Luận án TS: Chính sách thị trường kéo thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên cứu và triển khai - Nguyễn Thị Thúy Hiền

Nghiên cứu về vai trò của chính sách thị trường trong việc thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và triển khai ứng dụng thực tiễn.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2020

260
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về chính sách thị trường kéo thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên cứu

Chính sách thị trường kéo là cách tiếp cận mới trong quản lý khoa học và công nghệ. Cách tiếp cận này lấy nhu cầu thị trường làm trọng tâm. Kết quả nghiên cứu và triển khai (R&D) được định hướng theo cầu thực tế của doanh nghiệp. Phương pháp này khác biệt hoàn toàn so với chính sách đẩy truyền thống. Chính sách đẩy tập trung vào cung cấp kết quả nghiên cứu từ phía các viện, trường đại học. Chính sách kéo đảo ngược quy trình. Thị trường và doanh nghiệp đặt hàng trước. Nghiên cứu viên phát triển sản phẩm dựa trên nhu cầu cụ thể. Tỷ lệ thương mại hóa kết quả R&D tại Việt Nam còn thấp. Con số này dao động từ 10% đến 20% tùy theo nguồn thống kê. Nguyên nhân chính nằm ở sự mất kết nối giữa cung và cầu công nghệ. Chính sách thị trường kéo giải quyết khoảng cách này. Nghị định 101/2024/NĐ-CP về thương mại hóa kết quả nghiên cứu là bước tiến quan trọng. Văn bản pháp luật này tạo hành lang cho hoạt động chuyển giao công nghệ. Mô hình đối tác công tư cũng được khuyến khích phát triển.

1.1. Khái niệm chính sách thị trường kéo trong khoa học công nghệ

Chính sách thị trường kéo là công cụ điều tiết hoạt động khoa học và công nghệ dựa trên tín hiệu thị trường. Khái niệm này xuất phát từ lý thuyết đổi mới sáng tạo. Nhu cầu thị trường đóng vai trò động lực chính thúc đẩy nghiên cứu. Viện nghiên cứu và trường đại học định hướng sản phẩm theo yêu cầu doanh nghiệp. Tổ chức trung gian kết nối đóng vai trò cầu nối. Quỹ phát triển khoa học công nghệ hỗ trợ tài chính cho dự án có tính ứng dụng cao. Mô hình này khuyến khích hợp tác ba nhà: nhà nghiên cứu, nhà nước, nhà doanh nghiệp.

1.2. Vai trò của thương mại hóa kết quả R D trong nền kinh tế

Thương mại hóa kết quả nghiên cứu tạo giá trị kinh tế từ tri thức khoa học. Quá trình này biến ý tưởng thành sản phẩm hàng hóa có thể trao đổi trên thị trường. Kết quả R&D được bán ở nhiều giai đoạn khác nhau. Giai đoạn đầu là ý tưởng. Giai đoạn giữa là sản phẩm thử nghiệm. Giai đoạn cuối là sản phẩm hoàn thiện. Cách mạng công nghiệp 4.0 mở ra mô hình đổi mới mở. Một kết quả R&D có thể tích hợp nhiều nguồn tri thức khác nhau. Doanh thu từ thương mại hóa được chia sẻ theo thỏa thuận hoặc quy định Luật Sở hữu trí tuệ.

II. Phân tích thực trạng thương mại hóa kết quả nghiên cứu tại Việt Nam

Thực trạng thương mại hóa kết quả R&D tại Việt Nam đối mặt nhiều thách thức. Tỷ lệ chuyển giao công nghệ thành công còn khiêm tốn. Phần lớn kết quả nghiên cứu停留在停留在停留在 giai đoạn phòng thí nghiệm. Kết quả R&D của các tổ chức nghiên cứu khó thương mại hóa vì nhiều lý do. Thứ nhất, sản phẩm nghiên cứu chưa hoàn chỉnh. Thứ hai, quy mô ứng dụng còn nhỏ và rất nhỏ. Thứ ba, hoạt động tiếp thị công nghệ chưa được đầu tư đúng mức. Khoảng cách giữa nhà nghiên cứu và doanh nghiệp vẫn lớn. Nhiều doanh nghiệp Việt Nam chưa tiếp cận được nguồn công nghệ phù hợp. Năng lực hấp thụ công nghệ của doanh nghiệp vừa và nhỏ còn hạn chế. Hệ thống tổ chức trung gian thị trường công nghệ chưa phát triển đồng bộ. Thông tin về kết quả R&D thiếu minh bạch và dễ tiếp cận. Cơ chế định giá công nghệ chưa rõ ràng. Điều này gây khó khăn cho giao dịch trên thị trường công nghệ. Vai trò của nhà nước trong kết nối cung cầu công nghệ cần được tăng cường.

2.1. Rào cản từ phía cung kết quả nghiên cứu khoa học

Nhà nghiên cứu thường tập trung vào giá trị học thuật hơn là ứng dụng thực tiễn. Kết quả R&D thiếu tính hoàn chỉnh để đưa vào sản xuất. Quy trình nghiên cứu không có sự tham gia của doanh nghiệp từ đầu. Nguồn lực cho giai đoạn ươm tạo công nghệ hạn chế. Cơ chế đánh giá nghiên cứu dựa trên bài báo khoa học. Tiêu chí này không khuyến khích thương mại hóa. Thủ tục sở hữu trí tuệ phức tạp. Chi phí đăng ký bảo hộ cao. Nhiều nghiên cứu viên không có kỹ năng tiếp thị công nghệ.

2.2. Rào cản từ phía cầu công nghệ của doanh nghiệp

Doanh nghiệp Việt Nam chủ yếu có quy mô vừa và nhỏ. Năng lực tài chính hạn chế khiến việc đầu tư công nghệ mới gặp khó khăn. Năng lực hấp thụ công nghệ thấp. Đội ngũ kỹ thuật viên thiếu kinh nghiệm vận hành công nghệ mới. Doanh nghiệp ưu tiên giải pháp nhập khẩu sẵn có. Tâm lý ngại rủi ro khi áp dụng công nghệ nội địa. Thiếu thông tin về kết quả R&D trong nước. Chi phí chuyển giao công nghệ cao so với kỳ vọng. Doanh nghiệp thiếu cơ chế hỗ trợ tài chính khi tiếp nhận công nghệ mới.

III. Giải pháp hoàn thiện chính sách thị trường kéo thúc đẩy thương mại hóa

Hoàn thiện chính sách thị trường kéo đòi hỏi tiếp cận hệ thống và đồng bộ. Thứ nhất, cần xây dựng cơ chế đặt hàng nghiên cứu từ doanh nghiệp. Nhà nước đóng vai trò kết nối và hỗ trợ tài chính ban đầu. Thứ hai, phát triển hệ thống tổ chức trung gian thị trường công nghệ. Các sàn giao dịch công nghệ cần được nâng cấp về hạ tầng số. Thứ ba, cải thiện khung pháp lý cho thương mại hóa kết quả R&D. Nghị định 101/2024/NĐ-CP tạo nền tảng tốt. Tuy nhiên cần hướng dẫn chi tiết hơn cho từng ngành. Thứ tư, tăng cường năng lực hấp thụ công nghệ cho doanh nghiệp. Chương trình đào tạo kỹ năng quản lý công nghệ cần mở rộng. Thứ năm, phát triển quỹ đầu tư mạo hiểm cho công nghệ mới. Hợp tác quốc tế cũng là kênh quan trọng. Kinh nghiệm từ chương trình Horizon Europe của EU đáng tham khảo. Mô hình Triple Helix kết hợp đại học, doanh nghiệp và nhà nước cần được nhân rộng.

3.1. Xây dựng cơ chế đặt hàng nghiên cứu theo nhu cầu thị trường

Cơ chế đặt hàng nghiên cứu là công cụ cốt lõi của chính sách thị trường kéo. Doanh nghiệp gửi yêu cầu nghiên cứu cụ thể. Viện nghiên cứu và trường đại học phản hồi năng lực thực hiện. Nhà nước hỗ trợ kinh phí ban đầu thông qua Quỹ phát triển KH&CN. Hợp đồng nghiên cứu ràng buộc rõ ràng về sản phẩm đầu ra. Thời gian thực hiện và tiêu chí nghiệm thu được quy định cụ thể. Quy trình đặt hàng cần đơn giản hóa thủ tục hành chính. Ưu tiên các ngành công nghiệp trọng điểm. Cơ chế này giúp giảm thiểu rủi ro cho cả hai bên.

3.2. Phát triển hệ thống tổ chức trung gian và sàn giao dịch công nghệ

Tổ chức trung gian đóng vai trò cầu nối giữa cung và cầu công nghệ. Sàn giao dịch công nghệ quốc gia cần được hiện đại hóa. Nền tảng số giúp kết nối trực tiếp nhà nghiên cứu với doanh nghiệp. Dịch vụ đánh giá và định giá công nghệ chuyên nghiệp cần phát triển. Đội ngũ môi giới công nghệ cần được đào tạo bài bản. Tổ chức ươm tạo công nghệ hỗ trợ giai đoạn tiền thương mại hóa. Mạng lưới chuyên gia tư vấn chuyển giao công nghệ cần mở rộng. Hợp tác quốc tế giúp kết nối thị trường công nghệ xuyên biên giới.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn của chính sách thị trường kéo

Chính sách thị trường kéo thể hiện hướng đi đúng đắn cho hệ thống đổi mới sáng tạo Việt Nam. Kết quả nghiên cứu cho thấy cơ chế này nâng cao tỷ lệ thương mại hóa kết quả R&D. Vai trò của cầu thị trường là động lực quan trọng. Doanh nghiệp trở thành chủ thể đặt hàng và tiêu thụ sản phẩm khoa học. Nhà nước đóng vai trò kiến tạo môi trường thuận lợi. Hệ sinh thái đổi mới sáng tạo cần sự tham gia đồng bộ của nhiều bên. Ứng dụng thực tiễn cho thấy mô hình Triple Helix hiệu quả. Kinh nghiệm quốc tế từ Israel, Hàn Quốc và Singapore đáng học hỏi. Việt Nam có lợi thế về nhân lực khoa học trẻ. Năng lực số hóa và công nghệ thông tin đang phát triển mạnh. Nghị định 101/2024/NĐ-CP là bước ngoặt pháp lý. Thời gian tới cần tập trung triển khai các giải pháp cụ thể. Mục tiêu đạt tỷ lệ thương mại hóa 30% vào năm 2030 là khả thi. Chính sách thị trường kéo sẽ là đòn bẩy cho sự phát triển bền vững.

4.1. Bài học kinh nghiệm từ mô hình quốc tế

Israel xây dựng hệ sinh thái khởi nghiệp công nghệ hiệu quả. Chương trình Yozma kết hợp vốn nhà nước và tư nhân. Hàn Quốc phát triển mô hình hợp tác viện-trường-doanh nghiệp chặt chẽ. Viện KAIST đóng vai trò trung tâm đổi mới. Singapore đầu tư mạnh vào hạ tầng nghiên cứu ứng dụng. Cơ quan A*STAR kết nối nghiên cứu với nhu cầu công nghiệp. Điểm chung là chính phủ đóng vai trò kiến tạo. Môi trường pháp lý thông thoáng khuyến khích đổi mới. Đầu tư cho R&D chiếm tỷ trọng cao trong GDP. Bài học quan trọng nhất là lấy doanh nghiệp làm trung tâm.

4.2. Định hướng phát triển chính sách trong giai đoạn tới

Giai đoạn 2025-2030 cần ưu tiên hoàn thiện khung pháp lý. Nghị định 101/2024/NĐ-CP cần có hướng dẫn chi tiết. Xây dựng hệ thống dữ liệu quốc gia về kết quả R&D. Phát triển thị trường công nghệ theo hướng số hóa. Tăng cường đào tạo nhân lực quản lý chuyển giao công nghệ. Mở rộng hợp tác quốc tế trong nghiên cứu ứng dụng. Khuyến khích doanh nghiệp tham gia đặt hàng nghiên cứu. Đánh giá định kỳ hiệu quả chính sách. Điều chỉnh linh hoạt theo tín hiệu thị trường. Mục tiêu đưa Việt Nam vào nhóm dẫn đầu ASEAN về đổi mới sáng tạo.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

21/04/2026
Luận văn thạc sĩ chính sách thị trường kéo thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên cứu và triển khai

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 - Tổng quan tình hình nghiên cứu và Chương 2 - Cơ sở lý luận về chính sách thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên cứu và triển khai. Quan sát (observation): Tác giả đã tiến hành quan sát thực tế tại 03 trường hợp kết quả R&D đã được thương mại hóa thành công tại trường đại học, và 05 trường hợp kết quả R&D đã được thương mại hóa thành công tại viện nghiên cứu tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh. Tham quan và khảo sát tại 05 doanh nghiệp đã và đang triển khai dự án thương mại hóa kết quả R&D. Việc khảo sát thực tế này giúp tác giả luận án thấy được quy mô, cơ sở vật chất của các dự án thương mại hóa kết quả R&D tại Việt Nam, thấy được sản phẩm công nghệ được thương mại hóa thành công, tiềm năng phát triển của các doanh nghiệp công nghệ có sản phẩm trên thị trường là kết quả của thương mại hóa kết quả R&D thành công.

Mỗi trường hợp nghiên cứu được mô tả về các nội dung: giới thiệu về đơn vị chủ trì, mục tiêu của dự án, khía cạnh đổi mới của sản phẩm (Innovation aspects), khía cạnh thương mại của 14 sản phẩm, các hoạt động-sản phẩm đầu ra-chỉ số đánh giá, phân tích SWOT, phân tích rủi ro [Phụ lục 4]. Phương pháp nghiên cứu định lượng Phương pháp nghiên cứu định lượng thường được sử dụng để thu thập thông tin, dữ liệu, số liệu giúp lượng hóa các mối quan hệ hoặc để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu. Thông tin thu thập được trong nghiên cứu định lượng thường có cấu trúc định trước, dựa vào mô hình nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu để thu thập dữ liệu. Thông tin sau khi thu thập được xử lý, phân tích có tính thống kê để đưa ra con số cụ thể.

Tuy nhiên, thực tiễn trong thời gian qua cho thấy việc thu thập số liệu định lượng đối với nội dung thương mại hóa kết quả R&D của các đề tài nghiên cứu các cấp rất khó khăn. Tác giả đã tham gia vào một số nghiên cứu có liên quan đến đánh giá kết quả R&D và thấy rằng số lượng trả lời phiếu hỏi từ chủ nhiệm các đề tài nghiên cứu rất thấp (Theo nghiên cứu của Nguyễn Quang Tuấn năm 2013, 64% đề tài không phản hồi phiếu hỏi dưới mọi hình thức, với các lý do khác nhau: cơ quan chủ trì đề tài không cung cấp số điện thoại của chủ nhiệm đề tài, cơ quan chủ trì đề tài không biết điện thoại và địa chỉ của chủ nhiệm đề tài vì cơ quan tiếp nhận kết quả khi đó không yêu cầu số điện thoại và địa chỉ của chủ trì đề tài, chủ trì đề tài đã về hưu hoặc chuyển công tác, đề tài đã được nghiệm thu và hội đồng đánh giá nghiệm thu đánh giá đạt yêu cầu cho nên không mong muốn nói về đề tài nữa, …). Thêm vào đó, chất lượng trả lời phiếu hỏi cũng không bảo đảm. Đơn cử như nghiên cứu của Nguyễn Quang Tuấn (2013) hỏi về kết quả nghiên cứu của đề tài đã được chuyển giao theo hình thức nào đối với 107 đề tài nghiên cứu thì phần lớn các chủ trì đề tài nghiên cứu cũng như một bộ phận các cơ quan chủ trì đề tài nghiên cứu không quan tâm hoặc e ngại trao đổi về thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học của họ.

15 Luận án đã gửi 150 phiếu hỏi liên quan đến các chính sách thương mại hóa kết quả R&D và nhận được rất ít phiếu trả lời, chất lượng trả lời không bảo đảm. Vì vậy, để có dữ liệu phân tích hiện trạng về thương mại hóa kết quả R&D và chính sách thúc đẩy thương mại hóa kết quả R&D, luận án không thể tiến hành lấy phiếu hỏi theo phương pháp thông thường mà luận án sử dụng các phương pháp sau: Thu thập và xử lý dữ liệu thứ cấp (secondary data) Luận án thu thập các dữ liệu thứ cấp liên quan đến các nội dung nghiên cứu theo trình tự: xác định các dữ liệu cần thiết cho nghiên cứu; xác định các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thể có dữ liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu; tiến hành khảo sát, phỏng vấn sâu tại các cơ quan, tổ chức, cá nhân đã xác định; thu thập các dữ liệu từ nguồn đã xác định, trong đó lưu ý xác định rõ nguồn của dữ liệu. Các dữ liệu luận án đã thu thập được tại các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan nhằm minh chứng cho vấn đề nghiên cứu gồm: các thống kê, các báo cáo, số liệu ngành từ nhiều nguồn khác nhau. Trong quá trình lấy số liệu thứ cấp, luận án đã sử dụng kỹ thuật phân tích dữ liệu thống kê để tóm tắt dữ liệu, loại bỏ những dữ liệu không liên quan, chắt lọc những dữ liệu sẽ sử dụng cho luận án, hiệu chỉnh các dữ liệu thu thập được, kết nối các dữ liệu với nhau để hình thành bộ số liệu đồng nhất, cung cấp thông tin hữu ích cho mục tiêu nghiên cứu.

Thống kê mô tả (Descriptive statistics): Vấn đề nghiên cứu của luận án liên quan đến mẫu nghiên cứu khá lớn, gồm 687 tổ chức R&D công lập các cấp trong phạm vi toàn quốc và 136. Với năng lực và thời gian có hạn, tác giả chọn một số nhóm điển hình để tiến hành nghiên cứu như sau: Thứ nhất, đối với các R&D cấp nhà nước, Luận án khảo sát tại 10 chương trình thuộc lĩnh vực khoa học công nghệ (chương trình KC) của Các chương trình trọng điểm cấp nhà nước giai đoạn 2011-2015. 16 Thứ hai, đối với các R&D cấp bộ, ngành, Luận án chọn Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam là tổ chức KH&CN lớn nhất, thực hiện các R&D nhiều lĩnh vực khác nhau để khảo sát trong giai đoạn 2012-2016. Thứ ba, thương mại hóa kết quả R&D triển khai ở địa phương chủ yếu thông qua hoạt động ứng dụng tiến bộ KH&CN, vì vậy, Luận án khảo sát về hoạt động ứng dụng tiến bộ KH&CN giai đoạn 2016-2018 tại các trung tâm ứng dụng tiến bộ KH&CN trực thuộc các Sở KH&CN trên phạm vi toàn quốc.

Thứ tư, đối với các dự án thương mại hóa kết quả R&D thành công, Luận án lựa chọn 20 dự án trong các lĩnh vực khác nhau (y học, dược học, sinh học, hóa học, nông học, công nghệ thực phẩm, giải pháp kỹ thuật, …) từ các khu vự khác nhau (trường đại học, viện nghiên cứu, doanh nghiệp, nhà sáng chế,…) để khảo sát, mô tả dự án theo các khía cạnh: mục tiêu của dự án, tính đổi mới của sản phẩm (Innovation aspects), tính thương mại của sản phẩm, các hoạt động-sản phẩm đầu ra-chỉ số đánh giá, phân tích SWOT, phân tích rủi ro. Tại các khảo sát trên, tác giả đã thu thập số liệu, tóm tắt, trình bày, mô hình hóa thành bản thống kê mô tả phản ánh một cách tổng quát về các vấn đề liên quan đến thương mại hóa kết quả R&D tại ba khu vực: R&D cấp nhà nước, R&D cấp bộ, và ứng dụng kết quả R&D tại địa phương [Phụ lục 1; Phụ lục 2; Phụ lục 3]. Thống kê suy luận (Inferential statistics) Nhằm làm rõ nét hơn vấn đề nghiên cứu, phát triển các giả thuyết nghiên cứu, và thực hiện bước đi sâu hơn sau khi tiến hành thống kê mô tả, hoặc sau khi đã tập hợp được dữ liệu thứ cấp đã được xử lý cho đồng nhất, tác giả cũng sử dụng phương pháp thống kê suy luận trong việc nghiên cứu các bộ số liệu thứ cấp thu thập được, phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố, đưa ra những nhận xét cùng với minh chứng bằng các số liệu tại một số nội dung của Chương III của Luận án. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn Luận án là công trình nghiên cứu chuyên sâu về vấn đề chính sách thúc đẩy thương mại hóa kết quả R&D theo cách tiếp cận thị trường kéo trên cơ sở các nội dung mới sau đây: Thứ nhất, luận án đưa ra một khung chính sách quốc gia thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên cứu trên cơ sở nghiên cứu, kế thừa các tài liệu đã có của Việt Nam và quốc tế, luận án đưa ra hệ thống các khái niệm có liên quan đến vấn đề chính sách thương mại hóa kết quả R&D theo hướng thị trường kéo, phân tích mối quan hệ tương hỗ giữa các khái niệm này.

Thứ hai, luận án phân tích, đánh giá hiện trạng chính sách thúc đẩy thương mại hóa kết quả R&D của Việt Nam theo khung chính sách quốc gia thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên cứu, làm rõ ưu, nhược điểm của các chính sách thúc đẩy thương mại hóa kết quả R&D ở Việt Nam hiện nay. Thứ ba, luận án đề xuất ba kịch bản khung chính sách quốc gia thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên cứu theo hướng thị trường kéo (Kịch bản thứ nhất - đổi mới chính sách thực hiện R&D theo đặt hàng của thị trường công nghệ; Kịch bản thứ hai - hoàn thiện chính sách thể chế hóa các giao dịch trong thị trường công nghệ, trong đó hình thành và phát triển các định chế trung gian theo nhu cầu và điều tiết của thị trường công nghệ; Kịch bản thứ ba - tăng cường chính sách ưu đãi để hỗ trợ cho các doanh nghiệp sử dụng các kết quả R&D trong việc đổi mới công nghệ, đổi mới sản phẩm). Với nghiên cứu sâu về chính sách thúc đẩy thương mại hóa kết quả R&D theo cách tiếp cận thị trường kéo, luận án có những đóng góp sau: Về lý luận, những kết quả nghiên cứu sẽ góp phần bổ sung quan trọng vào lĩnh vực lý luận quản lý nhà nước trong lĩnh vực KH&CN, góp phần nâng cao nhận thức lý luận về vai trò và tầm quan trọng của các chính sách của Nhà nước đối với hiệu quả của hoạt động KH&CN; đồng thời góp phần vào việc 18 triển khai chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, chiến lược phát triển KH&CN quốc gia. Về thực tiễn, luận án có thể dùng làm tài liệu tham khảo hữu ích trong việc nghiên cứu, giảng dạy, học tập tại các cơ sở đào tạo khoa học quản lý, đặc biệt trong lĩnh vực quản lý KH&CN.

Đồng thời luận án cung cấp những luận chứng khoa học, là cơ sở để các cơ quan quản lý nhà nước tham khảo trong quá trình triển khai, đổi mới cơ chế quản lý KH&CN ở Việt Nam hiện nay. 19 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ