2010) đánh giá các rào cản và chương trình hỗ trợ R&D (IGS, quỹ TAF) tại Malaysia; Weiping Wu (2010) khảo sát thể chế liên kết viện - trường - doanh nghiệp tại Đại học Fudan và Đại học Giao thông Thượng Hải; Viện Nghiên cứu Công nghệ Công nghiệp Đài Loan (ITRI, 2010) xây dựng khung đánh giá nhiệm vụ R&D theo mô hình tam giác NSDB; OECD (2010) phân tích mô hình vườn ươm công nghệ (Technology Incubators).
- Giai đoạn 2013 đến nay (Chiến lược đổi mới mở và công cụ tích hợp): OECD (2013) nghiên cứu các xu hướng thương mại hóa nghiên cứu công và tài chính cho doanh nghiệp spin-off; Farhan Jamil và cộng sự (2015) rà soát các công cụ ươm tạo và công viên công nghệ trong trường đại học.
Khoảng trống luận án giải quyết
Mặc dù các nghiên cứu đi trước đã phân tích nhiều khía cạnh của hoạt động chuyển giao công nghệ, phần lớn các công trình trong nước chỉ dừng ở phạm vi hẹp (doanh nghiệp nhỏ và vừa, một ngành hoặc một địa phương) và chủ yếu tiếp cận theo tư duy "khoa học đẩy". Luận án định vị nghiên cứu của mình vào việc xây dựng một khung chính sách quốc gia mang tính hệ thống, đặt trọng tâm vào cơ chế "thị trường kéo", gắn kết chặt chẽ cung - cầu công nghệ và thiết kế các kịch bản chính sách có tính thực tiễn cao cho Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khái niệm sử dụng
- Kết quả R&D và chu trình thương mại hóa: Kết quả R&D được định nghĩa là sản phẩm của các công đoạn trong quy trình nghiên cứu (ý tưởng, nguyên lý khoa học, quy trình công nghệ, sáng chế, giải pháp hữu ích, sản phẩm thử nghiệm hoặc sản phẩm hoàn chỉnh). Luận án phân tích chu trình R&D theo cả chiều xuôi (từ nghiên cứu cơ bản đến sản phẩm) và chiều ngược (giải mã, hoàn thiện công nghệ ngoại nhập).
- Mô hình thung lũng chết (The Valley of Death): Khoảng cách đứt gãy giữa giai đoạn nghiên cứu trong phòng thí nghiệm và giai đoạn thương mại hóa quy mô công nghiệp; chính sách công đóng vai trò cầu nối giúp vượt qua thung lũng này.
- Cơ chế "Công nghệ đẩy" (Technology Push) và "Thị trường kéo" (Market Pull): Sử dụng khung lý thuyết của Michael và sơ đồ tương tác cấu thành chính sách thị trường kéo của Janos Vecsenyi để đối chiếu hai luồng vận động công nghệ; trong đó chính sách thị trường kéo lấy nhu cầu thị trường, đơn đặt hàng từ doanh nghiệp và người tiêu dùng làm định hướng cho các hoạt động R&D.
- Đổi mới mở (Open Innovation): Quan điểm tiếp cận hiện đại coi kết quả R&D là sự tích hợp của nhiều nguồn tri thức bên trong và bên ngoài tổ chức.
- Mô hình NSDB của ITRI Đài Loan: Khung thẩm định R&D dựa trên 4 yếu tố: N (Need - Nhu cầu thị trường), S (Solution - Giải pháp cạnh tranh), D (Differentiation - Điểm khác biệt), B (Benefit - Lợi ích của khách hàng).
- Thiết chế trung gian: Vai trò của các tổ chức TTO (Văn phòng chuyển giao công nghệ), TLO (Văn phòng kết nối công nghệ), BIC (Trung tâm đổi mới sáng tạo doanh nghiệp) và Incubator (Cơ sở ươm tạo doanh nghiệp công nghệ) trong việc kết nối cung - cầu.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp giữa phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng:
| Phương pháp |
Công cụ / Kỹ thuật thực hiện |
Quy mô mẫu và nguồn dữ liệu |
| Định tính |
Nghiên cứu tài liệu (Desk study) |
Phân tích các văn bản luật, nghị định, thông tư, chiến lược, đề án và tài liệu thứ cấp quốc tế. |
|
Phỏng vấn sâu (In-depth interview) |
10 chuyên gia/nhà hoạch định chính sách KH&CN; 10 nhà khoa học và 10 lãnh đạo doanh nghiệp tham gia dự án thương mại hóa. |
|
Thảo luận nhóm (Focus group) |
Các nhóm nhỏ (2–4 người) gồm chuyên gia viện, trường, nhà quản lý bộ, ngành, quỹ KH&CN. |
|
Tọa đàm, Seminar |
Nhóm chuyên gia từ 3–10 người về rào cản, nhu cầu hỗ trợ và xây dựng khung chính sách. |
|
Quan sát thực tế (Observation) |
03 trường đại học, 05 viện nghiên cứu tại Hà Nội và TP.HCM; 05 doanh nghiệp công nghệ. |
| Định lượng |
Thu thập và chuẩn hóa dữ liệu thứ cấp |
Tập hợp dữ liệu từ 687 tổ chức R&D công lập, niên giám thống kê, báo cáo của Bộ KH&CN. |
|
Thống kê mô tả (Descriptive statistics) |
Khảo sát 10 Chương trình KH&CN trọng điểm cấp nhà nước (Chương trình KC 2011–2015); Viện Hàn lâm KH&CN Việt Nam (2012–2016); Hệ thống trung tâm ứng dụng tiến bộ KH&CN thuộc các Sở KH&CN (2016–2018); Khảo sát hồ sơ 20 dự án thương mại hóa thành công. |
|
Thống kê suy luận (Inferential statistics) |
Phân tích mối quan hệ giữa các biến số chính sách, mức độ quan tâm của nhà khoa học và kết quả thương mại hóa. |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học trong nước và quốc tế liên quan đến chính sách thương mại hóa kết quả R&D. Tác giả phân tích tiến trình chính sách qua các mốc thời gian từ thập niên 1980 đến giai đoạn đổi mới mở hiện nay. Luận án chỉ rõ các bài học quốc tế tiêu biểu: việc phân quyền sở hữu sáng chế từ luật Bayh-Dole của Mỹ; kinh nghiệm hình thành các quỹ hỗ trợ chuyển giao (TAF, IGS) tại Malaysia; hệ thống 40 đạo luật điều chỉnh hoạt động thương mại hóa tại Hàn Quốc; và mô hình quỹ đầu tư mạo hiểm nhà nước Yozma tại Israel. Chương này khẳng định khoảng trống tri thức về việc thiếu vắng một nghiên cứu toàn diện tiếp cận theo lý thuyết thị trường kéo tại Việt Nam.
Chương 2: Cơ sở lý luận về chính sách thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên cứu và triển khai
Chương 2 xây dựng khung lý thuyết nền tảng cho luận án. Tác giả làm rõ các khái niệm cốt lõi: kết quả R&D, thương mại hóa trực tiếp (tự sản xuất kinh doanh, thành lập doanh nghiệp spin-off) và thương mại hóa gián tiếp (chuyển giao quyền sở hữu, cấp li-xăng). Chương này phân tích vai trò cầu nối của các định chế trung gian (TLO, TTO, cơ sở ươm tạo) và đối chiếu chi tiết giữa hai cơ chế "công nghệ đẩy" và "thị trường kéo". Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất mô hình khung chính sách quốc gia thúc đẩy thương mại hóa kết quả R&D bao gồm 3 trụ cột: (1) Quản lý và định hướng R&D theo nhu cầu thị trường; (2) Môi trường thể chế và tổ chức trung gian giao dịch; (3) Chính sách kích cầu và hỗ trợ doanh nghiệp tiếp nhận công nghệ.
Chương 3: Hiện trạng các chính sách thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên cứu và triển khai ở Việt Nam hiện nay
Chương 3 phân tích thực trạng hệ thống chính sách và hoạt động thương mại hóa tại Việt Nam giai đoạn 2005–2018 qua các dữ liệu thực chứng:
- Đầu tư và nhân lực KH&CN: Chi cho R&D/GDP của Việt Nam duy trì ở mức thấp so với khu vực; tỷ lệ nhân lực R&D/vạn dân và tỷ trọng đầu tư R&D từ khu vực doanh nghiệp còn hạn chế.
- Dữ liệu thương mại hóa tại các khu vực trọng điểm:
- Chương trình cấp nhà nước (10 chương trình KC giai đoạn 2011–2015): Số lượng công nghệ được chuyển giao và thương mại hóa còn khiêm tốn so với tổng số đề tài được nghiệm thu.
- Viện Hàn lâm KH&CN Việt Nam (giai đoạn 2012–2016): Thống kê số lượng công bố quốc tế, đơn đăng ký và bằng độc quyền sáng chế/giải pháp hữu ích, cùng các hợp đồng nghiên cứu triển khai và cơ cấu dự toán ngân sách nhà nước.
- Hệ thống địa phương (giai đoạn 2016–2018): Khảo sát 63 trung tâm ứng dụng tiến bộ KH&CN thuộc các Sở KH&CN về nhân lực, kinh phí ngân sách, số lượng hợp đồng dịch vụ tư vấn và công nghệ làm chủ so với nhu cầu thực tế.
- Đánh giá 3 nhóm chính sách hiện hành:
- Chính sách đối với kết quả R&D (đầu vào): Cơ chế giao nhiệm vụ còn mang nặng tính hành chính, phê duyệt đề tài chưa xuất phát từ đơn đặt hàng của thị trường; quyền sở hữu và phân chia lợi ích từ kết quả nghiên cứu sử dụng ngân sách nhà nước còn vướng mắc.
- Chính sách thể chế hóa giao dịch và tổ chức trung gian (môi trường): Mạng lưới TTO, TLO và các sàn giao dịch công nghệ chưa phát triển đồng bộ, thiếu cơ chế tài chính linh hoạt cho tổ chức trung gian.
- Chính sách ưu đãi doanh nghiệp (đầu ra): Các ưu đãi về thuế, tín dụng cho doanh nghiệp đổi mới công nghệ còn khó tiếp cận, thủ tục phức tạp, chưa tạo lực "kéo" đủ mạnh từ phía thị trường.
Chương 4: Đề xuất chính sách thị trường kéo thúc đẩy thương mại hóa kết quả R&D ở Việt Nam
Chương 4 xây dựng hệ thống quan điểm, khung chính sách và các kịch bản triển khai:
- Triết lý và quan điểm: Chuyển đổi căn bản từ tư duy "quản lý những gì nhà khoa học có" sang "hỗ trợ những gì thị trường và doanh nghiệp cần"; xác định doanh nghiệp là trung tâm của hệ thống đổi mới sáng tạo quốc gia.
- Ba kịch bản chính sách và phân tích SWOT:
| Kịch bản |
Định hướng trọng tâm |
Điểm mạnh & Cơ hội |
Điểm yếu & Thách thức |
| Kịch bản 1 |
Đổi mới chính sách thực hiện R&D theo đặt hàng của thị trường (Tác động vào khâu đầu vào). |
Nâng cao khả năng ứng dụng thực tế của đề tài; gắn kết viện - trường với doanh nghiệp ngay từ khâu ý tưởng. |
Yêu cầu thay đổi toàn bộ quy trình xét duyệt đề tài công; nguy cơ giảm tỷ trọng nghiên cứu cơ bản nếu áp dụng cứng nhắc. |
| Kịch bản 2 |
Hoàn thiện thể chế giao dịch và phát triển các định chế trung gian (Tác động vào môi trường & trung gian). |
Giảm chi phí giao dịch; hình thành mạng lưới môi giới chuyên nghiệp (TTO, TLO, ươm tạo). |
Đòi hỏi nguồn vốn đầu tư ban đầu lớn cho các tổ chức trung gian; thiếu hụt nhân lực môi giới công nghệ có chứng chỉ. |
| Kịch bản 3 |
Tăng cường chính sách ưu đãi, hỗ trợ doanh nghiệp sử dụng kết quả R&D (Tác động vào khâu đầu ra). |
Kích cầu trực tiếp từ doanh nghiệp; tạo động lực cạnh tranh cho sản phẩm đổi mới sáng tạo nội địa. |
Gánh nặng ngân sách ngắn hạn (giảm thu thuế, hỗ trợ lãi suất); nguy cơ trục lợi chính sách nếu kiểm soát yếu. |
- Hệ thống giải pháp cụ thể:
- Nhóm giải pháp đối với nhân lực và tổ chức KH&CN: Giao quyền tự chủ thực chất; trao quyền sở hữu tài sản trí tuệ từ ngân sách cho cơ quan chủ trì; quy định tỷ lệ chia sẻ lợi nhuận hấp dẫn cho tác giả sáng chế; phát triển mô hình doanh nghiệp spin-off trong trường đại học.
- Nhóm giải pháp kích cầu công nghệ doanh nghiệp: Đổi mới chính sách mua sắm công ưu tiên sản phẩm công nghệ nội địa; mở rộng cơ chế Quỹ phát triển KH&CN của doanh nghiệp; tài trợ vốn mồi và đồng tài trợ R&D theo hình thức đối ứng công - tư.
- Nhóm giải pháp phát triển định chế trung gian: Thành lập và cấp kinh phí ban đầu cho các TLO/TTO tại các đại học trọng điểm; công nhận địa vị pháp lý và phát triển các tổ chức định giá, sàn giao dịch và mạng lưới tư vấn chuyển giao công nghệ chuyên nghiệp.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và bổ sung khung lý luận về chính sách quản lý KH&CN tiếp cận theo nguyên lý thị trường kéo; làm rõ các mối quan hệ tương hỗ giữa kết quả R&D, sản phẩm đổi mới của doanh nghiệp và vai trò cầu nối của các thiết chế trung gian.
- Thiết lập mô hình khung chính sách quốc gia thúc đẩy thương mại hóa kết quả R&D bao gồm 3 thành tố tương tác (Đầu vào theo đơn đặt hàng – Môi trường thể chế trung gian – Kích cầu đầu ra từ doanh nghiệp).
- Đưa ra khung phân tích SWOT cho 03 kịch bản chính sách thị trường kéo, cung cấp công cụ phân tích có cấu trúc phục vụ nghiên cứu quản lý KH&CN.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh thực chứng toàn diện về thực trạng chính sách và hoạt động thương mại hóa kết quả R&D tại Việt Nam giai đoạn 2005–2018 thông qua khảo sát đa tầng: cấp nhà nước (10 chương trình KC), cấp bộ/ngành (Viện Hàn lâm KH&CN Việt Nam), cấp địa phương (hệ thống trung tâm ứng dụng KH&CN tại 63 tỉnh/thành) và hồ sơ 20 dự án điển hình.
- Chỉ rõ các điểm nghẽn thể chế trong việc giao quyền sở hữu tài sản trí tuệ, cơ chế tài chính thanh quyết toán nhiệm vụ khoa học và các điều kiện ràng buộc khiến doanh nghiệp khó tiếp cận ưu đãi đổi mới công nghệ.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ và lộ trình thực thi chính sách thị trường kéo có tính khả thi, làm căn cứ tham mưu cho các cơ quan quản lý nhà nước trong quá trình sửa đổi Luật KH&CN, Luật Chuyển giao công nghệ và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án
- Việc thu thập dữ liệu định lượng qua phiếu hỏi gặp nhiều rào cản do tỷ lệ phản hồi từ các chủ nhiệm đề tài và cơ quan chủ trì thấp (khi gửi 150 phiếu hỏi, số phiếu thu về hợp lệ rất ít, nhiều chủ nhiệm đề tài đã nghỉ hưu, chuyển công tác hoặc e ngại chia sẻ thông tin thương mại hóa). Do đó, luận án phải chuyển dịch trọng tâm sang phân tích dữ liệu thứ cấp và phỏng vấn sâu chuyên gia.
- Mẫu khảo sát định tính tập trung vào một số tổ chức lớn (như Viện Hàn lâm KH&CN Việt Nam, Đại học Quốc gia Hà Nội) và các chương trình trọng điểm, chưa thể bao quát toàn bộ mọi cơ sở nghiên cứu và các doanh nghiệp tư nhân tự đầu tư R&D trên cả nước.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng nghiên cứu thực nghiệm đo lường định lượng tác động của từng công cụ chính sách thị trường kéo cụ thể (như chính sách mua sắm công, tín dụng ưu đãi công nghệ) lên năng lực đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp.
- Tiếp tục theo dõi và đánh giá chuỗi số liệu sau năm 2018 khi các luật sửa đổi về KH&CN, Chuyển giao công nghệ và Sở hữu trí tuệ đi vào cuộc sống.
- Nghiên cứu sâu cơ chế vận hành của các quỹ đầu tư mạo hiểm công lập và tư nhân trong việc hỗ trợ thương mại hóa kết quả R&D theo kinh nghiệm quốc tế phù hợp với thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên và giảng viên: Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên sâu trong các chuyên ngành Khoa học quản lý, Quản lý KH&CN, Quản trị công nghệ và Đổi mới sáng tạo; cung cấp cơ sở dữ liệu phong phú về tổng quan tài liệu trong nước, quốc tế và phương pháp luận kết hợp định tính - định lượng.
- Đối với các nhà hoạch định chính sách (Bộ KH&CN, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Văn phòng Chính phủ): Luận án cung cấp các luận cứ khoa học và phân tích thực tiễn để rà soát, sửa đổi các quy định pháp luật về giao quyền sở hữu kết quả R&D, cơ chế tài chính khoán chi, tiêu chí nghiệm thu đề tài theo sản phẩm cuối cùng và cơ chế hỗ trợ các tổ chức trung gian (TTO, TLO).
- Đối với lãnh đạo các viện nghiên cứu, trường đại học: Tài liệu hỗ trợ việc tái cấu trúc hoạt động R&D nội bộ, định hướng nghiên cứu gắn liền với nhu cầu doanh nghiệp, xây dựng quy chế phân chia lợi nhuận từ tài sản trí tuệ và thành lập các trung tâm chuyển giao công nghệ, doanh nghiệp spin-off.
- Đối với các doanh nghiệp và tổ chức trung gian: Cung cấp góc nhìn về các rào cản và cơ hội tiếp cận chính sách ưu đãi của Nhà nước, mô hình hợp tác viện - trường - doanh nghiệp và phương thức đánh giá dự án R&D theo tiêu chuẩn thị trường (mô hình NSDB).
Câu hỏi thường gặp
1. Chính sách "thị trường kéo" khác biệt như thế nào so với chính sách "công nghệ đẩy" trong quản lý KH&CN?
Chính sách "công nghệ đẩy" (technology push) tập trung hỗ trợ đầu vào cho hoạt động R&D tại các viện, trường dựa trên năng lực và ý tưởng của nhà khoa học, sau đó tìm cách đưa kết quả ra thị trường. Ngược lại, chính sách "thị trường kéo" (market pull) xuất phát từ nhu cầu thực tế của thị trường, đơn đặt hàng của doanh nghiệp và người tiêu dùng; Nhà nước sử dụng các công cụ kích cầu (thuế, mua sắm công, vốn mồi) để kéo hoạt động R&D phục vụ trực tiếp cho việc đổi mới sản phẩm, nâng cao hiệu quả thương mại hóa.
2. Dữ liệu thực chứng của luận án được thu thập từ những nguồn chính nào?
Luận án sử dụng dữ liệu thứ cấp được chuẩn hóa kết hợp nghiên cứu định tính tại 4 nhóm nguồn chính:
- Số liệu tổng kết 10 Chương trình KH&CN trọng điểm cấp nhà nước (Chương trình KC giai đoạn 2011–2015);
- Dữ liệu hoạt động R&D, công bố, sáng chế và hợp đồng chuyển giao tại Viện Hàn lâm KH&CN Việt Nam (giai đoạn 2012–2016);
- Số liệu khảo sát hoạt động ứng dụng và chuyển giao công nghệ tại hệ thống các Trung tâm ứng dụng tiến bộ KH&CN thuộc Sở KH&CN các địa phương (giai đoạn 2016–2018);
- Hồ sơ nghiên cứu sâu 20 dự án thương mại hóa thành công trên các lĩnh vực y, dược, nông nghiệp, sinh học, hóa học, kỹ thuật.
3. Những nguyên nhân chủ yếu khiến việc thương mại hóa kết quả R&D ở Việt Nam còn thấp là gì?
Luận án chỉ ra các nguyên nhân chính:
- Kết quả R&D của các viện, trường chủ yếu dừng ở quy mô phòng thí nghiệm, chưa hoàn chỉnh để áp dụng đại trà;
- Hoạt động nghiên cứu chưa xuất phát từ nhu cầu thực tế của doanh nghiệp (thiếu cơ chế đặt hàng);
- Vướng mắc thể chế về quyền sở hữu tài sản trí tuệ tạo ra từ ngân sách nhà nước và cơ chế phân chia lợi nhuận;
- Hệ thống tổ chức trung gian (TTO, TLO, vườn ươm) còn yếu và thiếu cơ chế tài chính hỗ trợ;
- Doanh nghiệp thiếu thông tin, năng lực hấp thu công nghệ hạn chế và khó tiếp cận các gói ưu đãi của Nhà nước.
4. Ba kịch bản chính sách thị trường kéo được luận án đề xuất bao gồm những gì?
- Kịch bản 1: Đổi mới chính sách thực hiện R&D theo đặt hàng của thị trường công nghệ (tác động vào khâu đầu vào);
- Kịch bản 2: Hoàn thiện chính sách thể chế hóa các giao dịch trên thị trường công nghệ, hình thành và phát triển các định chế trung gian (tác động vào môi trường và tổ chức trung gian);
- Kịch bản 3: Tăng cường chính sách ưu đãi, hỗ trợ cho các doanh nghiệp sử dụng kết quả R&D trong đổi mới công nghệ và sản phẩm (tác động vào khâu đầu ra).
5. Mô hình tam giác NSDB của Viện Nghiên cứu Công nghệ Công nghiệp Đài Loan (ITRI) được luận án viện dẫn mang ý nghĩa gì?
Mô hình NSDB là công cụ quản lý R&D lấy thị trường làm trung tâm, bao gồm: N (Need - Xác định rõ nhu cầu khách hàng), S (Solution - Giải pháp công nghệ có tính cạnh tranh), D (Differentiation - Tính khác biệt của sản phẩm) và B (Benefit - Lợi ích thực tế mang lại cho khách hàng). Luận án viện dẫn mô hình này như một bài học kinh nghiệm điển hình nhằm nhấn mạnh quan điểm "tạo ra giá trị quan trọng hơn tạo ra công nghệ" ngay từ khâu xét duyệt và cấp kinh phí cho các nhiệm vụ KH&CN.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Thúy Hiền đã giải quyết một cách có hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về chính sách thúc đẩy thương mại hóa kết quả R&D theo hướng thị trường kéo tại Việt Nam. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng trên các tập dữ liệu thực chứng đa dạng giai đoạn 2005–2018, công trình đã làm rõ những nút thắt thể chế trong mối liên kết giữa viện nghiên cứu, trường đại học, tổ chức trung gian và doanh nghiệp. Ba kịch bản chính sách và hệ thống giải pháp đồng bộ được đề xuất trong luận án mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác hoạch định chính sách KH&CN, góp phần thúc đẩy sự phát triển của thị trường công nghệ và phục vụ sự nghiệp đổi mới mô hình tăng trưởng kinh tế của đất nước.