Luận án TS: Chính sách thị trường kéo thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên cứu và triển khai - Nguyễn Thị Thúy Hiền

Nghiên cứu về vai trò của chính sách thị trường trong việc thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và triển khai ứng dụng thực tiễn.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2020

260
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về chính sách thị trường kéo thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên cứu

Chính sách thị trường kéo là cách tiếp cận mới trong quản lý khoa học và công nghệ. Cách tiếp cận này lấy nhu cầu thị trường làm trọng tâm. Kết quả nghiên cứu và triển khai (R&D) được định hướng theo cầu thực tế của doanh nghiệp. Phương pháp này khác biệt hoàn toàn so với chính sách đẩy truyền thống. Chính sách đẩy tập trung vào cung cấp kết quả nghiên cứu từ phía các viện, trường đại học. Chính sách kéo đảo ngược quy trình. Thị trường và doanh nghiệp đặt hàng trước. Nghiên cứu viên phát triển sản phẩm dựa trên nhu cầu cụ thể. Tỷ lệ thương mại hóa kết quả R&D tại Việt Nam còn thấp. Con số này dao động từ 10% đến 20% tùy theo nguồn thống kê. Nguyên nhân chính nằm ở sự mất kết nối giữa cung và cầu công nghệ. Chính sách thị trường kéo giải quyết khoảng cách này. Nghị định 101/2024/NĐ-CP về thương mại hóa kết quả nghiên cứu là bước tiến quan trọng. Văn bản pháp luật này tạo hành lang cho hoạt động chuyển giao công nghệ. Mô hình đối tác công tư cũng được khuyến khích phát triển.

1.1. Khái niệm chính sách thị trường kéo trong khoa học công nghệ

Chính sách thị trường kéo là công cụ điều tiết hoạt động khoa học và công nghệ dựa trên tín hiệu thị trường. Khái niệm này xuất phát từ lý thuyết đổi mới sáng tạo. Nhu cầu thị trường đóng vai trò động lực chính thúc đẩy nghiên cứu. Viện nghiên cứu và trường đại học định hướng sản phẩm theo yêu cầu doanh nghiệp. Tổ chức trung gian kết nối đóng vai trò cầu nối. Quỹ phát triển khoa học công nghệ hỗ trợ tài chính cho dự án có tính ứng dụng cao. Mô hình này khuyến khích hợp tác ba nhà: nhà nghiên cứu, nhà nước, nhà doanh nghiệp.

1.2. Vai trò của thương mại hóa kết quả R D trong nền kinh tế

Thương mại hóa kết quả nghiên cứu tạo giá trị kinh tế từ tri thức khoa học. Quá trình này biến ý tưởng thành sản phẩm hàng hóa có thể trao đổi trên thị trường. Kết quả R&D được bán ở nhiều giai đoạn khác nhau. Giai đoạn đầu là ý tưởng. Giai đoạn giữa là sản phẩm thử nghiệm. Giai đoạn cuối là sản phẩm hoàn thiện. Cách mạng công nghiệp 4.0 mở ra mô hình đổi mới mở. Một kết quả R&D có thể tích hợp nhiều nguồn tri thức khác nhau. Doanh thu từ thương mại hóa được chia sẻ theo thỏa thuận hoặc quy định Luật Sở hữu trí tuệ.

II. Phân tích thực trạng thương mại hóa kết quả nghiên cứu tại Việt Nam

Thực trạng thương mại hóa kết quả R&D tại Việt Nam đối mặt nhiều thách thức. Tỷ lệ chuyển giao công nghệ thành công còn khiêm tốn. Phần lớn kết quả nghiên cứu停留在停留在停留在 giai đoạn phòng thí nghiệm. Kết quả R&D của các tổ chức nghiên cứu khó thương mại hóa vì nhiều lý do. Thứ nhất, sản phẩm nghiên cứu chưa hoàn chỉnh. Thứ hai, quy mô ứng dụng còn nhỏ và rất nhỏ. Thứ ba, hoạt động tiếp thị công nghệ chưa được đầu tư đúng mức. Khoảng cách giữa nhà nghiên cứu và doanh nghiệp vẫn lớn. Nhiều doanh nghiệp Việt Nam chưa tiếp cận được nguồn công nghệ phù hợp. Năng lực hấp thụ công nghệ của doanh nghiệp vừa và nhỏ còn hạn chế. Hệ thống tổ chức trung gian thị trường công nghệ chưa phát triển đồng bộ. Thông tin về kết quả R&D thiếu minh bạch và dễ tiếp cận. Cơ chế định giá công nghệ chưa rõ ràng. Điều này gây khó khăn cho giao dịch trên thị trường công nghệ. Vai trò của nhà nước trong kết nối cung cầu công nghệ cần được tăng cường.

2.1. Rào cản từ phía cung kết quả nghiên cứu khoa học

Nhà nghiên cứu thường tập trung vào giá trị học thuật hơn là ứng dụng thực tiễn. Kết quả R&D thiếu tính hoàn chỉnh để đưa vào sản xuất. Quy trình nghiên cứu không có sự tham gia của doanh nghiệp từ đầu. Nguồn lực cho giai đoạn ươm tạo công nghệ hạn chế. Cơ chế đánh giá nghiên cứu dựa trên bài báo khoa học. Tiêu chí này không khuyến khích thương mại hóa. Thủ tục sở hữu trí tuệ phức tạp. Chi phí đăng ký bảo hộ cao. Nhiều nghiên cứu viên không có kỹ năng tiếp thị công nghệ.

2.2. Rào cản từ phía cầu công nghệ của doanh nghiệp

Doanh nghiệp Việt Nam chủ yếu có quy mô vừa và nhỏ. Năng lực tài chính hạn chế khiến việc đầu tư công nghệ mới gặp khó khăn. Năng lực hấp thụ công nghệ thấp. Đội ngũ kỹ thuật viên thiếu kinh nghiệm vận hành công nghệ mới. Doanh nghiệp ưu tiên giải pháp nhập khẩu sẵn có. Tâm lý ngại rủi ro khi áp dụng công nghệ nội địa. Thiếu thông tin về kết quả R&D trong nước. Chi phí chuyển giao công nghệ cao so với kỳ vọng. Doanh nghiệp thiếu cơ chế hỗ trợ tài chính khi tiếp nhận công nghệ mới.

III. Giải pháp hoàn thiện chính sách thị trường kéo thúc đẩy thương mại hóa

Hoàn thiện chính sách thị trường kéo đòi hỏi tiếp cận hệ thống và đồng bộ. Thứ nhất, cần xây dựng cơ chế đặt hàng nghiên cứu từ doanh nghiệp. Nhà nước đóng vai trò kết nối và hỗ trợ tài chính ban đầu. Thứ hai, phát triển hệ thống tổ chức trung gian thị trường công nghệ. Các sàn giao dịch công nghệ cần được nâng cấp về hạ tầng số. Thứ ba, cải thiện khung pháp lý cho thương mại hóa kết quả R&D. Nghị định 101/2024/NĐ-CP tạo nền tảng tốt. Tuy nhiên cần hướng dẫn chi tiết hơn cho từng ngành. Thứ tư, tăng cường năng lực hấp thụ công nghệ cho doanh nghiệp. Chương trình đào tạo kỹ năng quản lý công nghệ cần mở rộng. Thứ năm, phát triển quỹ đầu tư mạo hiểm cho công nghệ mới. Hợp tác quốc tế cũng là kênh quan trọng. Kinh nghiệm từ chương trình Horizon Europe của EU đáng tham khảo. Mô hình Triple Helix kết hợp đại học, doanh nghiệp và nhà nước cần được nhân rộng.

3.1. Xây dựng cơ chế đặt hàng nghiên cứu theo nhu cầu thị trường

Cơ chế đặt hàng nghiên cứu là công cụ cốt lõi của chính sách thị trường kéo. Doanh nghiệp gửi yêu cầu nghiên cứu cụ thể. Viện nghiên cứu và trường đại học phản hồi năng lực thực hiện. Nhà nước hỗ trợ kinh phí ban đầu thông qua Quỹ phát triển KH&CN. Hợp đồng nghiên cứu ràng buộc rõ ràng về sản phẩm đầu ra. Thời gian thực hiện và tiêu chí nghiệm thu được quy định cụ thể. Quy trình đặt hàng cần đơn giản hóa thủ tục hành chính. Ưu tiên các ngành công nghiệp trọng điểm. Cơ chế này giúp giảm thiểu rủi ro cho cả hai bên.

3.2. Phát triển hệ thống tổ chức trung gian và sàn giao dịch công nghệ

Tổ chức trung gian đóng vai trò cầu nối giữa cung và cầu công nghệ. Sàn giao dịch công nghệ quốc gia cần được hiện đại hóa. Nền tảng số giúp kết nối trực tiếp nhà nghiên cứu với doanh nghiệp. Dịch vụ đánh giá và định giá công nghệ chuyên nghiệp cần phát triển. Đội ngũ môi giới công nghệ cần được đào tạo bài bản. Tổ chức ươm tạo công nghệ hỗ trợ giai đoạn tiền thương mại hóa. Mạng lưới chuyên gia tư vấn chuyển giao công nghệ cần mở rộng. Hợp tác quốc tế giúp kết nối thị trường công nghệ xuyên biên giới.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn của chính sách thị trường kéo

Chính sách thị trường kéo thể hiện hướng đi đúng đắn cho hệ thống đổi mới sáng tạo Việt Nam. Kết quả nghiên cứu cho thấy cơ chế này nâng cao tỷ lệ thương mại hóa kết quả R&D. Vai trò của cầu thị trường là động lực quan trọng. Doanh nghiệp trở thành chủ thể đặt hàng và tiêu thụ sản phẩm khoa học. Nhà nước đóng vai trò kiến tạo môi trường thuận lợi. Hệ sinh thái đổi mới sáng tạo cần sự tham gia đồng bộ của nhiều bên. Ứng dụng thực tiễn cho thấy mô hình Triple Helix hiệu quả. Kinh nghiệm quốc tế từ Israel, Hàn Quốc và Singapore đáng học hỏi. Việt Nam có lợi thế về nhân lực khoa học trẻ. Năng lực số hóa và công nghệ thông tin đang phát triển mạnh. Nghị định 101/2024/NĐ-CP là bước ngoặt pháp lý. Thời gian tới cần tập trung triển khai các giải pháp cụ thể. Mục tiêu đạt tỷ lệ thương mại hóa 30% vào năm 2030 là khả thi. Chính sách thị trường kéo sẽ là đòn bẩy cho sự phát triển bền vững.

4.1. Bài học kinh nghiệm từ mô hình quốc tế

Israel xây dựng hệ sinh thái khởi nghiệp công nghệ hiệu quả. Chương trình Yozma kết hợp vốn nhà nước và tư nhân. Hàn Quốc phát triển mô hình hợp tác viện-trường-doanh nghiệp chặt chẽ. Viện KAIST đóng vai trò trung tâm đổi mới. Singapore đầu tư mạnh vào hạ tầng nghiên cứu ứng dụng. Cơ quan A*STAR kết nối nghiên cứu với nhu cầu công nghiệp. Điểm chung là chính phủ đóng vai trò kiến tạo. Môi trường pháp lý thông thoáng khuyến khích đổi mới. Đầu tư cho R&D chiếm tỷ trọng cao trong GDP. Bài học quan trọng nhất là lấy doanh nghiệp làm trung tâm.

4.2. Định hướng phát triển chính sách trong giai đoạn tới

Giai đoạn 2025-2030 cần ưu tiên hoàn thiện khung pháp lý. Nghị định 101/2024/NĐ-CP cần có hướng dẫn chi tiết. Xây dựng hệ thống dữ liệu quốc gia về kết quả R&D. Phát triển thị trường công nghệ theo hướng số hóa. Tăng cường đào tạo nhân lực quản lý chuyển giao công nghệ. Mở rộng hợp tác quốc tế trong nghiên cứu ứng dụng. Khuyến khích doanh nghiệp tham gia đặt hàng nghiên cứu. Đánh giá định kỳ hiệu quả chính sách. Điều chỉnh linh hoạt theo tín hiệu thị trường. Mục tiêu đưa Việt Nam vào nhóm dẫn đầu ASEAN về đổi mới sáng tạo.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN NGUYỄN THỊ THÚY HIỀN CHÍNH SÁCH THỊ TRƢỜNG KÉO THÚC ĐẨY THƢƠNG MẠI HÓA KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ TRIỂN KHAI LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Hà Nội - 2020 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN NGUYỄN THỊ THÚY HIỀN CHÍNH SÁCH THỊ TRƢỜNG KÉO THÚC ĐẨY THƢƠNG MẠI HÓA KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ TRIỂN KHAI Chuyên ngành: Quản lý Khoa học và Công nghệ Mã số: Thí điểm LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Chủ tịch Hội đồng Ngƣời hƣớng dẫn khoa học PGS. Đào Thanh Trƣờng 1.TS Phạm Huy Tiến 2. Phạm Hồng Quất Hà Nội - 2020 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án tiến sĩ Quản lý Khoa học và Công nghệ “Chính sách thị trường kéo thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên cứu và triển khai” là công trình do chính tôi nghiên cứu và thực hiện. Các tài liệu, số liệu, kết quả trích dẫn được sử dụng trong luận án là trung thực có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đầy đủ theo quy định. Kết quả nghiên cứu trình bày trong luận án chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả luận án Nguyễn Thị Thúy Hiền LỜI CẢM ƠN Nghiên cứu sinh xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới hai Thầy hướng dẫn luận án: PGS. Phạm Huy Tiến và TS. Phạm Hồng Quất đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ nghiên cứu sinh trong suốt quá trình nghiên cứu, hoàn thành luận án này. Nghiên cứu sinh xin trân trọng cảm ơn PGS. Vũ Cao Đàm, PGS. Trần Văn Hải, PGS. Đào Thanh Trường và các thầy cô giáo Khoa Khoa học Quản lý, Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn đã hỗ trợ, góp ý, và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành bản luận án này. Nghiên cứu sinh cũng xin trân trọng cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã giúp đỡ, chia sẻ khó khăn, động viên Nghiên cứu sinh trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thành luận án này. Mặc dù Nghiên cứu sinh đã có nhiều cố gắng, song bản luận án chắc chắn sẽ còn nhiều sai sót. Rất mong nhận được sự góp ý, đóng góp của các nhà khoa học, các đồng nghiệp và những người quan tâm để Nghiên cứu sinh nâng cao chất lượng luận án và hoàn thiện hơn nữa những nghiên cứu khoa học của mình. Trân trọng! Tác giả luận án Nguyễn Thị Thúy Hiền MỤC LỤC Lời cam đoan . ii Mục lục . 1 Danh mục các ký hiệu và chữ viết tắt . 4 Danh mục các bảng . 5 Danh mục các biểu đồ . 6 Danh mục các hình vẽ . 8 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU . Công trình nghiên cứu trong nước . Công trình nghiên cứu ngoài nước. Những vấn đề đã được nghiên cứu . Những nội dung luận án cần tập trung nghiên cứu giải quyết . 42 Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH THÚC ĐẨY THƢƠNG MẠI HÓA KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ TRIỂN KHAI. Một số khái niệm cơ bản . Kết quả nghiên cứu và triển khai . Thương mại hóa kết quả nghiên cứu và triển khai . Các tổ chức trung gian của thị trường công nghệ . Chính sách khoa học và công nghệ và chính sách thị trường kéo . Mối liên hệ giữa các khái niệm . Quan hệ giữa kết quả R&D và sản phẩm, hàng hóa (product) có tính đổi mới của doanh nghiệp . Vai trò cầu nối giữa cầu - cung của các thiết chế trung gian trong thị trường công nghệ. Quan hệ công nghệ đẩy - thị trường kéo trong thị trường công nghệ. Khung chính sách quốc gia thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên cứu và triển khai . 79 Chƣơng 3: HIỆN TRẠNG CÁC CHÍNH SÁCH THÚC ĐẨY THƢƠNG MẠI HÓA KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ TRIỂN KHAI Ở VIỆT NAM HIỆN NAY. Bối cảnh thương mại hóa kết quả nghiên cứu và triển khai tại Việt Nam . Các chủ thể tham gia vào hoạt động thương mại hóa kết quả nghiên cứu và triển khai . Chính sách quốc gia thúc đẩy hoạt động thương mại hóa kết quả nghiên cứu và triển khai . Kết quả thương mại hóa kết quả nghiên cứu và triển khai . Rào cản đối với việc thương mại hóa kết quả nghiên cứu và triển khai. Hệ thống chính sách thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên cứu và triển khai hiện hành . Hệ thống các văn bản pháp luật liên quan đến thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên cứu và triển khai . Các Chương trình, Đề án, Dự án thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên cứu và triển khai . Phân tích hệ thống chính sách hiện hành thúc đẩy thương mại hóa các kết quả R&D. Chính sách đối với kết quả R&D cho thị trường công nghệ . Chính sách về thể chế hóa các giao dịch trong thị trường công nghệ. Chính sách hỗ trợ, ưu đãi cho các sản phẩm thương mại hóa từ kết quả R&D . Đánh giá hệ thống chính sách hiện hành đối với việc thúc đẩy thương mại hóa kết quả R&D . Đánh giá hệ thống chính sách hiện hành liên quan đến kết quả R&D cho thị trường công nghệ. Đánh giá hệ thống chính sách hiện hành liên quan đến thể chế hóa các giao dịch trong thị trường công nghệ. Đánh giá chính sách hỗ trợ, ưu đãi cho các doanh nghiệp sử dụng sản phẩm thương mại hóa từ kết quả R&D . 138 Chƣơng 4: ĐỀ XUẤT CHÍNH SÁCH THỊ TRƢỜNG KÉO THÚC ĐẨY THƢƠNG MẠI HÓA KẾT QUẢ R&D Ở VIỆT NAM 143 4. Triết lý và hệ quan điểm hệ thống chính sách thị trường kéo thương mại hóa kết quả nghiên cứu và triển khai . Khung hệ thống chính sách thị trường kéo thương mại hóa kết quả nghiên cứu và triển khai . Thiết chế vĩ mô cho thị trường công nghệ . Các kịch bản chính sách thị trường kéo thúc đẩy thương mại hóa kết quả R&D. Phân tích SWOT các kịch bản chính sách . Giải pháp thực hiện hệ thống chính sách thị trường kéo thương mại hóa kết quả nghiên cứu và triển khai . Các giải pháp đối với nhân lực khoa học và công nghệ và tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Các giải pháp đối với nhu cầu công nghệ . Các giải pháp liên quan đến định chế trung gian của thị trường công nghệ . 158 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN . 162 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO . 177 3 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT BIC : Trung tâm đổi mới sáng tạo doanh nghiệp CGCN : Chuyển giao công nghệ KH&CN : Khoa học và Công nghệ NSNN : Ngân sách nhà nước R&D : Nghiên cứu và triển khai SHTT : Sở hữu trí tuệ TLO : Văn phòng kết nối công nghệ TTO : Văn phòng chuyển giao công nghệ 4 DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Phân tích kết quả nghiên cứu theo các giai đoạn nghiên cứu .2: So sánh hình thức thương mại hóa kết quả nghiên cứu và triển khai trực tiếp và gián tiếp .3: Đặc điểm các tổ chức trung gian cho hoạt động thương mại hóa kết quả nghiên cứu .1: Đầu tư từ Ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ .2: Tỷ lệ chi cho nghiên cứu và triển khai theo GDP .3: Nhân lực nghiên cứu và triển khai (2011-2017) .4: Nhân lực R&D chia theo trình độ.5: Phỏng vấn mức độ quan tâm của chủ trì đề tài đến một số chính sách thúc đẩy thương mại hóa kết quả R&D .6: Tổng hợp kết quả các chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm cấp nhà nước giai đoạn 2011-2015 (Chương trình KC.7: Bảng tổng hợp số lượng các công bố khoa học, sáng chế, giải pháp hữu ích của Viện Hàn lâm KH&CN Việt Nam giai đoạn 2012-2016.8: Bảng tổng hợp các hợp đồng nghiên cứu của Viện Hàn lâm KH&CN Việt Nam giai đoạn 2012 - 2016.9: Tổng hợp dự toán chi ngân sách nhà nước của Viện Hàn lâm KH&CN Việt Nam giai đoạn 2012 - 2016 .10: Nhân lực và kinh phí NSNN cho hoạt động ứng dụng công nghệ tại địa phương (2016-2018) .11: Thực hiện nhiệm vụ ứng dụng công nghệ tại địa phương (2016-2018).12: Công nghệ làm chủ và công nghệ có nhu cầu từ thị trường công nghệ tại địa phương (2016-2018).13: Hợp đồng dịch vụ tư vấn và chuyển giao công nghệ do hệ thống các trung tâm ứng dụng công nghệ tại địa phương thực hiện (2016-2018). 111 5 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1: Chi cho R&D theo thành phần kinh tế .2: Tổng chi quốc gia cho R&D của Việt Nam .3: Tỷ lệ doanh thu đầu tư cho nghiên cứu và triển khai tại các doanh nghiệp Đông Nam Á (2014-2017) .4: Cơ cấu tỷ lệ nhân lực R&D theo khu vực hoạt động (2017) .5: Số lượng người tham gia R&D trên một vạn dân của một số quốc gia và khu vực .6: Yếu tố tác động đến hoạt động thương mại hóa kết quả nghiên cứu và triển khai tại Viện Hàn lâm KH&CN Việt Nam .7: Các yếu tố cản trở thương mại hóa kết quả nghiên cứu . 113 6 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 1.1: Tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước liên quan đến chính sách thương mại hóa kết quả R&D .2: Tổng quan các công trình nghiên cứu ngoài nước liên quan đến chính sách thương mại hóa kết quả R&D .1: Quy trình hoạt động nghiên cứu và triển khai .2: Mô hình thung lũng chết .3: Từ ý tưởng đến các dự án thương mại hóa thành công .4: Sơ đồ “công nghệ đẩy” và “thị trường kéo” của Michael .5: Sơ đồ tương tác từng cặp giữa các yếu tố quan trọng cấu thành chính sách “thị trường kéo” của Janos Vecsenyi .6: Mối quan hệ của thị trường mua - bán kết quả nghiên cứu .7: Chuyển đổi một ý tưởng khoa học thành sản phẩm sử dụng công nghệ .8: Mô hình chính sách thị trường/nhu cầu kéo .9: Khung chính sách quốc gia thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên cứu và triển khai .1: Nguyên nhân các nhà khoa học chưa quan tâm cao đến các chính sách liên quan đến thúc đẩy thương mại hóa kết quả R&D.1: Khung chính sách thị trường kéo thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên cứu và triển khai . Lý do chọn đề tài Khoa học và công nghệ phát triển rất nhanh theo cách mạng 4.0, cùng với tiến trình hội nhập quốc tế và toàn cầu hóa ngày càng sâu rộng, đang tác động đến quá trình phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia một cách mạnh mẽ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ