Phạm Hồng Trang - Mô hình liên kết đại học-viện-doanh nghiệp theo hệ thống đổi mới

Luận văn xây dựng mô hình liên kết giữa trường đại học, viện nghiên cứu và doanh nghiệp dưới tiếp cận hệ thống đổi mới. Nghiên cứu phân tích vai trò và cơ chế

2018

188
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan mô hình liên kết đại học viện doanh nghiệp

Luận án tiến sĩ của Phạm Hồng Trang nghiên cứu mô hình liên kết giữa trường đại học, viện nghiên cứu và doanh nghiệp. Công trình tiếp cận vấn đề dưới góc nhìn hệ thống đổi mới. Đây là cách nhìn hiện đại về khoa học và công nghệ. Hệ thống đổi mới xem các chủ thể như những mắt xích gắn bó. Tri thức chảy qua từng mắt xích. Công nghệ được tạo ra, thử nghiệm và thương mại hóa. Trường đại học cung cấp tri thức nền. Viện nghiên cứu phát triển công nghệ. Doanh nghiệp đưa sản phẩm ra thị trường. Ba chủ thể này cần phối hợp chặt chẽ. Liên kết rời rạc làm giảm hiệu quả đổi mới. Luận án khảo sát thực tiễn Việt Nam. Tác giả làm việc cùng nhiều viện và trường lớn. Mục tiêu là xây dựng mô hình liên kết phù hợp bối cảnh trong nước. Mô hình phải đạt mục tiêu của hệ thống đổi mới quốc gia. Công trình đặt nền cho chính sách khoa học và công nghệ rõ ràng hơn.

1.1. Bối cảnh và lý do nghiên cứu

Việt Nam cần nâng cao năng lực đổi mới công nghệ. Khoa học và công nghệ là động lực phát triển kinh tế. Nhưng liên kết giữa trường đại học, viện nghiên cứu và doanh nghiệp còn yếu. Tri thức từ trường ít đến được nhà máy. Kết quả nghiên cứu nằm trong ngăn kéo. Doanh nghiệp thiếu nguồn công nghệ tin cậy. Cơ chế tuyến tính cũ làm chậm dòng chảy tri thức. Luận án ra đời để giải bài toán này. Tác giả chọn tiếp cận hệ thống đổi mới làm khung lý thuyết. Cách tiếp cận này đặt doanh nghiệp vào trung tâm. Nghiên cứu hướng tới mô hình liên kết hiệu quả và bền vững.

1.2. Mục tiêu và phạm vi của luận án

Luận án đặt mục tiêu xây dựng mô hình liên kết ba chủ thể. Mô hình dựa trên tri thức về cấu trúc hệ thống đổi mới. Tác giả phân tích mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành. Phạm vi nghiên cứu bao gồm nhiều viện và trường tại Hà Nội. Đối tượng là cơ chế liên kết trong hoạt động khoa học và công nghệ. Luận án kết hợp lý thuyết với khảo sát thực tiễn. Phương pháp thu thập dữ liệu được thực hiện cẩn thận. Kết quả phải phù hợp với điều kiện Việt Nam hiện nay. Mô hình hướng tới hiệu quả thật, không chỉ trên giấy.

II. Phân tích thực trạng liên kết và những vấn đề tồn tại

Thực trạng liên kết tại Việt Nam còn nhiều hạn chế. Cơ chế quản lý khoa học và công nghệ mang tính tuyến tính. Mô hình tuyến tính tách rời nghiên cứu khỏi sản xuất. Tri thức không quay vòng giữa các chủ thể. Trường đại học nghiên cứu theo định hướng học thuật. Viện nghiên cứu chạy theo đề tài nhà nước. Doanh nghiệp lo lợi nhuận trước mắt. Ba bên ít gặp nhau trên cùng một mục tiêu. Chính sách ưu đãi thuế đã được ban hành. Nhà nước miễn, giảm thuế khi doanh nghiệp đầu tư cho khoa học. Nhưng nhiều doanh nghiệp vẫn chưa mặn mà. Lợi ích chưa rõ ràng làm họ e ngại. Cơ chế thiếu nguyên tắc hai bên cùng có lợi. Đặng Duy Thịnh nêu vấn đề nhưng chưa chỉ rõ cách làm. Đầu tư cho nghiên cứu và phát triển còn thấp. Chuyển giao công nghệ diễn ra chậm chạp. Những điểm nghẽn này cản trở dòng đổi mới. Phân tích này cho thấy nhu cầu cấp thiết về một mô hình mới.

2.1. Hạn chế của cơ chế tuyến tính cũ

Cơ chế tuyến tính chia quá trình thành các bước rời rạc. Nghiên cứu đứng một mình. Sản xuất đứng một mình. Tri thức chỉ chảy một chiều và dễ đứt gãy. Phản hồi từ thị trường không quay lại phòng thí nghiệm. Doanh nghiệp không định hướng được đề tài nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu thiếu tính ứng dụng. Nhiều công trình không ra được thị trường. Cách tiếp cận hệ thống đổi mới đòi hỏi loại bỏ cơ chế này. Doanh nghiệp phải là điểm khởi đầu. Doanh nghiệp cũng là trung tâm của mọi chính sách đổi mới. Đây là thay đổi cốt lõi mà luận án nhấn mạnh.

2.2. Rào cản trong hợp tác giữa ba chủ thể

Rào cản đầu tiên là khác biệt mục tiêu. Trường ưu tiên công bố. Doanh nghiệp ưu tiên lợi nhuận. Rào cản thứ hai là thiếu lòng tin. Hai bên ngại chia sẻ tri thức và dữ liệu. Rào cản thứ ba là cơ chế tài chính chưa minh bạch. Quyền sở hữu kết quả nghiên cứu chưa rõ. Rào cản thứ tư là thiếu trung gian kết nối. Không có tổ chức làm cầu nối hiệu quả. Chính sách ưu đãi tồn tại nhưng khó tiếp cận. Thủ tục phức tạp làm doanh nghiệp nản lòng. Những rào cản này cần được tháo gỡ đồng bộ.

III. Giải pháp xây dựng mô hình liên kết theo hệ thống đổi mới

Giải pháp cốt lõi là đặt doanh nghiệp làm trung tâm. Mọi cơ chế và chính sách xoay quanh nhu cầu thị trường. Tiếp cận hệ thống đổi mới cung cấp khung lý thuyết. Khung này mô tả cấu trúc và quan hệ giữa các chủ thể. Mô hình liên kết phải đảm bảo dòng tri thức hai chiều. Trường đại học gắn đào tạo với nhu cầu doanh nghiệp. Viện nghiên cứu phát triển công nghệ có địa chỉ ứng dụng. Doanh nghiệp đặt hàng và đồng tài trợ nghiên cứu. Nhà nước giữ vai trò kiến tạo. Nhà nước hoàn thiện chính sách đầu tư cho nghiên cứu và phát triển. Nhà nước đánh giá lại hiệu lực các chính sách đã ban hành. Nguyên tắc hai bên cùng có lợi phải được giữ vững. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ cần phát huy tác dụng. Cơ chế chuyển giao công nghệ phải thông thoáng. Tổ chức trung gian giúp kết nối cung và cầu. Mô hình hướng tới hiệu quả thật và bền vững. Giải pháp này phù hợp bối cảnh Việt Nam hiện nay.

3.1. Đặt doanh nghiệp làm trung tâm đổi mới

Doanh nghiệp hiểu rõ thị trường nhất. Doanh nghiệp biết sản phẩm nào được chấp nhận. Đặt doanh nghiệp làm trung tâm giúp định hướng nghiên cứu đúng. Đề tài bám sát nhu cầu thực tế. Nhà nước và doanh nghiệp cùng chia sẻ rủi ro. Quan điểm Nhà nước và nhân dân cùng làm được áp dụng. Doanh nghiệp đầu tư cho nghiên cứu và phát triển nhiều hơn. Trường và viện trở thành đối tác cung cấp tri thức. Dòng công nghệ chảy thông suốt đến nhà máy. Mô hình này phá vỡ cơ chế tuyến tính cũ. Đổi mới trở thành quá trình tương tác liên tục.

3.2. Hoàn thiện cơ chế và chính sách hỗ trợ

Chính sách phải khuyến khích đầu tư cho nghiên cứu. Ưu đãi thuế cần đơn giản và dễ tiếp cận. Nhà nước rà soát hiệu lực các chính sách hiện hành. Chính sách lỗi thời cần sửa đổi kịp thời. Quỹ đầu tư mạo hiểm công nghệ cao cần được kích hoạt. Quyền sở hữu trí tuệ phải được bảo vệ rõ ràng. Cơ chế tài chính minh bạch tạo lòng tin. Tổ chức trung gian kết nối ba chủ thể hiệu quả. Chính sách đổi mới bao gồm cả công bố và ngầm định. Sự đồng bộ giữa các chính sách quyết định thành công của mô hình.

IV. Kết luận và ứng dụng mô hình liên kết vào thực tiễn

Luận án khẳng định giá trị của tiếp cận hệ thống đổi mới. Mô hình liên kết ba chủ thể là hướng đi đúng đắn. Trường đại học, viện nghiên cứu và doanh nghiệp cùng tạo giá trị. Tri thức chảy thông suốt giữa các mắt xích. Đổi mới trở thành quá trình tương tác liên tục. Kết quả nghiên cứu góp phần hoàn thiện chính sách khoa học và công nghệ. Mô hình đặt doanh nghiệp làm trung tâm. Nhà nước giữ vai trò kiến tạo và điều phối. Ứng dụng thực tiễn đòi hỏi quyết tâm từ nhiều phía. Các trường cần đổi mới chương trình đào tạo. Các viện cần gắn nghiên cứu với ứng dụng. Doanh nghiệp cần chủ động đặt hàng tri thức. Chính sách cần đồng bộ và minh bạch. Mô hình phù hợp bối cảnh Việt Nam hiện nay. Công trình mở ra hướng nghiên cứu tiếp theo. Năng lực đổi mới quốc gia sẽ được nâng cao. Đây là đóng góp thiết thực cho phát triển kinh tế xã hội.

4.1. Giá trị khoa học và thực tiễn của luận án

Luận án bổ sung lý luận về hệ thống đổi mới tại Việt Nam. Công trình làm rõ cấu trúc và quan hệ giữa ba chủ thể. Giá trị thực tiễn nằm ở mô hình liên kết khả thi. Mô hình dựa trên khảo sát nhiều viện và trường lớn. Kết quả giúp nhà quản lý hoạch định chính sách tốt hơn. Doanh nghiệp có cơ sở để hợp tác với trường và viện. Trường và viện tìm được địa chỉ ứng dụng nghiên cứu. Công trình thúc đẩy chuyển giao công nghệ. Đóng góp này có ý nghĩa cho quản lý khoa học và công nghệ.

4.2. Khuyến nghị triển khai và hướng phát triển

Triển khai mô hình cần lộ trình rõ ràng. Bước đầu là thí điểm tại một số ngành trọng điểm. Nhà nước hoàn thiện hành lang pháp lý. Các bên xây dựng cơ chế chia sẻ lợi ích. Tổ chức trung gian được thành lập để kết nối. Đào tạo nhân lực gắn với nhu cầu doanh nghiệp. Hướng nghiên cứu tiếp theo là đo lường hiệu quả liên kết. Cần xây dựng bộ chỉ số đánh giá cụ thể. Kinh nghiệm quốc tế nên được tham khảo có chọn lọc. Mô hình cần được điều chỉnh linh hoạt theo thực tiễn phát triển.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

DAI HOC QUOC GIA HA NOI TRUONG DAI HOC KHOA HOC XA HOI VA NHAN VAN Pham Hong Trang XÂY DỰNG MÔ HÌNH LIÊN KET GIỮA TRUONG ĐẠI HỌC - VIỆN NGHIÊN CỨU - DOANH NGHIỆP DUOI TIEP CAN HE THONG DOI MOI Chuyén nganh dao tao thi diém LUAN AN TIEN SI QUAN LY KHOA HOC VA CONG NGHE NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Đào Thanh Trường Hà Nội - 2018 LOI CAM DOAN Bang các phương pháp nghiên cứu cụ thê, trên cơ sở lý thuyết và khảo sát thực tiễn mà bản thân tiến hành thu thập, tôi xin cam đoan tất cả thành quả nghiên cứu trên là trung thực, là sản phẩm đích thực của bản thân tôi. Nếu sai, tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn trước Nhà trường và Pháp luật. Người cam đoan NCS. Pham Hong Trang LOI CAM ON Đề tài được hoàn thành ngoải những nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy, cô giáo trong Khoa Khoa học Quản lý, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội. Trước hết tôi xin gửi lời cám ơn chân thành nhất đến các thầy cô trong Khoa Khoa học Quản lý, Lãnh đạo Khoa Khoa học Quản lý. Đặc biệt, tôi xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến hai thầy giáo hướng dẫn là TS. Nguyễn Văn Học và PGS. Đào Thanh Trường đã trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành Luận án Tiến sỹ. Tôi cũng xin gửi lời cám ơn chân thành tới các đồng chí, đồng nghiệp, nhà khoa học trong Viện Chiến lược và Chính sách Khoa học và Công nghệ, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, Trường Đại học Lao động — Xã hội, Trường Đại học Công nghệ, Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Trường Đại học Y Hà Nội, Viện Máy và Dụng cụ Công nghiệp, Viện Vật lý Kỹ thuật, Viện Công nghệ sinh học và Công nghệ thực phâm, Viện Nghiên cứu và Phát triển cây trồng đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện Luận án. Tuy đã hết sức cỗ gắng song do kinh nghiệm, kiến thức còn hạn chế nên Luận án Tiến sỹ này không thể tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp quý báu của các thầy cô và các bạn. Tôi xin chân thành cảm ơn.! Hà Nội, ngày 12 tháng 4 năm 2018 NCS. Pham Hong Trang il MUC LUC 9671000. LY do nghién COU oo. Y nghia ctha Luan an eicceececcceccescsscsscssessessessessesscsessessesssssesucsucsvssesseseeseesnessseasseeeees 3 3. Muc ti6u nghién CUU oe eeceeneceecssceeeseeceeeeeseeceseeceaeceeecnseeceseecaeceseeenseeenseeseaeenas 4 4. Pham a ¿bi on na . Giả thuyết nghiên CỨU. Phương pháp chứng minh giả thuyết. Kết cầu của Luận án. TONG QUAN CAC CONG TRINH NGHIEN CUU LIEN QUAN ĐÉN ĐÈ TÀI LUẬN ÁN . Nhóm công trình nghiên cứu về HTĐM và những vấn đề liên quan. Nhóm công trình nghiên cứu về liên kết và các mô hình liên kết giữa trường đại học với viện nghiên cứu và doanh nghiệp .-- --- -- 20 Tiểu kết chương l.---- 2 2+SS‡EE2E12E127E271121121127121121121111211211 1111 re. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC XÂY DỰNG MÔ HÌNH LIÊN KET GIUA TRUONG ĐẠI HỌC - VIỆN NGHIÊN CỨU - DOANH NGHIỆP THEO TIẾP CẬN HỆ THÓNG ĐỎI MỚII. Hệ khái niệm công cụ.-- -- 2G 221221112112 1121111111111 18111811811 8x rời 33 PIN? nh. Hệ thống đổi mới, hệ thống đổi mới quỐc gia .-----2- zcs+cc+css+ce+cseẻ 36 2. Chính sách đối mới . ---- 5: ©5£©5£‡St‡EE EEt2EEEEEEEEEEE21122122121211211211 1121 xe 40 2. Liên kết, tam giác liên ẰẾL. Mô hình, mô hình liên kết . Tiến trình phát triển của mô hình liên kết và lý thuyết ba vòng xoắn . Tiến trình phát triển của mô hình liên kế . Ly thuyết ba vòng xoắn trong việc xây dựng mô hình liên kết . Tiếp cận HTĐM trong việc xây dựng mô hình liên kết giữa trường đại học — viện nghiên cứu — doanh nghiệp . Bản chất cia tiép CGN HIDM oiceccescescesscescessesseesessessessesssessessessesssessessessesasesees 55 2. Tién hoa ctia ly thuyet AOi Mi ccecceccescesscescessessesseessessessesssessessessessessessessesseeees 58 2. Chức năng của các phân hệ trong HTĐM quốc id cescesccescescessesseesessesseesesees 61 Tiểu kết chương 2. - - + %Ss E9E12E12E12E21711111112112111111111111 111111 xe 64 CHƯƠNG 3. THUC TRANG MÓI LIÊN KÉT GIỮA TRƯỜNG ĐẠI HỌC -— VIỆN NGHIÊN CỨU —- DOANH NGHIỆP.- 2: 2+2Et2EE££EESEEE2EErrrrrrree 65 3. Thực trạng hoạt động liên kết của trường đại học. Cac nguon lực phục vụ cho hoạt động liên kết của trường đại học. Thực trạng liên kết của trường đại học với viện nghiên cứu và doanh nghiệp . Thực trạng hoạt động liên kết của viện nghiên cứu . Cac nguon lực phục vụ cho hoạt động liên kết của viện nghiên cứu . Thực trạng liên kết của viện nghiên cứu với trường đại học và doanh nghiệp. Thực trạng hoạt động liên kết của doanh nghiệp . Cac nguon lực phục vụ cho hoạt động liên kết của doanh nghiỆp. Thực trạng liên kết của doanh nghiệp với trường đại học, viện nghiên cứu 112 Tiểu kết chương 3. DE XUAT MO HINH LIEN KET GIU'A TRUONG ĐẠI HỌC — VIEN NGHIEN CUU — DOANH NGHIEP. Co sé dé xuat mé hinh lién két giira trwong — vién — doanh nghiép . Những yếu tô thúc đây liên kết trường — viện — doanh nghiệp. Nguyên nhân cản tro mOi EN Ket ceceeceeceecesessssessesesvesssvesessessessessessesteseeees 125 4. Mô hình liên kết mới và các biện pháp đảm bảo nhằm tăng cường sự liên kết giữa trường đại học - viện nghiên cứu - doanh nghiệp . Đề xuất mô hình liên kết mới . Giải pháp chung để vận hành mô hình mới .-- 5c se s+cs+ce+£+Ee+see: 134 4. Giải pháp cụ thể cho các phân hệ của mô hình mới.---- 2 2 25s: 141 Tiểu kết chương 4.cccccccscscsssessssssssssessssesssssssssecsssessessssssecssessussscssecssecsesesecases 149 1V 154 2 OL OF. 52-52 S1 E21 1221211211 211211 1111 1110101121211 1 1 trêu 150 DANH MUC CONG TRINH KHOA HOC CUA TAC GIA LIEN QUAN DEN LUAN AN oooceccccceccsccccscsssessessessscsecssessessvssnsssessssessussssssesesssssssessessesasessessesseesseasessess 152 TAI LIEU THAM KHẢO. xe 153 PHỤ LUỤC.1111 01 1e 157 DANH MUC CAC CHU VIET TAT CNSH&CNTP Viện Công nghệ sinh học và Công nghệ thực phẩm ĐHBKHN Đại học Bách khoa Hà Nội ĐHCN Đại học Công nghệ ĐHLĐXH Đại học Lao động — Xã hội ĐHQGHN Đại học Quốc gia Hà Nội HTĐM Hệ thống đôi mới HTDMQG Hệ thống đổi mới quốc gia HVNNVN Học viện Nông nghiệp Việt Nam IMI Viện Máy và Dụng cụ công nghiệp KH&CN Khoa học và Công nghệ NCPTCT Viện Nghiên cứu và Phát triển Cây trồng R&D Nghiên cứu và triển khai SHTT Sở hữu trí tuệ VLKT Viện Vật lý Kỹ thuật VI DANH MUC CAC BANG Bang 3. Chi cho R&D theo loại hình hoạt động . Tỷ lệ giảng viên nhận định về mức độ hợp tác giữa trường đại học với các đối tác trong nghiên cứu khoa hỌc.--- +: + 2+S£+EE£E++E++E££E£EEeEEEEEEEESEErrerrerrees 78 Bảng 3. Mức độ hợp tác giữa trường đại học với các đối tác trong phát triển công nghệ. Tỷ lệ giảng viên nhận định về mức độ hợp tác giữa trường đại học với các đối tác trong dịch vụ KH&CN và đảo tạo .- -Q St SH HH rớt 86 Bang 3. Xếp hạng những nguồn thông tin trường đại học thường tham khảo cho 1 ns(0i1500s 20011. Số nhân lực KH&CN trung bình theo trình độ học vấn của các viện. Thống kê kết quả tham gia đào tạo giai đoạn 2006 — 2012. Tỷ lệ nhà khoa học nhận định về mức độ liên kết của viện nghiên cứu với các đối tác trong nghiên cứu khoa hỌc.---¿- 2 + ++Ek£EE+E2E+£EEeEEerErkxerxerxers 100 Bảng 3. Tỷ lệ nhà khoa học nhận định về mức độ hợp tác của viện nghiên cứu với các đối tác trong phát triển công nghỆ.-2-- ¿22 s‡EE2E2EE2EEEEEEEE2EeExerkerg 104 Bảng 3. Tỷ lệ nhà khoa học nhận định về mức độ hợp tác của viện nghiên cứu với các đối tác trong dịch vụ KH&CN và đảo tạo. Xếp hạng nguồn thông tin viện nghiên cứu thường tham khảo cho hoạt động KH&CN . 1211221112112 111111111111 111 111 11H TH ket 106 Bảng 3. Nguồn thông tin doanh nghiệp thu nhận cho hoạt động R&D. Tỷ lệ các sản phẩm, quy trình mới doanh nghiệp đang triển khai . 115 từ những nguồn khác nhau so với tông sản phẩm của doanh nghiệp . Sô lượng giảng viên của trường đại học nhận định vê mức độ nhu câu liên kết của trường với viện và doanh nghiỆp.--- 2-22 2 x+SE2E+2EE2EEeEEzEezrxerxers 119 Bảng 4.2: Đánh giá về mức độ quan trọng của các lý do trường liên kết.3: Đánh giá về mức độ quan trọng của các lý do viện liên kết. Cá nhân đánh giá các lý do doanh nghiệp liên kết với các đối tác. Các nguyên nhân cản trở hoạt động liên kết của trường đại học với viện nghiên cứu và doanh nghiỆP .- --- --- - + 221g ng nh nưệp 126 Bảng 4. Các nguyên nhân cản trở hoạt động liên kết của viện nghiên cứu với trường đại học và doanh nghiỆp.-- --- 6 + S131 ng nh ngưng nưệp 128 Bảng 2. Các nội dung KH&CN của trường ĐHBKHN giai đoạn 2013 - 2014. Nguồn nhân lực của các đơn vị do HVNNVN quản lý. Nguồn nhân lực của các đơn vị do các Khoa quản lý. Kinh phí thực hiện hoạt động KH&CN giai đoạn 2011 — 2015 của 900505. 160 Vili DANH MUC CAC BIEU DO VA HINH Biéu dé 3. Tỷ lệ nhân lực KH&CN theo trình độ của các trường đại học . Quan điểm của nhân lực KH&CN về các mức độ hợp tác trong hoạt động KH&CN giữa ba khu vực trường đại học — viện nghiên cứu — doanh nghiệp 78 Biểu đồ 3. Ty lệ phần trăm nhân sự theo nhiệm vụ trong hoạt động KH&CN của doanh nghiệp nhỏ, vừa và lỚN. - ¿2 2c 32211211121 1111351 15111151111 1111 xe rke 109 Biểu đồ 3. Tỷ lệ phần trăm nhân sự theo trình độ chuyên môn và chức danh phân theo quy mô doanh nghiỆp . - --- 5 + 1 E1 vn n gnnnưệp 110 Biểu đồ 3. Tỷ lệ phần trăm các hình thức tư vấn mà doanh nghiệp sử dụng . Thứ bậc các mối liên kết trong tam giác liên kết. Tiến trình phát triển của mô hình liên kết. Xác suất bất định của mô hình 2, 3 vòng XOẮN. St tt TS Evrrrrvea 54 Hình 2. Mô hình hoạt động đổi mới theo tuyến tính . - 2-2 2 z+sz+see: 56 Hinh 2. M6 hinh HTDM theo OECTD. Mô hình liên kết đại học — viện nghiên cứu — doanh nghiệp có sự điều tiết của Chính phủ theo tiếp cận HTĐM.--- 2 S+SE£EE+EE2EE£EEEEEEEEEEEEEEErrkrrrrer 131 1X MO DAU 1. Ly do nghiên cứu Mỗi quan hệ giữa ba khu vực nghiên cứu - đào tạo và sản xuất là đề tài đã được nhiều tác giả bàn luận từ lâu. Sở dĩ như vậy vì mối liên kết giữa ba khu vực này (trong ngôn ngữ nghiên cứu thường gọi là tam giác liên kết) đem lại nhiều lợi ích thiết thực cho sự phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ