Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Kiều (chuyên ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Khoa Kinh tế và Phát triển, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) tập trung vào đề tài đánh giá sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ bưu chính chuyển phát tại địa phương. Bối cảnh thực tiễn được tác giả nêu rõ xuất phát từ quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế thúc đẩy ngành dịch vụ phát triển mạnh mẽ. Đặc biệt, sự bùng nổ của thương mại điện tử kéo theo nhu cầu mua sắm trực tuyến gia tăng nhanh chóng. Dẫn số liệu thống kê từ "We are Social" năm 2023, tác giả chỉ ra rằng trong tổng số hơn 99 triệu dân, Việt Nam ghi nhận 73,2% người sử dụng Internet và 78,1% người dùng mạng xã hội tích cực; thời gian sử dụng Internet trung bình mỗi ngày là 6 giờ 38 phút, trong đó khoảng 3 giờ dành cho mạng xã hội. Điều này hình thành thói quen giao dịch trực tuyến và đưa dịch vụ chuyển phát hỏa tốc trở thành nhu cầu thiết yếu.
Thừa Thiên Huế đóng vai trò trung tâm kinh tế – xã hội và là trọng điểm phát triển dịch vụ của khu vực miền Trung, thu hút nhiều dòng vốn đầu tư. Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Phát triển Nhất Tín – Chi nhánh Huế (Nhất Tín Logistics – CN Huế) hoạt động trong lĩnh vực bưu chính, tập trung khai thác dịch vụ mũi nhọn là chuyển phát hỏa tốc. Tuy nhiên, doanh nghiệp phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp truyền thống (Viettel Post, VNPost), các đơn vị tư nhân (Giao hàng tiết kiệm, Giao hàng nhanh) và các tập đoàn quốc tế (DHL, FedEx). Bên cạnh đó, tác động hậu dịch Covid-19 giai đoạn 2019–2021 khiến người tiêu dùng cân nhắc kỹ lưỡng hơn khi chi tiêu. Do đó, việc đo lường mức độ thỏa mãn của khách hàng nhằm tìm ra các điểm hạn chế để nâng cao chất lượng dịch vụ là yêu cầu cấp bách của đơn vị.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:
- Mục tiêu tổng quát: Đánh giá chất lượng dịch vụ dưới góc nhìn của khách hàng, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ chuyển phát hỏa tốc tại Nhất Tín Logistics – CN Huế.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng.
- Đánh giá sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ chuyển phát hỏa tốc tại Nhất Tín Logistics – CN Huế.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ chuyển phát hỏa tốc tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ chuyển phát hỏa tốc tại Nhất Tín Logistics – CN Huế.
- Đối tượng khảo sát: Khách hàng đã và đang sử dụng dịch vụ chuyển phát hỏa tốc của Nhất Tín Logistics trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực hiện tại trụ sở chính của Nhất Tín Logistics – CN Huế, số 11 Trần Cao Vân, phường Vĩnh Ninh, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2020–2022; số liệu sơ cấp thu thập qua điều tra trực tiếp từ tháng 10/2023 đến tháng 12/2023 (hoạt động phát phiếu khảo sát chính thức tiến hành trong tháng 11/2023).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý thuyết dựa trên các khái niệm kinh điển về dịch vụ và chất lượng dịch vụ. Dịch vụ được tiếp cận theo định nghĩa của Gronroos (1984) và Philip Kotler (2002), mang bốn đặc tính: tính vô hình, tính đồng thời (không thể tách rời), tính không đồng nhất và tính không thể lưu trữ. Chất lượng dịch vụ được nhìn nhận theo quan điểm của Parasuraman và cộng sự (1988) cũng như Cronin và Taylor (1992), bản chất là sự so sánh giữa kỳ vọng và cảm nhận thực tế của khách hàng. Đối với dịch vụ chuyển phát hỏa tốc, tác giả xác định đây là dịch vụ giao nhận chứng từ, bưu phẩm, hàng hóa trong thời gian nhanh nhất, có thể hẹn giờ giao, mang đặc trưng bưu chính gồm: tính phi vật chất, tính dây chuyền của quá trình cung ứng (khâu đi – khâu qua – khâu đến – khâu truyền đưa), tính gắn liền giữa cung ứng và tiêu dùng, tính không đồng đều về chất lượng theo thời gian/không gian và chỉ tiêu dùng một lần. Ba hình thức hỏa tốc được phân loại gồm: hỏa tốc tiết kiệm, hỏa tốc 24h và hỏa tốc COD.
Mô hình nghiên cứu kế thừa mô hình đo lường cảm nhận SERVPERF của Cronin và Taylor (1992) – một biến thể rút gọn từ thang đo SERVQUAL của Parasuraman và cộng sự (1988) – kết hợp với các nghiên cứu thực nghiệm trong ngành bưu chính chuyển phát của Trương Hoàng Hoa Duyên (2020), Võ Thanh Trúc (2021), Nguyễn Danh Nam (2021), Trịnh Mai Phương (2021) và Lê Trung Ngọc Phát (2023). Tác giả đề xuất mô hình gồm 5 biến độc lập tác động cùng chiều (+) đến biến phụ thuộc Sự hài lòng (HL):
- Giả thuyết H1: Độ tin cậy (TC) tác động cùng chiều đến Sự hài lòng.
- Giả thuyết H2: Năng lực phục vụ (PV) tác động cùng chiều đến Sự hài lòng.
- Giả thuyết H3: Giá cước (GC) tác động cùng chiều đến Sự hài lòng.
- Giả thuyết H4: Khả năng đáp ứng (DU) tác động cùng chiều đến Sự hài lòng.
- Giả thuyết H5: Phương tiện hữu hình (HH) tác động cùng chiều đến Sự hài lòng.
Thang đo sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý) với tổng cộng 23 biến quan sát (20 biến độc lập và 3 biến phụ thuộc).
Về phương pháp thu thập dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, thống kê lao động, sản lượng dịch vụ giai đoạn 2020–2022 do Nhất Tín Logistics – CN Huế cung cấp.
- Dữ liệu sơ cấp: Dựa trên quy tắc thực nghiệm của Hair và cộng sự (2019), cỡ mẫu tối thiểu bằng 5 lần số biến quan sát ($5 \times 23 = 115$), tác giả xác định kích thước mẫu khảo sát là 120 khách hàng để hạn chế sai số do bảng hỏi lỗi. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu phi ngẫu nhiên (chọn mẫu thuận tiện), phỏng vấn trực tiếp từ 15–20 khách hàng/ngày để thu về 10–15 phiếu hợp lệ.
Quy trình xử lý dữ liệu thực hiện trên phần mềm SPSS 20.0 thông qua:
- Thống kê mô tả đặc điểm mẫu và hành vi sử dụng.
- Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha (chấp nhận biến khi tương quan biến tổng $> 0,3$ và Cronbach’s Alpha $> 0,6$).
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với phép trích nhân tố chính và phép quay Varimax (điều kiện: $0,5 < \text{KMO} < 1$, kiểm định Bartlett có $\text{Sig.} < 0,05$, hệ số tải nhân tố $> 0,5$, giá trị Eigenvalue $> 1$, tổng phương sai trích tích lũy $\ge 50%$).
- Phân tích tương quan Pearson và hồi quy tuyến tính đa biến nhằm xác định mức độ tác động của từng nhân tố.
- Kiểm định trung bình mẫu One-sample T-test.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở khoa học về chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng
Chương này tập trung hệ thống hóa các khái niệm học thuật về dịch vụ, chất lượng dịch vụ, mối quan hệ nhân quả giữa chất lượng cảm nhận và sự hài lòng khách hàng. Tác giả làm rõ các thuộc tính kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ chuyển phát hỏa tốc bưu chính và tổng kết các nghiên cứu thực nghiệm tiền nhiệm. Trên cơ sở đối chiếu mô hình SERVPERF với bối cảnh thực tế tại chi nhánh, tác giả xây dựng bảng mã hóa thang đo gồm 23 biến quan sát:
| Yếu tố |
Mã biến |
Nội dung quan sát |
Nguồn tham khảo |
| Độ tin cậy (TC) |
TC1 |
Nhất Tín Logistics là doanh nghiệp uy tín và đáng tin cậy |
Trương Hoàng Hoa Duyên (2020) |
|
TC2 |
Cung cấp dịch vụ đúng như cam kết |
|
|
TC3 |
Bưu phẩm được đóng gói cẩn thận, bảo mật cao |
|
|
TC4 |
Quan tâm chân thành đến thắc mắc, khiếu nại của khách hàng |
|
| Năng lực phục vụ (PV) |
PV1 |
Nhân viên có thái độ phục vụ nhiệt tình, chu đáo |
Võ Thanh Trúc (2021) |
|
PV2 |
Tư vấn thông tin đầy đủ, chính xác, phù hợp nhu cầu |
|
|
PV3 |
Xử lý, giải quyết khiếu nại nhanh chóng, kịp thời |
|
|
PV4 |
Tổng đài hỗ trợ khách hàng miễn phí 24/7 |
|
| Giá cước (GC) |
GC1 |
Giá cước có tính cạnh tranh cao trên thị trường |
Nguyễn Danh Nam (2021) |
|
GC2 |
Biểu phí cước rõ ràng, minh bạch |
|
|
GC3 |
Mức giá tương xứng với chất lượng dịch vụ |
|
|
GC4 |
Giá cước phù hợp với khả năng tài chính của khách hàng |
|
| Khả năng đáp ứng (DU) |
DU1 |
Phương thức vận chuyển hàng hóa đa dạng, phong phú |
Trịnh Mai Phương (2021) |
|
DU2 |
Thủ tục, quy trình ký gửi hàng hóa nhanh chóng, thuận tiện |
|
|
DU3 |
Định vị bưu phẩm thuận tiện, dễ theo dõi hành trình giao |
|
|
DU4 |
Thời gian chuyển phát đến tay người nhận nhanh chóng, an toàn |
|
| Phương tiện hữu hình (HH) |
HH1 |
Địa điểm giao dịch thuận tiện, dễ tìm kiếm |
Lê Trung Ngọc Phát (2023) |
|
HH2 |
Không gian giao dịch sạch sẽ, thoáng mát, tiện nghi |
|
|
HH3 |
Cơ sở vật chất, phương tiện vận chuyển hiện đại |
|
|
HH4 |
Trang phục nhân viên lịch sự, đẹp mắt |
|
| Sự hài lòng (HL) |
HL1 |
Hài lòng đối với chất lượng dịch vụ chuyển phát hỏa tốc |
Trương Hoàng Hoa Duyên (2020) |
|
HL2 |
Tiếp tục sử dụng dịch vụ trong tương lai |
|
|
HL3 |
Sẵn sàng giới thiệu bạn bè, người quen sử dụng dịch vụ |
|
Chương 2: Đánh giá sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ chuyển phát hỏa tốc tại Nhất Tín Logistics – Chi nhánh Huế
Chương 2 trình bày tổng quan thực trạng tổ chức, hoạt động kinh doanh của chi nhánh và kết quả phân tích định lượng từ 120 mẫu khảo sát.
Chi nhánh Huế được cấp phép ngày 22/01/2015, có trụ sở tại 11 Trần Cao Vân, TP. Huế, do bà Ngô Thị Thanh Hà làm Giám đốc đại diện pháp luật. Cơ cấu tổ chức gồm: Ban Giám đốc, Phòng Kế toán - tài chính, Phòng Chăm sóc khách hàng, Phòng Kinh doanh, Phòng Điều phối (quản lý Bộ phận giao nhận và Đội xe), Phòng Hành chính - nhân sự.
| Chỉ tiêu lao động |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
So sánh 2021/2020 (%) |
So sánh 2022/2021 (%) |
| Tổng số lao động (người) |
32 |
37 |
45 |
+15,63 |
+21,62 |
| - Nam |
26 (81,25%) |
27 (72,97%) |
32 (71,11%) |
+3,85 |
+18,52 |
| - Nữ |
6 (18,75%) |
10 (27,03%) |
13 (28,89%) |
+66,67 |
+30,00 |
| - Trình độ Đại học, trên ĐH |
8 (25,00%) |
10 (27,03%) |
12 (26,67%) |
+25,00 |
+20,00 |
| - Trình độ Cao đẳng, trung cấp |
18 (56,25%) |
19 (51,35%) |
23 (51,11%) |
+5,56 |
+21,05 |
| - Trình độ THPT |
6 (18,75%) |
8 (21,62%) |
10 (22,22%) |
+33,33 |
+25,00 |
Kết quả kinh doanh và sản lượng phát hỏa tốc giai đoạn 2020–2022 ghi nhận sự tăng trưởng liên tục:
- Doanh thu thuần: Năm 2020 đạt mức cơ sở, năm 2021 đạt 23.321 triệu đồng (tăng 27,08% so với 2020), năm 2022 đạt 25.962 triệu đồng (tăng 11,32% so với 2021).
- Tổng chi phí: Năm 2021 là 19.446 triệu đồng (+24,63%), năm 2022 là 21.525 triệu đồng (+10,69%), trong đó giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng áp đảo (21.080 triệu đồng vào năm 2022).
- Chi phí quản lý doanh nghiệp giảm từ 510 triệu đồng (2021) xuống 440 triệu đồng (2022), tương ứng giảm 13,73%.
- Lợi nhuận sau thuế: Năm 2021 đạt 3.095 triệu đồng (+40,75%), năm 2022 đạt 3.547 triệu đồng (+14,60%). Thuế thu nhập doanh nghiệp nộp ngân sách năm 2021 là 780 triệu đồng, năm 2022 là 890 triệu đồng.
- Sản lượng phát hỏa tốc: Năm 2021 đạt 82.634 bưu phẩm (tăng 185,30% so với năm 2020), năm 2022 đạt 101.078 bưu phẩm (tăng 22,32% so với năm 2021).
Thống kê mô tả mẫu điều tra (120 khách hàng):
- Cơ cấu giới tính: Nữ chiếm 63,3% (76 người), Nam chiếm 36,7% (44 người).
- Độ tuổi: Nhóm 20 đến dưới 40 tuổi chiếm đa số với 48,3% (58 người); từ 40 đến dưới 60 tuổi chiếm 23,3% (28 người); dưới 20 tuổi chiếm 18,3% (22 người); từ 60 tuổi trở lên chiếm 10,0% (12 người).
- Thu nhập: Trên 10 triệu đồng/tháng chiếm 48,3% (58 người); từ 7 đến dưới 10 triệu đồng/tháng chiếm 28,3% (34 người); từ 5 đến dưới 7 triệu chiếm 14,2% (17 người); dưới 5 triệu đồng chiếm 9,2% (11 người).
- Nghề nghiệp: Khách hàng kinh doanh chiếm 41,7% (50 người); cán bộ, công nhân viên chiếm 22,5% (27 người); lao động tự do chiếm 17,5% (21 người); học sinh, sinh viên chiếm 14,2% (17 người); nghề khác chiếm 4,2% (5 người).
- Nguồn thông tin tiếp cận: Hoạt động truyền thông của công ty chiếm 45,0%; bạn bè, người thân giới thiệu chiếm 25,0%; Internet, tờ rơi chiếm 17,5%; quảng cáo ngoài trời chiếm 9,2%.
- Lý do chọn dịch vụ: Thương hiệu Nhất Tín chiếm 33,3%; thời gian giao hàng nhanh chóng chiếm 29,2%; giá cước phù hợp chiếm 21,7%; thủ tục đơn giản chiếm 11,7%.
- Tần suất sử dụng: Khách hàng sử dụng từ lần thứ 4 trở lên chiếm 44,2%; lần thứ 3 chiếm 25,8%; lần thứ 2 chiếm 19,2%; lần đầu tiên sử dụng chỉ chiếm 10,8%.
Kết quả kiểm định thống kê:
- Kiểm định Cronbach’s Alpha: Tất cả các thang đo đều có hệ số tin cậy $> 0,7$ và tương quan biến tổng $> 0,3$:
- Độ tin cậy (TC): $\alpha = 0,770$
- Năng lực phục vụ (PV): $\alpha = 0,755$
- Giá cước (GC): $\alpha = 0,769$
- Khả năng đáp ứng (DU): $\alpha = 0,770$
- Phương tiện hữu hình (HH): $\alpha = 0,751$
- Sự hài lòng (HL): $\alpha = 0,713$
- Phân tích nhân tố EFA biến độc lập: Hệ số $\text{KMO} = 0,676$, kiểm định Bartlett có $\text{Sig.} = 0,000$ (Giá trị Chi-bình phương xấp xỉ $= 744,316$ với 190 bậc tự do $df$). Trích được 5 nhân tố với 20 biến quan sát có hệ số tải từ 0,639 đến 0,830 (đều $> 0,5$). Tổng phương sai trích đạt 60,633% ($> 50%$) và giá trị Eigenvalue dừng ở mức 1,474 ($> 1$).
- Phân tích nhân tố EFA biến phụ thuộc: $\text{KMO} = 0,647$, Bartlett có $\text{Sig.} = 0,000$ (Chi-bình phương $= 72,039$, $df = 3$). Trích được 1 nhân tố gồm 3 biến quan sát với tổng phương sai trích là 63,839% và Eigenvalue đạt 1,915.
- Ma trận tương quan Pearson: Các biến độc lập (TC, PV, GC, DU, HH) đều tương quan tuyến tính có ý nghĩa thống kê với biến phụ thuộc HL ở mức ý nghĩa $p < 0,01$ và $p < 0,05$.
- Kiểm định độ phù hợp mô hình hồi quy: Hệ số tương quan đa số $R = 0,790$; hệ số xác định $R^2 = 0,624$; hệ số $R^2$ hiệu chỉnh đạt 0,608. Mô hình giải thích được 60,8% sự biến thiên của mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ hỏa tốc tại chi nhánh.
- Kiểm định ANOVA: Trị số thống kê $F = 37,866$ với mức ý nghĩa $\text{Sig.} = 0,000 < 0,05$, khẳng định mô hình hồi quy tuyến tính xây dựng là hoàn toàn phù hợp với tập dữ liệu khảo sát thực tế.
Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ chuyển phát hỏa tốc tại Nhất Tín Logistics – Chi nhánh Huế
Chương này trình bày các mục tiêu phát triển dài hạn của chi nhánh gắn liền với chiến lược chung của tổng công ty Nhất Tín. Dựa trên kết quả đo lường định lượng, tác giả xây dựng 5 nhóm giải pháp tương ứng với các thành phần chất lượng dịch vụ:
- Giải pháp đối với Độ tin cậy: Tăng cường cam kết về tính toàn vẹn của bưu gửi, quy chuẩn hóa quy trình đóng gói và bảo mật thông tin bưu kiện; hoàn thiện hệ thống tiếp nhận và giải quyết khiếu nại khách hàng minh bạch.
- Giải pháp đối với Năng lực phục vụ: Đào tạo định kỳ kỹ năng giao tiếp và nghiệp vụ tư vấn dịch vụ hỏa tốc cho nhân viên bưu cục và bưu tá; nâng cấp chất lượng giải đáp và thời gian phản hồi của kênh tổng đài hỗ trợ 24/7.
- Giải pháp đối với Giá cước: Xây dựng chính sách chiết khấu linh hoạt cho nhóm khách hàng thường xuyên và hộ kinh doanh online; công khai bảng cước chi tiết, đảm bảo sự tương xứng giữa chi phí và tốc độ giao hàng.
- Giải pháp đối với Khả năng đáp ứng: Tối ưu hóa lộ trình điều phối xe và giao nhận cục bộ nhằm rút ngắn thời gian phát; hoàn thiện hệ thống định vị hành trình bưu phẩm trực tuyến giúp khách hàng tra cứu trạng thái đơn hàng chính xác.
- Giải pháp đối với Phương tiện hữu hình: Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất phòng giao dịch tại số 11 Trần Cao Vân khang trang, chuyên nghiệp; trang bị phương tiện vận tải hiện đại, chuẩn hóa đồng phục nhận diện thương hiệu cho đội ngũ giao nhận.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã lượng hóa được mức độ đánh giá của 120 khách hàng trên địa bàn thành phố Huế đối với dịch vụ chuyển phát hỏa tốc của Nhất Tín Logistics:
- Các thang đo thành phần đều đạt chuẩn kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha ($\alpha$ từ 0,713 đến 0,770).
- Mô hình phân tích nhân tố khám phá EFA gom được 5 nhân tố độc lập giải thích 60,633% phương sai trích và 1 nhân tố phụ thuộc giải thích 63,839% phương sai trích.
- Phương trình hồi quy giải thích được 60,8% ($R^2 \text{ hiệu chỉnh} = 0,608$) sự biến động của mức độ hài lòng với kiểm định $F = 37,866$ ($\text{Sig.} = 0,000$).
- Dữ liệu thứ cấp chỉ ra tốc độ phát triển mạnh về sản lượng hỏa tốc (đạt 101.078 bưu phẩm năm 2022) và doanh thu thuần (đạt 25.962 triệu đồng năm 2022).
Về mặt đóng góp:
- Về mặt học thuật: Nghiên cứu kiểm chứng tính khả thi của mô hình chất lượng dịch vụ SERVPERF trong phân khúc hỏa tốc ngành bưu chính tại thị trường đô thị loại I miền Trung, bổ sung nhân tố Giá cước bên cạnh các khía cạnh dịch vụ truyền thống.
- Về mặt thực tiễn: Khóa luận cung cấp bức tranh chi tiết về cơ cấu khách hàng (phần lớn là phụ nữ làm nghề kinh doanh có thu nhập trên 10 triệu đồng/tháng), chỉ rõ các kênh thông tin tiếp cận chủ yếu và đưa ra hệ thống kiến nghị quản trị trực tiếp cho Ban Giám đốc Nhất Tín Logistics – CN Huế cùng Ban Lãnh đạo Tổng công ty.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số giới hạn được tác giả ghi nhận và rút ra từ phạm vi nghiên cứu:
- Phương pháp chọn mẫu phi ngẫu nhiên (chọn mẫu thuận tiện) với quy mô 120 quan sát chỉ gói gọn tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, do đó tính đại diện tổng thể cho toàn bộ khách hàng trên mạng lưới cả nước chưa cao.
- Thời gian khảo sát sơ cấp diễn ra trong thời gian ngắn (tập trung vào tháng 11/2023), chưa phản ánh được sự biến động cảm nhận của khách hàng qua các chu kỳ kinh doanh cao điểm trong năm (như dịp Tết Nguyên đán hay các đợt giảm giá lớn).
- Hệ số $R^2$ hiệu chỉnh đạt 0,608 cho thấy vẫn còn 39,2% sự biến thiên của mức độ hài lòng chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố khác chưa được đưa vào mô hình (chẳng hạn: chính sách bồi thường bảo hiểm hàng hóa, các tính năng chuyên biệt của ứng dụng di động hoặc sự linh hoạt của dịch vụ thu hộ COD).
Hướng mở rộng nghiên cứu tiếp theo bao gồm việc tăng kích thước mẫu, áp dụng kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng và mở rộng phạm vi điều tra sang các tỉnh thành lân cận thuộc khu vực miền Trung, đồng thời bổ sung các biến trung gian như lòng trung thành thương hiệu hay công nghệ số trong bưu chính.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo giá trị cho sinh viên ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Quản trị kinh doanh, Marketing dịch vụ và Thương mại điện tử:
- Phần đáng tham khảo nhất là quy trình thiết kế bảng hỏi và chuẩn hóa 23 biến quan sát Likert đo lường dịch vụ chuyển phát hỏa tốc, rất thuận tiện để kế thừa và phát triển cho các nghiên cứu đo lường chất lượng dịch vụ vận tải, bưu chính.
- Bố cục phân tích dữ liệu thứ cấp (bóc tách chi tiết cơ cấu lao động, kết quả tài chính, sản lượng bưu phẩm giai đoạn 3 năm) cung cấp một khung phân tích thực tế mẫu mực kết hợp hài hòa giữa số liệu vận hành doanh nghiệp và số liệu khảo sát ý kiến khách hàng.
- Quy trình phân tích định lượng SPSS từ thống kê mô tả, Cronbach’s Alpha, EFA, ma trận Pearson đến hồi quy đa biến ANOVA được trình bày chặt chẽ, đầy đủ chỉ số kỹ thuật.
Câu hỏi thường gặp
1. Khung mô hình lý thuyết gốc nào được tác giả sử dụng làm nền tảng để xây dựng thang đo?
Tác giả sử dụng mô hình chất lượng dịch vụ SERVPERF của Cronin và Taylor (1992) – bản hiệu chỉnh đo lường dựa trên cảm nhận thực tế từ mô hình SERVQUAL của Parasuraman và cộng sự (1988), đồng thời tích hợp thêm thang đo Giá cước và kế thừa từ các công trình nghiên cứu ngành bưu chính của Trương Hoàng Hoa Duyên (2020), Võ Thanh Trúc (2021), Nguyễn Danh Nam (2021), Trịnh Mai Phương (2021) và Lê Trung Ngọc Phát (2023).
2. Cỡ mẫu khảo sát 120 khách hàng được xác định dựa trên căn cứ khoa học nào?
Cỡ mẫu được tính toán theo nguyên tắc của Hair và cộng sự (2019): cỡ mẫu tối thiểu cho phân tích nhân tố khám phá EFA và hồi quy đa biến phải gấp ít nhất 5 lần số biến quan sát. Với bảng hỏi gồm 23 biến, cỡ mẫu tối thiểu là $5 \times 23 = 115$. Tác giả quyết định chọn 120 mẫu để dự phòng sai sót và đảm bảo độ tin cậy thống kê.
3. Hoạt động kinh doanh và sản lượng phát hỏa tốc của Nhất Tín Logistics – CN Huế giai đoạn 2020–2022 biến động ra sao?
Giai đoạn 2020–2022 ghi nhận sự tăng trưởng rõ rệt: Doanh thu thuần năm 2021 đạt 23.321 triệu đồng (+27,08%) và năm 2022 đạt 25.962 triệu đồng (+11,32%). Lợi nhuận sau thuế năm 2021 đạt 3.095 triệu đồng (+40,75%) và năm 2022 đạt 3.547 triệu đồng (+14,60%). Sản lượng bưu phẩm phát hỏa tốc tăng vọt vào năm 2021 đạt 82.634 bưu phẩm (tăng 185,30% do tác động nhu cầu mùa dịch) và tiếp tục đạt 101.078 bưu phẩm vào năm 2022 (+22,32%).
4. Các chỉ số kỹ thuật trong phân tích Cronbach’s Alpha và EFA của khóa luận đạt kết quả như thế nào?
Toàn bộ thang đo đều đạt độ tin cậy với hệ số Cronbach’s Alpha từ 0,713 đến 0,770; tương quan biến tổng đều $> 0,3$. Phân tích EFA biến độc lập cho hệ số $\text{KMO} = 0,676$, kiểm định Bartlett có $\text{Sig.} = 0,000$, trích được 5 nhân tố với tổng phương sai trích 60,633% và Eigenvalue đạt 1,474. Phân tích EFA biến phụ thuộc cho $\text{KMO} = 0,647$, phương sai trích đạt 63,839% và Eigenvalue đạt 1,915.
5. Mô hình hồi quy tuyến tính giải thích được bao nhiêu phần trăm mức độ hài lòng của khách hàng?
Mô hình hồi quy đạt hệ số tương quan đa số $R = 0,790$, hệ số xác định $R^2 = 0,624$ và hệ số xác định điều chỉnh $R^2 \text{ hiệu chỉnh} = 0,608$. Điều này đồng nghĩa 5 biến độc lập gồm Độ tin cậy, Năng lực phục vụ, Giá cước, Khả năng đáp ứng và Phương tiện hữu hình giải thích được 60,8% sự biến thiên mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ của đơn vị; kiểm định ANOVA có $F = 37,866$ với $\text{Sig.} = 0,000$.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Kiều đã hoàn thành đầy đủ mục tiêu nghiên cứu thông qua việc hệ thống hóa cơ sở lý luận dịch vụ bưu chính và đánh giá thực trạng mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ chuyển phát hỏa tốc tại Nhất Tín Logistics – Chi nhánh Huế. Kết quả kiểm định định lượng trên tập mẫu 120 khách hàng khẳng định mô hình gồm 5 yếu tố giải thích được 60,8% sự biến thiên của mức độ thỏa mãn dịch vụ, với các kiểm định Cronbach’s Alpha, EFA và hồi quy đều đạt độ tin cậy thống kê chuẩn tắc. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng bám sát số liệu nghiên cứu, cung cấp cơ sở thực tiễn hữu ích giúp chi nhánh củng cố chất lượng dịch vụ và nâng cao năng lực cạnh tranh tại thị trường Thừa Thiên Huế.