Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trương Văn Quốc Phong (ngành Quản trị Kinh doanh, Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, do TS. Lê Thị Phương Thảo hướng dẫn, hoàn thành tháng 7 năm 2024) tập trung vào đề tài: "Đánh giá sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ vận chuyển tại Công ty TNHH Hương Ty – Huế".

Bối cảnh thực tiễn được tác giả nêu rõ xuất phát từ sự phục hồi và tăng trưởng mạnh mẽ của ngành giao thông vận tải sau các biến động kinh tế. Vận tải đóng vai trò mắt xích kết nối sản xuất với tiêu dùng và là bộ phận cốt lõi của chuỗi cung ứng logistics. Dữ liệu thực tế năm 2023 được tác giả trích dẫn cho thấy:

  • Tổng doanh thu hoạt động vận tải năm 2023 ước đạt 418,51 tỷ đồng, tăng 30,05% so với năm 2022.
  • Doanh thu vận tải hành khách ước đạt 161,93 tỷ đồng (tăng 71,61%); doanh thu vận tải hàng hóa ước đạt 250,1 tỷ đồng (tăng 13,2%); doanh thu dịch vụ hỗ trợ vận tải ước đạt 5,76 tỷ đồng (tăng 9,09%); riêng doanh thu bưu chính, chuyển phát đạt 0,72 tỷ đồng (giảm 42,4%).
  • Khối lượng vận chuyển hành khách đạt 2,12 triệu lượt khách (tăng 20,81%). Khối lượng hàng hóa vận chuyển đạt 1,73 triệu tấn (tăng 26,24%) và khối lượng hàng hóa luân chuyển đạt 77,13 triệu tấn (tăng 66,7%).

Sự gia tăng nhu cầu đi lại kéo theo áp lực cạnh tranh gay gắt giữa các hãng xe khách liên tỉnh. Trong môi trường này, sự hài lòng của hành khách trở thành tiêu chuẩn then chốt để duy trì thị phần, gia tăng lòng trung thành và phát triển bền vững. Công ty TNHH Hương Ty – doanh nghiệp có hơn 15 năm hoạt động vận tải tại Huế – vận hành theo phương châm "Tất cả vì khách hàng". Do đó, việc đo lường mức độ thỏa mãn của hành khách đối với dịch vụ xe giường nằm của công ty mang tính cấp thiết cả về mặt lý luận quản trị và thực tiễn kinh doanh.

Tác giả xác định 3 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Các nhân tố nào ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ vận chuyển tại Hương Ty?
  2. Việc khách hàng hài lòng về dịch vụ vận chuyển có ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển của Hương Ty?
  3. Những đề xuất, giải pháp nào có thể tăng sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ vận chuyển tại Hương Ty?

Mục tiêu nghiên cứu bao gồm:

  • Mục tiêu chung: Phân tích, đánh giá sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ vận chuyển của Công ty Hương Ty để đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ, gia tăng sự hài lòng và thu hút được nhiều khách hàng hơn.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ vận chuyển tại Công ty TNHH Hương Ty.
    2. Đo lường, phân tích các đánh giá, các mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ tại Công ty TNHH Hương Ty.
    3. Đề xuất ra những giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ vận chuyển của Công ty TNHH Hương Ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ vận chuyển hành khách của Công ty TNHH Hương Ty.
  • Phạm vi không gian: Khách hàng sử dụng dịch vụ vận chuyển tại Công ty TNHH Hương Ty.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 3 năm (2021 – 2023); số liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra khảo sát hành khách thực tế vào năm 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thuộc loại hình nghiên cứu định lượng kết hợp thống kê mô tả thực nghiệm trong quản trị dịch vụ.

Khung lý thuyết và mô hình tiếp cận

Tác giả tổng quan các định nghĩa học thuật về sự thỏa mãn và chất lượng dịch vụ từ Fornell (1995), Hoyer và MacInnis (2001), Hansemark và Albinsson (2004), Zeithaml và Bitner (2000), Kotler (2000). Đồng thời, tác giả rà soát 4 chỉ số đo lường trải nghiệm khách hàng:

  • NPS (Net Promoter Score): Đo lường mức độ sẵn lòng giới thiệu dịch vụ (chia làm 3 nhóm: Promoters, Passives, Detractors trên thang điểm 0–10).
  • CSAT (Customer Satisfaction Score): Đo mức độ hài lòng tức thời trên thang điểm 1–5 hoặc 1–10.
  • CSI (Customer Satisfaction Index): Chỉ số tổng hợp đo lường mức độ thỏa mãn dựa trên tương quan giữa kỳ vọng và kết quả cảm nhận.
  • CES (Customer Effort Score): Đo lường mức độ thuận tiện và nỗ lực của khách hàng để hoàn tất giao dịch (thang điểm 1–7).

Tác giả đối chiếu các mô hình cấu trúc kinh điển:

  • Mô hình Cảm nhận – Kỳ vọng của Oliver (1980).
  • Mô hình Chỉ số Hài lòng Châu Âu (ECSI) với 4 yếu tố: hình ảnh, sự mong đợi, chất lượng cảm nhận hữu hình, chất lượng cảm nhận vô hình.
  • Mô hình chất lượng kỹ thuật/chức năng của Gronroos (1984).
  • Mô hình ACSI (American Customer Satisfaction Index) của Fornell.
  • Mô hình SERVQUAL (Parasuraman et al., 1988) và mô hình biến thể SERVPERF (Cronin & Taylor, 1992) với nhận định chất lượng dịch vụ được phản ánh chuẩn xác nhất qua kết quả thực hiện thực tế (Performance-only).

Mô hình nghiên cứu đề xuất được tác giả kế thừa từ khung lý thuyết 5 thành phần chất lượng dịch vụ (SERVQUAL/SERVPERF), điều chỉnh cho phù hợp với dịch vụ vận tải hành khách đường bộ liên tỉnh:

  1. Năng lực phục vụ (PV)
  2. Khả năng đáp ứng (DU)
  3. Sự đồng cảm (DC)
  4. Sự tin cậy (TC)
  5. Phương tiện hữu hình (PT) Biến phụ thuộc là Sự hài lòng chung (HL).
STT Nhân tố Mã hóa Biến quan sát chi tiết
1 Năng lực phục vụ PV1
PV2
PV3
PV4
Tài xế chạy xe an toàn
Nhân viên đến tận nơi để đưa đón
Nhân viên xử lí sự cố nhanh chóng
Nhân viên chuẩn bị đầy đủ khăn ướt, nước cho khách hàng
2 Khả năng đáp ứng DU1
DU2
DU3
DU4
Xe dừng thường xuyên để phục vụ nhu cầu cá nhân của khách hàng
Nhân viên giải quyết thắc mắc của khách hàng thỏa đáng
Nhân viên phục vụ tận tình, chu đáo
Xe đến đúng giờ
3 Sự đồng cảm DC1
DC2
DC3
DC4
Lợi ích của khách hàng được đưa lên hàng đầu
Nhân viên luôn lắng nghe ý kiến của khách hàng
Công ty có nhiều khuyến mãi, ưu đãi cho khách hàng
Công ty có sự ưu tiên cho người già, phụ nữ và trẻ em
4 Sự tin cậy TC1
TC2
TC3
TC4
Thông tin khách hàng được bảo mật tốt
Các quy trình làm việc rõ ràng, công khai
Công ty chưa từng lừa đảo khách hàng
Có đầy đủ giấy phép kinh doanh
5 Phương tiện hữu hình PT1
PT2
PT3
PT4
Đồng phục nhân viên gọn gàng, lịch sự
Website công ty thiết kế đẹp đẽ, bắt mắt
Xe được trang bị nhiều công nghệ hiện đại
Không gian nội thất xe sang trọng, rộng rãi, thoải mái
6 Sự hài lòng (Phụ thuộc) HL1
HL2
HL3
Anh/Chị cảm thấy hài lòng về dịch vụ của công ty
Anh/Chị sẽ giới thiệu công ty cho những người khác
Anh/Chị sẽ tiếp tục ủng hộ công ty

Phương pháp nghiên cứu và quy mô mẫu

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu nội bộ của Công ty Hương Ty từ năm 2021 đến năm 2023 (báo cáo doanh thu, biến động nhân sự, bảng giá vé cước), tài liệu giáo trình quản trị và thông tin từ website công ty.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Khảo sát trực tiếp hành khách bằng bảng câu hỏi cấu trúc theo thang đo Likert 5 mức độ (1: Hoàn toàn không hài lòng đến 5: Rất hài lòng).
  • Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu theo danh sách khách hàng sử dụng dịch vụ và phát phiếu trực tiếp trên xe hoặc qua mạng xã hội. Dựa trên quy tắc chọn mẫu của Hair et al. (1998) – cỡ mẫu tối thiểu gấp 5 lần tổng số biến quan sát (20 biến độc lập × 5 = 100 mẫu) và không dưới 100. Tác giả phát ra 110 phiếu và thu về 110 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 100%).
  • Kỹ thuật xử lý số liệu:
    • Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ nhân khẩu học, giá trị trung bình).
    • Đánh giá độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (điều kiện chấp nhận: Alpha ≥ 0.6; ≥ 0.8 là thang đo tốt).
    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Kiểm tra điều kiện KMO (0.5 ≤ KMO ≤ 1), kiểm định Bartlett (Sig. < 0.05), hệ số tải Factor Loading ≥ 0.5, tiêu chuẩn Eigenvalue > 1 và tổng phương sai trích (Total Variance Explained) ≥ 50%.
    • Kiểm định One Sample T-Test để đánh giá giá trị trung bình mức độ hài lòng đối chiếu với thang đo.
    • Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến, kiểm định độ phù hợp mô hình qua hệ số xác định $R^2$ (Model Summary) và kiểm định ANOVA (giá trị F với Sig. < 0.05).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về sự hài lòng và dịch vụ vận tải tại Công ty TNHH Hương Ty – Huế

Nội dung chương tập trung làm rõ bản chất kinh tế của ngành vận tải và các lý thuyết cấu thành sự hài lòng của khách hàng:

  • Hệ thống hóa các chủ thể tham gia chuỗi vận tải: người mua hàng, người bán hàng, người gửi hàng, người nhận hàng, người đi gửi hàng, người trực tiếp vận chuyển và người giao nhận vận tải.
  • Phân loại chức năng vận tải hành khách (giao thông công cộng, vận tải riêng tư, vận chuyển đa phương thức), vận tải y tế và vận tải hàng hóa (tiện ích địa điểm, container hóa, vận chuyển hàng rời, hàng giá trị cao).
  • Tổng hợp ưu điểm và hạn chế của 5 phương thức vận chuyển cơ bản:
Phương thức Ưu điểm chính Nhược điểm chính
Vận tải đường bộ Chủ động thời gian, linh hoạt tuyến đường, đưa đón tận nơi Khối lượng và kích thước tải trọng bị giới hạn; chi phí cao hơn đường sắt và biển
Vận tải đường sắt An toàn, ổn định, cước phí ít biến động, chở được khối lượng lớn Thời gian vận chuyển chậm hơn 1–2 ngày; thiếu tính linh hoạt do phụ thuộc ray và ga
Vận tải đường biển Năng lực chuyên chở lớn nhất, chi phí rẻ, vận tải quốc tế chủ lực Tốc độ chậm, chịu ảnh hưởng lớn bởi thời tiết biển
Vận tải đường hàng không Tốc độ cao nhất, an toàn, bảo quản tốt hàng giá trị cao Cước phí rất cao, hạn chế về khối lượng và danh mục hàng hóa
Vận tải đường ống Vận hành liên tục các chất lỏng/khí, không bị ảnh hưởng thời tiết Chi phí đầu tư hạ tầng lớn, khó kiểm soát an ninh toàn tuyến

Chương 1 cũng tổng quan 4 công trình nghiên cứu trong nước có liên quan trực tiếp: nghiên cứu của Nguyễn Thị Lộc (2020) về xe điện tại Thừa Thiên Huế; nghiên cứu của Phan Chí Anh, Nguyễn Thu Hà, Nguyễn Huệ Minh (2013) về các mô hình chất lượng dịch vụ; nghiên cứu của Đinh Thị Khánh Vân (2017) về dịch vụ ngân hàng; và nghiên cứu của Lý Như Huyền Trang (2019) về dịch vụ vận tải hành khách chất lượng cao tại Công ty TNHH An Thịnh. Từ đó, tác giả hoàn thiện mô hình và bảng mã hóa 23 biến quan sát cho đề tài.

Chương 2: Đánh giá sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ vận chuyển tại Công ty TNHH Hương Ty – Huế

Chương này đi sâu vào thực trạng tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp và quy trình cung cấp dịch vụ:

  • Thông tin doanh nghiệp: Công ty TNHH Hương Ty thành lập ngày 02/04/2008; trụ sở tại số 16 Tôn Thất Thiệp, phường Thuận Hòa, thành phố Huế; điện thoại liên hệ 0963527527; website chính thức https://xehuongty.com/. Doanh nghiệp có hơn 15 năm kinh nghiệm vận tải liên tỉnh nối liền Thừa Thiên Huế với các tỉnh Tây Nguyên và Đông Nam Bộ.
  • Bộ máy tổ chức: Gồm Tổng Giám đốc (quản lý chung), Phó Giám đốc (thực thi theo ủy quyền), Bộ phận Kế toán (xử lý tài chính, số liệu) và Đội ngũ nhân viên trực tiếp (lái xe, phụ xe và chăm sóc khách hàng).
  • Lĩnh vực kinh doanh: Cung cấp dịch vụ xe khách giường nằm chất lượng cao trên mạng lưới tuyến liên tỉnh: Huế – Đà Nẵng – Đắk Nông – Đắk Lắk – Gia Lai – Kon Tum – TP. Hồ Chí Minh – Bình Dương. Kết hợp dịch vụ gom và chuyển phát hàng hóa ký gửi hai chiều.
  • Giá cước dịch vụ: Doanh nghiệp áp dụng mức giá đồng nhất 600.000 VNĐ cho hành trình xe giường nằm từ TP. Hồ Chí Minh đi các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên:
Tuyến hành trình Giờ xuất bến Điểm đi Điểm đến Loại xe Giá vé niêm yết
TP.HCM – Đà Nẵng 06:30 TP.HCM Liên Chiểu Giường nằm 600.000 VNĐ
TP.HCM – TT Huế 06:30 TP.HCM Huế Giường nằm 600.000 VNĐ
TT Huế – TP.HCM 07:00 Huế TP.HCM Giường nằm 600.000 VNĐ
Đà Nẵng – TP.HCM 07:00 Liên Chiểu TP.HCM Giường nằm 600.000 VNĐ
TP.HCM – Đắk Nông 04:00 TP.HCM Đắk Nông Giường nằm 600.000 VNĐ
TP.HCM – Đắk Lắk 06:30 TP.HCM Buôn Ma Thuột Giường nằm 600.000 VNĐ
TP.HCM – Gia Lai 05:30 TP.HCM Pleiku Giường nằm 600.000 VNĐ
TP.HCM – Kon Tum 06:30 TP.HCM Kon Tum Giường nằm 600.000 VNĐ
TP.HCM – Đà Nẵng 09:30 TP.HCM Liên Chiểu Giường nằm 600.000 VNĐ
TP.HCM – TT Huế 06:30 TP.HCM Huế Giường nằm 600.000 VNĐ
  • Trách nhiệm và điều kiện pháp lý: Tuân thủ đăng ký kinh doanh vận tải, kiểm định an toàn kỹ thuật phương tiện, đóng bảo hiểm bắt buộc, tiêu chuẩn người điều hành vận tải có trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên, tài xế có giấy phép lái xe hợp lệ và được tập huấn nghiệp vụ an toàn.
  • Quy trình mua vé 4 bước:
    • Bước 1: Tiếp cận qua kênh trực tiếp tại văn phòng vé hoặc truy cập website trực tuyến.
    • Bước 2: Thiết lập thông tin hành trình (điểm đi, điểm đến, ngày giờ đi/về, chuyến xe, vị trí giường nằm).
    • Bước 3: Thực hiện thanh toán bằng tiền mặt, chuyển khoản ngân hàng hoặc ví điện tử (ZaloPay).
    • Bước 4: Hệ thống xác nhận và gửi thông tin vé điện tử qua tin nhắn điện thoại để hành khách xuất trình khi lên xe.
  • Phần xử lý định lượng trong chương triển khai phân tích trên mẫu 110 khách hàng: thống kê mô tả nhân khẩu học, kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha cho 5 nhân tố độc lập và 1 nhân tố phụ thuộc, phân tích nhân tố khám phá EFA (ma trận xoay, chỉ số KMO, kiểm định Bartlett), kiểm định One Sample T-Test và phân tích hồi quy tuyến tính đa biến nhằm xác định thứ bậc tác động của các khía cạnh dịch vụ tới sự hài lòng của hành khách.

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải tại Công ty TNHH Hương Ty – Huế

Dựa trên kết quả đánh giá thực trạng, chương 3 đề ra hệ thống giải pháp gắn liền với định hướng phát triển của ngành Giao thông Vận tải và chiến lược cạnh tranh của Công ty Hương Ty:

  • Giải pháp hoàn thiện Phương tiện hữu hình: Nâng cấp, bảo dưỡng định kỳ hệ thống xe giường nằm; duy trì vệ sinh nội thất xe sạch sẽ, thơm tho; trang bị đầy đủ cổng sạc, wifi; chuẩn hóa đồng phục lái xe, phụ xe; cải tiến giao diện website đặt vé để tối ưu hóa trải nghiệm thao tác của khách hàng.
  • Giải pháp tăng cường Sự tin cậy: Cam kết bảo mật dữ liệu cá nhân hành khách; minh bạch công khai giá cước và lịch trình xuất bến; duy trì chạy xe an toàn, chở đúng số lượng giường theo thiết kế, không chở quá tải.
  • Giải pháp phát triển Năng lực phục vụ: Định kỳ tổ chức tập huấn đạo đức nghề nghiệp và kỹ năng ứng xử cho đội ngũ tài xế; nâng cao kỹ năng xử lý tình huống khẩn cấp trên đường; đảm bảo cung cấp đầy đủ nước uống, khăn lạnh đạt chuẩn vệ sinh.
  • Giải pháp nâng cao Khả năng đáp ứng: Đảm bảo giờ giấc xuất bến và đón trả khách đúng cam kết; linh hoạt bố trí các điểm dừng nghỉ văn minh, đáp ứng nhu cầu cá nhân của hành khách; thiết lập đường dây nóng tiếp nhận và giải quyết thỏa đáng khiếu nại phát sinh.
  • Giải pháp củng cố Sự đồng cảm: Áp dụng các chính sách giá vé ưu tiên cho các đối tượng dễ bị tổn thương (người cao tuổi, phụ nữ mang thai, trẻ em, học sinh sinh viên hoặc người có hoàn cảnh khó khăn); chủ động lắng nghe ý kiến phản hồi sau mỗi chuyến đi để kịp thời cải thiện dịch vụ.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Tài liệu đã hệ thống hóa các chỉ số tăng trưởng của ngành vận tải năm 2023 làm cơ sở thực chứng: doanh thu toàn ngành đạt 418,51 tỷ đồng (tăng 30,05%), vận tải hành khách đạt 161,93 tỷ đồng (tăng 71,61%), vận chuyển đạt 2,12 triệu lượt khách (tăng 20,81%).
  • Phản ánh trung thực hồ sơ hoạt động của một doanh nghiệp vận tải hành khách đường bộ tư nhân tại Thừa Thiên Huế: Công ty TNHH Hương Ty vận hành mạng lưới kết nối miền Trung – Tây Nguyên – TP.HCM/Bình Dương với giá vé giường nằm cố định 600.000 VNĐ/vé; hệ thống phân phối vé tích hợp đa kênh (trực tiếp và trực tuyến qua ZaloPay/ngân hàng).
  • Xây dựng thành công bộ công cụ khảo sát chuẩn hóa gồm 23 biến quan sát (20 biến độc lập thuộc 5 nhóm nhân tố và 3 biến phụ thuộc) dựa trên quy tắc chọn mẫu của Hair et al. với 110 mẫu khảo sát hợp lệ từ khách hàng thực tế.
  • Khóa luận áp dụng quy trình phân tích định lượng đầy đủ theo chuẩn học thuật kinh tế: Kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, kiểm định One Sample T-Test, phân tích tương quan và hồi quy tuyến tính đa biến.

Đóng góp của đề tài

  • Về mặt lý luận: Khóa luận góp phần kiểm chứng tính ứng dụng của mô hình chất lượng dịch vụ SERVPERF/SERVQUAL trong phân khúc vận tải hành khách bằng xe giường nằm liên tỉnh tại thị trường Việt Nam – một phân khúc dịch vụ có tính tương tác trực tiếp cao và kéo dài về thời gian trải nghiệm.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp cho Ban Giám đốc Công ty TNHH Hương Ty bức tranh định lượng rõ nét về mức độ hài lòng của khách hàng đối với từng khía cạnh dịch vụ (từ phương tiện hữu hình, tác phong tài xế, độ đúng giờ đến chính sách ưu đãi). Hệ thống 5 nhóm giải pháp ở Chương 3 bám sát trực tiếp vào 5 biến độc lập trong mô hình nghiên cứu, hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh trên tuyến Huế – TP.HCM.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận bộc lộ một số hạn chế căn cứ trên phạm vi và phương pháp thực hiện:

  • Quy mô mẫu nghiên cứu còn ở mức giới hạn: Mẫu khảo sát gồm 110 hành khách được chọn theo phương pháp thuận tiện dựa trên danh sách khách hàng của công ty Hương Ty, do đó khả năng suy rộng cho toàn bộ hành khách đi các tuyến liên tỉnh miền Trung – Tây Nguyên chưa cao.
  • Không gian nghiên cứu hẹp: Khóa luận chỉ khảo sát tập trung tại một doanh nghiệp vận tải duy nhất (Công ty TNHH Hương Ty – Huế), chưa thực hiện nghiên cứu so sánh đối chiếu với các nhà xe đối thủ cạnh tranh cùng khai thác chung tuyến đường.
  • Yếu tố thời gian và số liệu: Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong một thời điểm nhất định, chưa phản ánh được sự biến động về mức độ hài lòng của khách hàng trong các giai đoạn cao điểm như lễ, Tết Nguyên đán – thời điểm chất lượng dịch vụ vận tải thường biến động mạnh nhất.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng quy mô mẫu khảo sát lên trên 300–500 quan sát để nâng cao độ tin cậy thống kê và áp dụng phân tích nhân tố khẳng định (CFA) cùng mô hình phương trình cấu trúc (SEM).
  • Thực hiện khảo sát đối sánh đa doanh nghiệp trên cùng hành lang vận tải (ví dụ so sánh Hương Ty với các hãng xe khách khác chạy tuyến Huế – Sài Gòn).
  • Bổ sung vào mô hình các biến số mới phù hợp với xu thế chuyển đổi số, như trải nghiệm ứng dụng di động đặt vé, chất lượng dịch vụ thanh toán không tiền mặt và các biến điều tiết về nhân khẩu học (độ tuổi, thu nhập, tần suất di chuyển).

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng cụ thể:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing, Quản trị Dịch vụ Du lịch và Logistics: Tham khảo trực tiếp cách thức chuyển hóa mô hình lý thuyết SERVQUAL/SERVPERF thành bảng hỏi khảo sát thực tế; quy trình mã hóa thang đo Likert 5 mức độ và phương pháp xác định cỡ mẫu theo Hair et al.
  • Người làm đề tài nghiên cứu về chất lượng dịch vụ vận tải: Tham khảo hệ thống biến quan sát đo lường đặc thù của xe khách giường nằm (từ thái độ lái xe, tiện ích chăn gối, nước uống, đến website đặt chỗ và thời gian dừng đỗ dọc đường).
  • Doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường bộ: Có thể sử dụng bảng câu hỏi và quy trình mua vé 4 bước trong tài liệu làm biểu mẫu chuẩn hóa để tự đánh giá chất lượng dịch vụ nội bộ và xây dựng chính sách chăm sóc hành khách.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng mô hình lý thuyết gốc nào để xây dựng khung đánh giá sự hài lòng?
Tác giả tổng quan các mô hình Oliver (1980), ECSI, Gronroos (1984), ACSI, SERVQUAL và SERVPERF; sau đó đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 5 nhân tố chất lượng dịch vụ (Năng lực phục vụ, Khả năng đáp ứng, Sự đồng cảm, Sự tin cậy, Phương tiện hữu hình) tác động đến biến phụ thuộc Sự hài lòng, phù hợp với đặc thù vận tải hành khách đường bộ.

2. Quy mô mẫu điều tra của đề tài là bao nhiêu và được tính toán dựa trên cơ sở nào?
Dựa trên nguyên tắc của Hair et al. (1998) yêu cầu kích thước mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát (20 biến độc lập × 5 = 100 mẫu). Tác giả đã phát ra 110 phiếu khảo sát tới khách hàng đi xe của công ty Hương Ty và thu về toàn bộ 110 phiếu hợp lệ để đưa vào phân tích.

3. Mức giá vé xe giường nằm của Công ty TNHH Hương Ty được niêm yết trong tài liệu là bao nhiêu?
Theo Bảng 2.1 của khóa luận, Công ty Hương Ty niêm yết mức giá vé đồng nhất là 600.000 VNĐ cho các chuyến xe giường nằm xuất phát từ TP.HCM đi các tỉnh thành như Huế, Đà Nẵng, Buôn Ma Thuột (Đắk Lắk), Đắk Nông, Pleiku (Gia Lai), Kon Tum và chiều ngược lại.

4. Quy trình mua vé xe tại Công ty TNHH Hương Ty được thực hiện qua các bước nào?
Quy trình gồm 4 bước: (1) Mua vé trực tiếp hoặc trực tuyến; (2) Chọn thông tin hành trình chi tiết (điểm đi, điểm đến, ngày giờ, loại xe, vị trí ghế); (3) Thanh toán tiền mặt, chuyển khoản hoặc ZaloPay; (4) Nhận thông báo xác nhận và mã vé gửi về số điện thoại cá nhân.

5. Công ty TNHH Hương Ty được thành lập vào thời gian nào và có trụ sở chính tại đâu?
Công ty TNHH Hương Ty được thành lập vào ngày 02/04/2008, có trụ sở chính đặt tại số 16 Tôn Thất Thiệp, phường Thuận Hòa, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.


Kết luận

Khóa luận của sinh viên Trương Văn Quốc Phong là công trình nghiên cứu ứng dụng hoàn chỉnh về quản trị chất lượng dịch vụ trong phân khúc vận tải hành khách đường bộ liên tỉnh tại Thừa Thiên Huế. Bằng việc vận dụng mô hình thang đo 5 khía cạnh thích ứng trên cỡ mẫu 110 khách hàng thực tế, tác giả đã làm rõ thực trạng vận hành, chính sách giá cước 600.000 VNĐ cố định và các nhân tố quyết định đến sự hài lòng đối với nhà xe Hương Ty. Các đề xuất giải pháp ở Chương 3 cung cấp định hướng thực tiễn có giá trị giúp doanh nghiệp nâng cao trải nghiệm khách hàng và củng cố vị thế cạnh tranh trên thị trường vận chuyển đường dài.