Vai trò vốn xã hội trong KH&CN: Nhóm nghiên cứu mạnh Đại học QGHN

Luận văn thạc sĩ phân tích vai trò của vốn xã hội trong hoạt động khoa học và công nghệ, tập trung vào các nhóm nghiên cứu mạnh tại Đại học Quốc gia Hà Nội.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2019

249
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về vốn xã hội trong hoạt động khoa học công nghệ

Luận văn thạc sĩ này nghiên cứu vai trò của vốn xã hội trong hoạt động khoa học và công nghệ. Đối tượng khảo sát là các nhóm nghiên cứu mạnh tại Đại học Quốc gia Hà Nội. Vốn xã hội là tổng hòa các mối quan hệ, lòng tin và chuẩn mực chung. Nó kết nối các nhà khoa học lại với nhau. Trong môi trường học thuật, vốn này tạo ra giá trị thực. Nó giúp chia sẻ tri thức nhanh hơn. Nó mở ra cơ hội hợp tác quốc tế. Các nhóm nghiên cứu mạnh dựa vào vốn xã hội để phát triển. Trưởng nhóm giữ vai trò trung tâm. Người này tập hợp đội ngũ và xác định hướng đi. Lòng tin giữa các thành viên thúc đẩy sáng tạo. Quan hệ với cơ quan ngoài mang lại nguồn lực. Luận án tiến sĩ Quản lý Khoa học và Công nghệ năm 2019 đặt nền tảng lý thuyết vững chắc. Nghiên cứu này có ý nghĩa cả về học thuật lẫn thực tiễn quản lý.

1.1. Khái niệm vốn xã hội trong môi trường học thuật

Vốn xã hội bao gồm mạng lưới quan hệ, lòng tin và các chuẩn mực được chia sẻ. Trong nghiên cứu khoa học, nó là tài sản vô hình nhưng quan trọng. Nó khác với vốn tài chính hay vốn con người. Vốn xã hội nằm trong các kết nối giữa người với người. Nhà khoa học dùng nó để tiếp cận thông tin và tài nguyên. Lòng tin làm giảm chi phí giao dịch trong hợp tác. Chuẩn mực chung giúp nhóm vận hành trơn tru. Khi vốn xã hội cao, tri thức lưu chuyển dễ dàng. Các thành viên sẵn sàng giúp đỡ nhau. Đây là nền tảng cho thành công khoa học bền vững.

1.2. Bối cảnh các nhóm nghiên cứu mạnh tại ĐHQGHN

Đại học Quốc gia Hà Nội là trung tâm đào tạo và nghiên cứu hàng đầu Việt Nam. Trường xây dựng nhiều nhóm nghiên cứu mạnh trong các lĩnh vực then chốt. Các nhóm này tập hợp nhà khoa học có uy tín và năng lực. Họ theo đuổi hướng chuyên môn rõ ràng. Họ kết nối với mạng lưới học thuật trong và ngoài nước. Nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên cùng tham gia. Môi trường này tạo điều kiện cho vốn xã hội phát triển. Trưởng nhóm dẫn dắt như con chim đầu đàn. Đây là bối cảnh lý tưởng để khảo sát vai trò của vốn xã hội.

II. Phân tích vai trò vốn xã hội với nhóm nghiên cứu mạnh

Vốn xã hội ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả của nhóm nghiên cứu mạnh. Nó tác động qua nhiều kênh khác nhau. Mạng lưới quan hệ giúp nhóm tiếp cận đề tài và kinh phí. Lòng tin nội bộ thúc đẩy chia sẻ ý tưởng. Quan hệ hợp tác quốc tế mở rộng tầm ảnh hưởng. Tuy nhiên, vẫn tồn tại nhiều vấn đề. Một số nhóm thiếu kết nối bền vững. Cơ chế chính sách chưa khuyến khích đủ mạnh. Vốn xã hội đôi khi tập trung quá mức vào trưởng nhóm. Khi người đứng đầu rời đi, nhóm dễ tan rã. Sự phụ thuộc này tạo rủi ro lớn. Ngoài ra, chuẩn mực chung chưa được thể chế hóa rõ ràng. Nhiều quan hệ mang tính cá nhân hơn là tổ chức. Điều này làm giảm tính ổn định. Phân tích các trường hợp tại ĐHQGHN cho thấy bức tranh đa chiều. Vốn xã hội vừa là động lực vừa là thách thức cho hoạt động khoa học và công nghệ.

2.1. Tác động tích cực đến hiệu quả nghiên cứu

Vốn xã hội mang lại lợi ích rõ rệt cho nhóm nghiên cứu mạnh. Nó rút ngắn thời gian tìm kiếm thông tin. Các thành viên trao đổi tri thức cởi mở. Quan hệ với đối tác bên ngoài giúp huy động nguồn lực. Hợp tác quốc tế nâng cao chất lượng công bố. Kết quả khoa học được tích lũy và lan tỏa. Số bài báo trên tạp chí quốc tế tăng lên. Lòng tin giúp nhóm vượt qua khó khăn về điều kiện làm việc. Tinh thần đoàn kết tạo sức bền cho tập thể. Nhờ vậy, nhóm duy trì hướng chuyên môn lâu dài và đạt mục tiêu khoa học đề ra.

2.2. Những hạn chế và rủi ro tiềm ẩn

Vốn xã hội cũng bộc lộ nhiều mặt hạn chế. Quan hệ thường tập trung vào trưởng nhóm. Khi trưởng nhóm vắng mặt, hoạt động bị gián đoạn. Nhiều kết nối dựa trên quan hệ cá nhân hơn là cơ chế. Điều này làm nhóm thiếu ổn định lâu dài. Chính sách hiện hành chưa hỗ trợ đủ mạnh. Nguồn kinh phí và trang thiết bị còn hạn chế. Một số nhóm khó mở rộng mạng lưới ra bên ngoài. Sự khép kín làm giảm cơ hội đổi mới. Nếu không thể chế hóa các chuẩn mực, vốn xã hội dễ bị xói mòn theo thời gian và biến động nhân sự.

III. Giải pháp phát triển vốn xã hội cho nhóm nghiên cứu

Phát triển vốn xã hội đòi hỏi giải pháp đồng bộ. Luận văn đề xuất nhiều hướng đi cụ thể. Trước hết, cần củng cố vai trò của trưởng nhóm. Người này phải có tâm huyết và uy tín. Tuy nhiên, không nên để nhóm phụ thuộc hoàn toàn vào một người. Cần xây dựng cơ chế kế thừa rõ ràng. Thứ hai, phải thể chế hóa các chuẩn mực hợp tác. Quy chế làm việc minh bạch giúp nhóm bền vững. Thứ ba, mở rộng mạng lưới ra bên ngoài. Hợp tác quốc tế cần được ưu tiên. Trao đổi học giả mang lại tri thức mới. Thứ tư, nhà trường cần đầu tư điều kiện nghiên cứu. Trang thiết bị và nguồn tư liệu phải đầy đủ. Thứ năm, chính sách phải khuyến khích sáng tạo. Cơ chế tài chính linh hoạt tạo động lực. Phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính và định lượng. Khảo sát thực địa làm rõ thực trạng. Phân tích này dẫn đến các khuyến nghị thiết thực cho quản lý khoa học và công nghệ.

3.1. Giải pháp về tổ chức và nhân lực

Tổ chức nhóm nghiên cứu cần được kiện toàn. Trưởng nhóm phải tập hợp đội ngũ và xác định hướng đi. Cần thu hút cán bộ khoa học trẻ giàu nhiệt huyết. Nghiên cứu sinh và học viên cao học là nguồn lực quan trọng. Xây dựng cơ chế kế thừa giúp nhóm tránh rủi ro. Khi trưởng nhóm chuyển giao, hoạt động vẫn liên tục. Đào tạo thế hệ kế cận là ưu tiên. Phân công nhiệm vụ rõ ràng tạo sự gắn kết. Tinh thần đoàn kết và nhất trí cao là chìa khóa. Một tập thể vững mạnh sẽ duy trì được vốn xã hội lâu dài và ổn định.

3.2. Giải pháp về chính sách và cơ chế

Chính sách đóng vai trò định hướng quan trọng. Nhà nước và nhà trường cần ban hành cơ chế khuyến khích. Quỹ tài trợ nghiên cứu phải linh hoạt và minh bạch. Cơ chế đánh giá nên ghi nhận giá trị hợp tác. Cần thể chế hóa các chuẩn mực làm việc chung. Quy định về chia sẻ tri thức giúp nhóm vận hành hiệu quả. Chính sách hỗ trợ hợp tác quốc tế mở rộng mạng lưới. Đầu tư trang thiết bị và tư liệu là điều kiện nền tảng. Khi cơ chế thuận lợi, vốn xã hội phát triển tự nhiên và bền vững theo thời gian.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn của nghiên cứu

Nghiên cứu khẳng định vai trò quan trọng của vốn xã hội. Đây là yếu tố then chốt trong hoạt động khoa học và công nghệ. Các nhóm nghiên cứu mạnh tại ĐHQGHN minh chứng rõ điều này. Vốn xã hội thúc đẩy hợp tác, chia sẻ và sáng tạo. Nó tạo ra giá trị khoa học bền vững. Tuy nhiên, vốn này cần được quản lý đúng cách. Luận văn cung cấp khung lý thuyết và bằng chứng thực tiễn. Kết quả có thể ứng dụng cho nhiều cơ sở giáo dục. Các nhà quản lý khoa học tham khảo để hoạch định chính sách. Trưởng nhóm vận dụng để xây dựng tập thể vững mạnh. Nghiên cứu sinh tìm thấy hướng đi cho công trình của mình. Tài liệu này là nguồn tham khảo giá trị về quản lý khoa học và công nghệ. Nó góp phần phát triển hệ thống nghiên cứu tại Việt Nam. Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng sang các trường đại học khác để so sánh và đối chiếu kết quả.

4.1. Kết luận chính của luận văn

Luận văn rút ra nhiều kết luận quan trọng. Vốn xã hội là động lực phát triển nhóm nghiên cứu mạnh. Nó tác động qua mạng lưới, lòng tin và chuẩn mực chung. Trưởng nhóm giữ vai trò trung tâm trong việc tạo dựng vốn này. Hợp tác quốc tế nâng cao chất lượng nghiên cứu. Tuy vậy, sự phụ thuộc vào cá nhân tạo rủi ro. Thể chế hóa các chuẩn mực là yêu cầu cấp thiết. Chính sách phải đồng hành cùng nỗ lực của nhóm. Những kết luận này dựa trên khảo sát thực địa và phân tích khoa học khách quan, trung thực tại ĐHQGHN.

4.2. Giá trị ứng dụng cho học viên và nhà quản lý

Tài liệu mang lại giá trị thực tiễn cao. Học viên cao học và nghiên cứu sinh tham khảo phương pháp luận. Họ học cách xây dựng khung phân tích chặt chẽ. Nhà quản lý khoa học vận dụng kết quả để hoạch định chính sách. Các khuyến nghị giúp phát triển nhóm nghiên cứu hiệu quả. Trưởng nhóm áp dụng giải pháp về tổ chức và nhân lực. Cơ sở giáo dục dùng nghiên cứu làm cơ sở cải tiến. Đây là nguồn tài liệu chuẩn mực cho lĩnh vực quản lý khoa học và công nghệ. Giá trị của nó vượt ra ngoài phạm vi một luận án.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ------------------------------- NGUYỄN THỊ HƯƠNG GIANG VAI TRÒ CỦA VỐN XÃ HỘI TRONG HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ: TRƯỜNG HỢP CÁC NHÓM NGHIÊN CỨU MẠNH TẠI ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Hà Nội - 2019 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ------------------------------- NGUYỄN THỊ HƯƠNG GIANG VAI TRÒ CỦA VỐN XÃ HỘI TRONG HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ: TRƯỜNG HỢP CÁC NHÓM NGHIÊN CỨU MẠNH TẠI ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI Chuyên ngành: Quản lý Khoa học và Công nghệ Mã số: Đào tạo thí điểm LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Người hướng dẫn khoa học: 1.TS Đặng Ngọc Dinh 2.TS Nguyễn Tuấn Anh Hà Nội - 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi, tác giả luận án này, xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do chính tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Đặng Ngọc Dinh và PGS.TS Nguyễn Tuấn Anh. Các kết quả nghiên cứu trong luận án là do chính bản thân tác giả thực hiện, được phân tích một cách khách quan, trung thực. Các số liệu và tư liệu thứ cấp được trích dẫn từ những nguồn chính thống theo chuẩn mực khoa học. Hà Nội, tháng 3 năm 2019 Tác giả luận án Nguyễn Thị Hương Giang LỜI CẢM ƠN Tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành và sâu sắc đến PGS.TS Đặng Ngọc Dinh và PGS.TS Nguyễn Tuấn Anh, hai người Thầy đã hướng dẫn tận tình và chu đáo cũng như đóng góp những ý kiến bổ ích để tác giả hoàn thành luận án tiến sĩ của mình. Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô thuộc Khoa Khoa học Quản lý, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội đã truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm bổ ích cho tác giả trong quá trình học tập tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội. Luận án cũng không thể hoàn thành nếu thiếu sự giúp đỡ nhiệt tình của các trưởng nhóm, đại diện các nhóm nghiên cứu mạnh - Đại học Quốc gia Hà Nội, một số bạn bè, đồng nghiệp đã giúp cung cấp nhiều tài liệu tham khảo có giá trị cho việc triển khai luận án. Mặc dù có nhiều cố gắng nhưng chắc chắn luận án không tránh khỏi những thiếu sót. Tác giả xin trân trọng mọi ý kiến góp ý, bổ sung của Quý thầy, cô, bạn bè và đồng nghiệp cho luận án của mình. Hà Nội, tháng 3 năm 2019 Tác giả luận án Nguyễn Thị Hương Giang DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT KH&CN Khoa học và Công nghệ R&D Nghiên cứu và Triển khai NCS Nghiên cứu sinh TS Tiến sỹ ThS Thạc sỹ MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT MỤC LỤC . 1 DANH MỤC HÌNH . 6 DANH MỤC BẢNG . 6 DANH MỤC BIỂU ĐỒ . Lý do chọn đề tài . Tính mới của luận án . Ý nghĩa của nghiên cứu . Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu . Giả thuyết nghiên cứu. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu . Khung phân tích . Kết cấu của luận án . TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU . Các công trình khoa học đã công bố ở nước ngoài có liên quan đến chủ đề luận án . Các công trình khoa học đã công bố ở nước ngoài có liên quan đến vốn xã hội . Các công trình khoa học đã công bố ở nước ngoài có liên quan đến nhóm nghiên cứu và nhóm nghiên cứu mạnh . Các công trình khoa học đã công bố ở nước ngoài có liên quan đến vai trò của vốn xã hội trong hoạt động KH&CN . Các công trình khoa học đã công bố ở trong nước có liên quan đến chủ đề luận án . Các công trình khoa học đã công bố ở trong nước có liên quan đến vốn xã hội . Các công trình khoa học đã công bố ở trong nước có liên quan đến nhóm nghiên cứu và nhóm nghiên cứu mạnh . Các công trình khoa học đã công bố ở trong nước có liên quan đến vai trò của vốn xã hội trong hoạt động KH&CN . Nhận xét các công trình khoa học đã công bố . Nhận xét các công trình khoa học đã công bố về vốn xã hội. Nhận xét các công trình khoa học đã công bố về nhóm nghiên cứu và nhóm nghiên cứu mạnh . Nhận xét các công trình khoa học đã công bố về vai trò của vốn xã hội trong hoạt động KH&CN . Tiểu kết chương 1 . CƠ SỞ LÝ LUẬN TRONG NGHIÊN CỨU VAI TRÒ CỦA VỐN XÃ HỘI TRONG HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ55 2. Một số khái niệm cơ bản. Khái niệm vốn xã hội . Khái niệm hoạt động KH&CN . Khái niệm nhóm nghiên cứu, nhóm nghiên cứu mạnh. Khái niệm vai trò của vốn xã hội trong hoạt động KH&CN . Khái niệm Trung tâm xuất sắc . Khái niệm trường phái khoa học . Khái niệm chân dung xã hội.Các thành tố trong vốn xã hội . Mạng lưới xã hội . Sự tin cậy . Sự tương tác, có đi - có lại. Mối quan hệ giữa vốn xã hội (social capital) và tài sản vô hình (intangible assets) . Các yếu tố có ảnh hưởng đến vốn xã hội . Lý thuyết về vốn xã hội trong hoạt động KH&CN . Tiểu kết chương 2 . ĐẶC ĐIỂM CỦA NHÓM NGHIÊN CỨU MẠNH VÀ VỐN XÃ HỘI CỦA NHÓM NGHIÊN CỨU MẠNH TẠI ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI . Đặc điểm của nhóm nghiên cứu mạnh tại Đại học Quốc gia Hà Nội 79 3. Các tiêu chí cơ bản và nguồn nhân lực hình thành nhóm nghiên cứu mạnh tại Đại học Quốc gia Hà Nội . Đặc điểm về quy mô, cơ cấu tổ chức của các nhóm nghiên cứu mạnh tại Đại học Quốc gia Hà Nội . Đặc điểm về các hoạt động khoa học và công nghệ của các nhóm nghiên cứu mạnh tại Đại học Quốc gia Hà Nội . Đặc điểm vốn xã hội của nhóm nghiên cứu mạnh tại Đại học Quốc gia Hà Nội . Một số nét chính về chân dung xã hội của các thành viên nhóm nghiên cứu mạnh. Mạng lưới xã hội của nhóm nghiên cứu mạnh . Sự tin cậy . Sự tương tác, có đi - có lại trong các nhóm nghiên cứu mạnh. Tiểu kết chương 3 . VAI TRÒ CỦA VỐN XÃ HỘI TRONG HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CỦA CÁC NHÓM NGHIÊN CỨU MẠNH TẠI ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI . Vai trò của vốn xã hội trong hoạt động xây dựng và thực hiện các nhiệm vụ R&D . Vốn xã hội trong hoạt động xây dựng và thực hiện các nhiệm vụ R&D . Tác động tích cực và tiêu cực của vốn xã hội với các hoạt động xây dựng và thực hiện các nhiệm vụ R&D. Vai trò của vốn xã hội trong công bố khoa học . Vốn xã hội trong công bố khoa học . Tác động tích cực và tiêu cực của vốn xã hội trong công bố khoa học . Vai trò của vốn xã hội trong hoạt động đào tạo . Vốn xã hội trong hoạt động đào tạo . Tác động tích cực và tiêu cực của vốn xã hội trong hoạt động đào tạo. Vai trò của vốn xã hội trong hoạt động chuyển giao tri thức, thương mại hóa công nghệ . Vốn xã hội trong hoạt động chuyển giao tri thức, thương mại hóa công nghệ . Tác động tích cực và tiêu cực của vốn xã hội trong hoạt động chuyển giao tri thức, thương mại hóa công nghệ . Môi trường, thể chế KH&CN - Những yếu tố tác động đến vốn xã hội trong KH&CN . Các cải cách trong chính sách KH&CN . Quan điểm và mục tiêu phát triển KH&CN của Việt Nam giai đoạn 2011- 2020 . Một số vấn đề bất cập và còn tranh cãi trong chính sách và hoạt động KH&CN . Đề xuất một số giải pháp làm giàu vốn xã hội và thúc đẩy các tác động tích cực của vốn xã hội trong các hoạt động KH&CN của các nhóm nghiên cứu mạnh . Giải pháp làm giàu vốn xã hội. Giải pháp thúc đẩy các tác động tích cực của vốn xã hội trong hoạt động KH&CN . Tiểu kết chương 4 . 177 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ . 181 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN . 183 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 184 PHỤ LỤC 5 DANH MỤC HÌNH Hình 2. Hoạt động KH&CN theo khái niệm của UNESCO. Hoạt động R&D theo khái niệm của UNESCO.59 DANH MỤC BẢNG Bảng 3. Một số kết quả KH&CN tiêu biểu của Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn 5 năm trở lại đây . Một số kết quả về công bố khoa học của các nhóm nghiên cứu mạnh. 99 6 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3. Số lượng các nhóm nghiên cứu mạnh cấp Đại học Quốc gia Hà Nội của các trường, đơn vị trực thuộc. So sánh số lượng nhóm nghiên cứu mạnh của các cơ sở đào tạo trong cả nước. Biểu đồ phân bố lĩnh vực khoa học. Học hàm, học vị của các thành viên nhóm nghiên cứu mạnh. Cơ cấu tổ chức của các nhóm nghiên cứu mạnh. Cơ cấu độ tuổi của các thành viên nhóm nghiên cứu mạnh. Tỷ lệ các đề tài, dự án từ cấp Đại học quốc gia Hà Nội trở lên của các NNCM. Mức độ gia tăng số lượng công bố ISI/Scopus của các nhóm nghiên cứu mạnh - Trường Đại học Khoa học tự nhiên. Kết quả đào tạo sau đại học của các nhóm nghiên cứu mạnh 4 năm sau khi được công nhận so với toàn trường. Các nhân tố trong mạng lưới nghiên cứu của Nhóm nghiên cứu mạnh. Vốn xã hội sử dụng trong các hoạt động KH&CN của các NNCM. Các ngành, lĩnh vực khoa học của Việt Nam có nhiều công bố quốc tế. Mức độ thực hiện các hoạt động xây dựng nhóm của các Nhóm nghiên cứu mạnh. Ý kiến về các nguồn kinh phí hoạt động của các nhóm nghiên cứu mạnh. Vai trò của vốn xã hội ở các cấp độ. Lý do chọn đề tài Thuật ngữ vốn xã hội (social capital) được đề cập lần đầu tiên trên thế giới vào năm 1916 trong bài báo “The Rural School and Rural Life”, đăng trên Tạp chí West Virginia School Journal, của tác giả Lyda Judson Hanifan (1879-1932) [90]. Trong bài viết này, Hanifan quan niệm vốn xã hội là “những thực thể như là thiện ý (good will), tình cảm và quan hệ xã hội (social intercourse) giữa các cá nhân và gia đình tạo nên một đơn vị xã hội., có tác dụng lên hầu hết hoạt động trong cuộc sống hàng ngày của con người” .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ