Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Logistics đóng vai trò là ngành dịch vụ huyết mạch kết nối toàn bộ chuỗi sản xuất, lưu thông và phân phối hàng hóa trong nền kinh tế. Theo thống kê được tác giả viện dẫn trong văn bản, tính đến năm 2021, chỉ số hiệu quả logistics của Việt Nam tăng 3 bậc so với năm 2020, xếp thứ 8 trong nhóm 10 quốc gia đứng đầu thị trường logistics mới nổi. Trong 10 tháng đầu năm 2022, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam đạt xấp xỉ 617 tỷ USD, tăng khoảng 15% so với cùng kỳ năm 2021. Trên phạm vi toàn quốc hiện có khoảng 30.000 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực logistics, trong đó 89% là doanh nghiệp nội địa quy mô vừa và nhỏ, 10% là doanh nghiệp liên doanh và 1% là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Báo cáo Logistics Việt Nam năm 2022 xác định chất lượng dịch vụ, chi phí vận hành và mức độ ứng dụng công nghệ là ba trụ cột then chốt quyết định năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
Công ty Cổ phần Bưu chính VTS Việt Nam (VTSPOST) được thành lập ngày 10/09/2015, có trụ sở chính tại Tổ 10, Phường Yên Nghĩa, Quận Hà Đông, Thành phố Hà Nội. Sau hơn 7 năm hoạt động trong mảng chuyển phát nhanh và giao nhận hàng hóa nội địa lẫn quốc tế, công ty duy trì mức tăng trưởng doanh thu hàng năm từ 15% đến 20%. Tuy nhiên, thực tiễn vận hành tại doanh nghiệp bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng: tình trạng giao hàng sai hẹn, nhân viên tiếp nhận và chuẩn bị sai lệch thông tin đơn hàng, tốc độ phản hồi thông tin giao vận chậm trễ, năng lực phục vụ chưa đáp ứng kỳ vọng, quy trình đặt hàng thiếu thuận tiện và phương tiện vận tải còn hạn chế. Những bất cập này diễn ra rõ nét trong và sau giai đoạn dịch bệnh Covid-19, ảnh hưởng trực tiếp đến thị phần (vốn chỉ chiếm khoảng 7% thị trường chuyển phát nội địa vào cuối năm 2022) và năng lực cạnh tranh của đơn vị.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng chất lượng cung ứng dịch vụ logistics của Công ty Cổ phần Bưu chính VTS Việt Nam trong giai đoạn 2020–2022, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ của công ty đến năm 2025.
- Mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến chất lượng cung ứng dịch vụ logistics của doanh nghiệp.
- Phân tích thực trạng chất lượng cung ứng dịch vụ logistics tại Công ty Cổ phần Bưu chính VTS Việt Nam giai đoạn 2020–2022; làm rõ các kết quả đạt được, những hạn chế còn tồn tại cùng nguyên nhân chủ quan và khách quan.
- Đề xuất các nhóm giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện chất lượng cung ứng dịch vụ logistics của công ty đến năm 2025.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng cung ứng dịch vụ logistics của Công ty Cổ phần Bưu chính VTS Việt Nam.
- Khách thể nghiên cứu: Khách hàng sử dụng dịch vụ logistics của Công ty Cổ phần Bưu chính VTS Việt Nam.
- Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu thực trạng chất lượng dịch vụ chuyển phát hàng hóa của VTSPOST.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực hiện tại Công ty Cổ phần Bưu chính VTS Việt Nam trên địa bàn Thành phố Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu được triển khai từ tháng 11/2023 đến tháng 01/2024; dữ liệu thứ cấp đánh giá hoạt động kinh doanh và chất lượng dịch vụ thu thập trong giai đoạn 2020–2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Cơ sở lý luận của khóa luận được xây dựng dựa trên định nghĩa pháp lý về dịch vụ logistics tại Điều 233 Luật Thương mại năm 2005 và khái niệm dịch vụ chuyển phát quy định tại Điều 4 Nghị định số 128/2007/NĐ-CP. Tác giả kết hợp quan điểm học thuật về dịch vụ của Kotler và Armstrong (2004), Kotler và Keller (2006), tiêu chuẩn TCVN ISO 8402:1999, tiêu chuẩn TCVN ISO 9000:2000, cùng các lý thuyết logistics chuyên ngành của Đoàn Thị Hồng Vân (2006) và Nguyễn Xuân Quyết (2017). Quá trình cung ứng logistics được mô tả theo mô hình 5 thành phần của Lâm Tuấn Hưng (2020), bao gồm: Khách hàng, Người gửi hàng, Người nhận hàng, Doanh nghiệp logistics và Dịch vụ. Về phân loại hoạt động, khóa luận tổng thuật dịch vụ logistics theo lĩnh vực hoạt động (kinh doanh, sự kiện), theo phương thức khai thác (1PL đến 5PL), theo tính chuyên môn hóa và theo quá trình thực hiện (logistics đầu vào, logistics đầu ra, logistics ngược).
Về mô hình đo lường, tác giả tổng thuật 4 mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ tiêu biểu: mô hình khoảng cách SERVQUAL (Parasuraman và cộng sự, 1985, 1988), mô hình kết quả thực hiện SERVPERF (Cronin và Taylor, 1992), mô hình chất lượng Kano (1984) và mô hình chất lượng dịch vụ logistics vận tải biển ROPMIS. Trên cơ sở kế thừa nghiên cứu của Nguyễn Danh Nam và Lê Thu Hằng (2021) trên Tạp chí Khoa học và Công nghệ, tác giả lựa chọn khung đánh giá SERVQUAL hiệu chỉnh gồm 5 thành phần với 24 biến quan sát, kết hợp 3 biến quan sát đo lường Sự hài lòng (kế thừa từ Lassar và cộng sự):
- Sự tin cậy (TC): 6 biến quan sát (thực hiện đúng cam kết, giải quyết trở ngại, dịch vụ đúng ngay từ đầu, đúng giờ, không sai sót, bảo mật thông tin).
- Sự đảm bảo (ĐB): 6 biến quan sát (cách cư xử tạo niềm tin, tôn trọng khách hàng, mức độ an toàn, kiến thức nhân viên, thái độ nhã nhặn, kỹ năng xử lý tình huống).
- Phương tiện hữu hình (HH): 4 biến quan sát (trang thiết bị hiện đại, cơ sở vật chất bắt mắt, trang phục lịch sự, tài liệu/sách ảnh giới thiệu đẹp).
- Sự đáp ứng (ĐƯ): 4 biến quan sát (phục vụ nhanh chóng, không phân biệt quy mô hợp đồng, xử lý đơn hàng khẩn cấp/đột xuất, nhiệt tình hỗ trợ).
- Sự đồng cảm (ĐC): 4 biến quan sát (chăm sóc riêng biệt, quan tâm từng khách hàng, thấu hiểu yêu cầu riêng, giải đáp thỏa đáng).
- Sự hài lòng (SHL): 3 biến quan sát (hài lòng với chất lượng dịch vụ, tiếp tục sử dụng dịch vụ, giới thiệu dịch vụ).
Hệ thống tiêu chí đánh giá chất lượng cung ứng logistics tại doanh nghiệp được định lượng hóa qua 5 chỉ tiêu: Chỉ tiêu thời gian (tỷ lệ đơn hàng giao đúng hẹn); Chỉ tiêu chính xác (đúng thông tin, số lượng đơn giao đúng cam kết); Chỉ tiêu độ an toàn (tỷ lệ đơn hàng có hàng hóa hư hỏng); Chỉ tiêu tiếp nhận và giải quyết khiếu nại (tốc độ và thời gian xử lý); Chỉ tiêu đánh giá độ hài lòng của khách hàng qua khảo sát thực chứng.
Phương pháp thu thập dữ liệu trong khóa luận gồm:
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo tài chính, số liệu vận hành giai đoạn 2020–2022 từ các phòng ban chức năng của VTSPOST (Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Phòng Hành chính, Phòng Chứng từ) và tài liệu nghiên cứu chuyên ngành.
- Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát định lượng trực tuyến bằng bảng câu hỏi cấu trúc theo thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không hài lòng đến 5: Rất hài lòng). Đối tượng khảo sát là khách hàng cá nhân sử dụng dịch vụ logistics của VTSPOST tại Thành phố Hà Nội. Tác giả phát ra 155 phiếu khảo sát, thu về 150 phiếu hợp lệ dùng cho phân tích thống kê mô tả.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ logistics
Chương 1 hệ thống hóa khung lý thuyết tổng thể về dịch vụ logistics và dịch vụ chuyển phát. Nội dung tập trung làm rõ bản chất của logistics là chuỗi hoạt động tối ưu hóa vị trí, thời gian và dự trữ tài nguyên từ điểm đầu đến người tiêu dùng cuối cùng. Tác giả phân tích các đặc thù của dịch vụ logistics: tính vô hình, không dự trữ được, tính đồng thời giữa sản xuất và tiêu dùng, tính phức tạp đa công đoạn và yêu cầu cao về mức độ tin cậy thông tin. Chương này đi sâu phân loại dịch vụ logistics theo các cấp độ 1PL đến 5PL, dịch vụ đầu vào, dịch vụ đầu ra và logistics ngược.
Đồng thời, chương 1 phân tích các mô hình lý thuyết đo lường chất lượng dịch vụ (SERVQUAL, SERVPERF, Kano, ROPMIS) và xác lập bảng biến nghiên cứu ứng dụng cho dịch vụ chuyển phát. Tác giả xác định hai nhóm nhân tố tác động đến chất lượng cung ứng dịch vụ logistics: nhóm nhân tố bên trong (cơ sở vật chất, hệ thống công nghệ thông tin như WMS, EDI, hệ thống báo cáo tracking, nguồn nhân lực, tiềm lực tài chính, chính sách chăm sóc khách hàng) và nhóm nhân tố bên ngoài (môi trường kinh tế vĩ mô, trình độ khoa học công nghệ, khung khổ pháp lý, hạ tầng giao thông vận tải và áp lực cạnh tranh ngành). Chương 1 cũng phân loại chi tiết 3 loại hình chuyển phát cơ bản gồm chuyển phát hỏa tốc (thời gian toàn trình dưới 24h, đường hàng không), chuyển phát nhanh (tính theo giờ, đường bộ và đường hàng không) và chuyển phát tiết kiệm (vận chuyển đường bộ, thời gian từ 3 đến 5 ngày).
Chương 2: Phân tích thực trạng chất lượng cung ứng dịch vụ logistics của Công ty Cổ phần Bưu chính VTS Việt Nam
Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về tổ chức, tình hình tài chính và thực trạng cung ứng dịch vụ của VTSPOST. Doanh nghiệp vận hành theo mô hình cơ cấu tổ chức trực tuyến - chức năng gồm Tổng Giám đốc quản lý trực tiếp Khối vận hành, Trung tâm công nghệ, Phòng kinh doanh, Khối dịch vụ khách hàng, Phòng hành chính, Phòng kế toán và Phòng chứng từ. Chuỗi cung ứng của công ty điều phối mối liên kết giữa các nhà cung cấp vật tư/công nghệ (Bao bì Minh Sang, Bao bì Nhựa Tấn Tài, LogTecHub...), các đối tác vận tải, đơn vị kinh doanh và khách hàng (như Công ty Nguồn Việt, DHA Việt Nam, Việt Đạt, các chủ hàng trực tuyến).
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
So sánh 2021/2020 (%) |
So sánh 2022/2021 (%) |
| Tổng tài sản (tỷ đồng) |
2.105,578 |
2.529,890 |
3.050,931 |
+20,152 |
+20,595 |
| Nợ phải trả (tỷ đồng) |
735,389 |
806,986 |
910,786 |
+12,863 |
- |
| Vốn chủ sở hữu (tỷ đồng) |
1.370,189 |
1.722,904 |
2.140,145 |
+24,217 |
- |
| Mức tăng doanh thu thuần |
- |
+1.055,774 |
+1.268,531 |
+20,152 |
+20,152 |
| Mức tăng tổng chi phí |
- |
- |
+1.195,616 |
- |
+20,004 |
Về dịch vụ, VTSPOST triển khai hai mảng chính: chuyển phát trong nước (thương mại điện tử COD, nhanh, hỏa tốc, tiết kiệm) phủ sóng 63 tỉnh thành nhưng thị phần nội địa chỉ chiếm khoảng 7% vào cuối năm 2022; chuyển phát quốc tế (hợp tác với TNT và kết nối chỉ định qua DHL) kết nối tới các thị trường châu Á, châu Âu, Bắc Mỹ, châu Phi...
| Mảng doanh thu chuyển phát |
Năm 2020 (tỷ đồng) |
Năm 2021 (tỷ đồng) |
Năm 2022 (tỷ đồng) |
Tăng trưởng 2021/2020 (%) |
Tăng trưởng 2022/2021 (%) |
| Chuyển phát trong nước |
1.262,62 |
1.586,31 |
2.072,37 |
+25,64 |
+30,64 |
| Chuyển phát quốc tế |
1.026,86 |
1.208,62 |
1.414,36 |
+17,70 |
+17,02 |
Phân tích chất lượng cung ứng dịch vụ logistics qua các chỉ số vận hành thực tế cho thấy các phát hiện cụ thể:
Chỉ tiêu thời gian và tỷ lệ giao đúng hẹn: Doanh nghiệp áp dụng quy chuẩn tính thời gian toàn trình linh hoạt theo khung giờ tạo đơn (trước 10h, từ 10h–16h, sau 16h cho khu vực nội thành; trước và sau 16h cho ngoại thành; cộng thêm 3 ngày đối với vùng sâu khó khăn). Tỷ lệ giao hàng đúng hẹn giai đoạn 2020–2022 tăng dần sau khi kiểm soát đại dịch Covid-19:
| Dịch vụ chuyển phát |
Tỷ lệ đúng hẹn năm 2020 (%) |
Tỷ lệ đúng hẹn năm 2021 (%) |
Tỷ lệ đúng hẹn năm 2022 (%) |
| Thương mại điện tử (COD) |
92,49 |
93,28 |
95,37 |
| Hỏa tốc |
93,58 |
94,72 |
96,19 |
| Chuyển phát nhanh |
94,64 |
95,93 |
97,49 |
| Chuyển phát tiết kiệm |
93,38 |
94,87 |
97,52 |
| Chuyển phát quốc tế |
92,67 |
93,26 |
95,71 |
Chỉ tiêu chính xác: Phân tích số liệu giao nhận hàng ngày phản ánh sự suy giảm về độ chính xác cam kết khi sản lượng đơn tăng nhanh:
| Chỉ tiêu giao hàng bình quân/ngày |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
So sánh 2021/2020 (%) |
So sánh 2022/2021 (%) |
| Yêu cầu giao hàng (đơn/ngày) |
4.612 |
5.240 |
6.615 |
+13,62 |
+26,24 |
| Hoàn thành đúng cam kết (đơn/ngày) |
4.015 |
4.501 |
5.631 |
+12,10 |
+25,11 |
| Giao không đúng cam kết (đơn/ngày) |
597 |
739 |
984 |
+23,79 |
+33,15 |
| Tỷ lệ giao đúng cam kết (%) |
87,06 |
85,90 |
85,12 |
-1,33 |
-0,90 |
| Tỷ lệ không đúng cam kết (%) |
12,94 |
14,10 |
14,88 |
+8,95 |
+5,48 |
Chỉ tiêu an toàn hàng hóa: Tỷ lệ đơn hàng có hàng hóa bị hư hỏng ở mức rất thấp và có xu hướng giảm dần qua các năm: đạt 0,0021% năm 2020, giảm xuống 0,0018% năm 2021 và đạt 0,0015% năm 2022 nhờ áp dụng chặt chẽ quy trình bọc lót, dán nhãn cảnh báo và niêm phong hàng hóa.
Chỉ tiêu sự cố và xử lý khiếu nại: Số lượng sự cố giao nhận bình quân ngày tăng cao: năm 2020 ghi nhận 35 sự cố báo ngay và 16 sự cố báo cuối ngày; năm 2021 là 89 sự cố báo ngay và 45 sự cố báo cuối ngày; năm 2022 tăng lên 180 sự cố báo ngay và 112 sự cố dồn vào cuối ngày. Về khiếu nại trung bình ngày năm 2022, có 15 khiếu nại giải quyết ngay, 33 khiếu nại giải quyết trong vòng một tuần, và 29 khiếu nại bị kéo dài vượt quá một tuần. Tỷ lệ giải quyết sự cố cuối ngày và khiếu nại kéo dài trên 7 ngày còn cao, gây ảnh hưởng tiêu cực đến mức độ thỏa mãn của khách hàng.
Kết quả khảo sát mẫu sơ cấp (n = 150):
- Về thời gian gắn bó: Dưới 6 tháng chiếm 21,13%; từ 6 tháng đến 1 năm chiếm 31,28%; từ 1 năm đến 3 năm chiếm 25,60%; trên 3 năm chiếm 21,99%.
- Về loại hình dịch vụ đã sử dụng: Chuyển phát nhanh (79,00%), Chuyển phát thương mại điện tử COD (74,64%), Chuyển phát hỏa tốc (61,76%), Chuyển phát tiết kiệm (55,39%), Chuyển phát quốc tế (48,27%).
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ logistics của Công ty Cổ phần Bưu chính VTS Việt Nam
Dựa trên định hướng phát triển của VTSPOST đến năm 2025 (mở rộng danh mục đa dịch vụ, tăng cường mạng lưới chuyển phát nội địa và quốc tế, đảm bảo trách nhiệm xã hội và tăng trưởng bền vững), tác giả xây dựng 8 nhóm giải pháp đồng bộ:
- Nâng cao sự tin cậy: Chuẩn hóa quy trình giao dịch, kiểm soát nghiêm ngặt khâu tiếp nhận và đóng gói đơn hàng để giảm thiểu tỷ lệ sai sót thông tin, đảm bảo giữ vững cam kết thời gian toàn trình đã công bố.
- Tăng cường sự đảm bảo: Nâng cao năng lực chuyên môn và văn hóa ứng xử cho nhân viên giao hàng; tổ chức định kỳ các khóa đào tạo kỹ năng xử lý tình huống khó; thực hiện cam kết bảo mật tuyệt đối thông tin khách hàng.
- Hoàn thiện phương tiện hữu hình: Đầu tư bảo dưỡng và nâng cấp đội xe vận tải chuyên dụng; chuẩn hóa trang phục, tác phong của nhân viên giao nhận; cải tạo không gian tiếp đón và hệ thống biển hiệu, ấn phẩm hướng dẫn dịch vụ tại các bưu cục.
- Nâng cao mức độ đáp ứng: Tối ưu hóa tốc độ tiếp nhận và xử lý đơn hàng; xóa bỏ định kiến phân biệt đối xử theo quy mô hợp đồng; thiết lập kênh phản ứng nhanh dành riêng cho các đơn hàng khẩn cấp và phát sinh đột xuất.
- Củng cố sự đồng cảm: Xây dựng cơ chế chăm sóc khách hàng cá nhân hóa; phân loại nhóm đối tượng để thiết kế các chính sách ưu đãi phù hợp; lắng nghe và thấu hiểu các yêu cầu đặc thù của từng khách hàng.
- Thiết lập cơ chế đo lường định kỳ: Định kỳ khảo sát và đánh giá chất lượng dịch vụ theo các chỉ số KPIs cụ thể nhằm kịp thời phát hiện các sai lệch vận hành.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin: Tích hợp phần mềm quản lý kho WMS, hệ thống trao đổi dữ liệu điện tử EDI, công cụ quét mã vạch và ứng dụng theo dõi hành trình đơn hàng theo thời gian thực (tracking tools).
- Phát triển hoạt động marketing: Đẩy mạnh quảng bá thương hiệu VTSPOST, mở rộng kênh tương tác và truyền thông minh bạch về các chuẩn mực chất lượng dịch vụ đến người tiêu dùng.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã lượng hóa toàn diện bức tranh vận hành và chất lượng cung ứng dịch vụ tại Công ty Cổ phần Bưu chính VTS Việt Nam trong giai đoạn 2020–2022 thông qua sự kết hợp giữa dữ liệu nội bộ và số liệu khảo sát thực chứng.
Các kết quả then chốt được rút ra từ văn bản bao gồm:
- Tốc độ tăng trưởng tài chính và sản lượng đơn hàng duy trì ở mức cao: Doanh thu chuyển phát nội địa năm 2022 đạt 2.072,37 tỷ đồng (tăng 30,64% so với năm 2021); doanh thu chuyển phát quốc tế đạt 1.414,36 tỷ đồng (tăng 17,02%). Tỷ lệ giao hàng đúng hẹn năm 2022 ở tất cả các gói dịch vụ đều vượt 95% (chuyển phát nhanh đạt 97,49%, tiết kiệm đạt 97,52%).
- Tỷ lệ hàng hóa hư hỏng được kiểm soát ở mức thấp, giảm liên tục từ 0,0021% (năm 2020) xuống 0,0018% (năm 2021) và 0,0015% (năm 2022).
- Khóa luận chỉ ra nghịch lý vận hành: Mặc dù số lượng đơn hàng hoàn thành đúng cam kết tăng tuyệt đối (từ 4.015 đơn/ngày năm 2020 lên 5.631 đơn/ngày năm 2022), nhưng do tốc độ tăng yêu cầu giao hàng nhanh hơn (+26,24% năm 2022) nên tỷ lệ giao hàng đúng cam kết sụt giảm từ 87,06% xuống 85,12%. Đồng thời, số sự cố thông báo cuối ngày (112 sự cố/ngày năm 2022) và số khiếu nại giải quyết chậm vượt quá một tuần (29 khiếu nại/ngày) còn tồn tại ở mức cao.
Đóng góp của nghiên cứu thể hiện qua việc vận dụng thành công mô hình chất lượng dịch vụ SERVQUAL vào doanh nghiệp bưu chính chuyển phát tại Việt Nam, cung cấp hệ số liệu thực tế về các chỉ tiêu thời gian, độ an toàn và độ chính xác. Hệ thống 8 nhóm giải pháp đề xuất gắn liền với các khoảng cách chất lượng được phát hiện, mang lại giá trị tham khảo ứng dụng thực tế cho ban lãnh đạo VTSPOST nhằm chuẩn bị mục tiêu phát triển đến năm 2025.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số giới hạn nghiên cứu được xác định dựa trên phạm vi và dữ liệu văn bản:
- Phạm vi không gian hẹp: Khảo sát thực chứng sơ cấp chỉ được tiến hành trên địa bàn Thành phố Hà Nội, chưa bao quát được các bưu cục và khách hàng tại các tỉnh thành khác trong mạng lưới 63 tỉnh thành của công ty.
- Đối tượng khảo sát hạn chế: Mẫu điều tra chỉ tập trung vào nhóm khách hàng cá nhân sử dụng dịch vụ bưu chính, chưa phân tách và đánh giá sâu nhóm khách hàng tổ chức, doanh nghiệp thương mại điện tử lớn (B2B) - đối tượng chiếm tỷ trọng chi phối trong dòng doanh thu chuyển phát COD.
- Quy mô mẫu: Dung lượng mẫu khảo sát dừng lại ở 150 phiếu hợp lệ; phương pháp phân tích chủ yếu dừng ở mức thống kê mô tả cơ cấu, chưa thực hiện các bước kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) hay hồi quy tuyến tính bội để xác định mức độ tác động của từng nhân tố đến sự hài lòng chung.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng địa bàn điều tra sang các trung tâm logistics lớn khác (như Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng), tăng quy mô mẫu khảo sát, bổ sung đối tượng khách hàng doanh nghiệp và áp dụng các mô hình định lượng phức hợp để đo lường trọng số ảnh hưởng của các thành phần dịch vụ.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Kinh tế vận tải và Quản trị kinh doanh: Khóa luận là bài mẫu hoàn chỉnh về cấu trúc đề tài đánh giá chất lượng dịch vụ logistics tại một doanh nghiệp cụ thể, cung cấp cách thức vận dụng thang đo SERVQUAL vào ngành bưu chính chuyển phát.
- Các nhà nghiên cứu và người thực hiện đề tài tương tự: Cung cấp nguồn trích dẫn học thuật về các văn bản quy phạm pháp luật (Luật Thương mại 2005, Nghị định 128/2007/NĐ-CP), các mô hình lý thuyết (SERVQUAL, SERVPERF, Kano, ROPMIS) và hệ thống bảng hỏi khảo sát dịch vụ chuyển phát.
- Ban quản lý và chuyên viên vận hành tại các doanh nghiệp bưu chính, giao nhận hàng hóa: Có thể tham khảo phương pháp quản lý các chỉ tiêu vận hành thực tế (thời gian toàn trình, tỷ lệ đúng cam kết, tỷ lệ hư hỏng, quy trình tiếp nhận và giải quyết khiếu nại) và ứng dụng các nhóm giải pháp cải thiện mức độ hài lòng của khách hàng.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng mô hình lý thuyết nào để xây dựng thang đo đánh giá chất lượng dịch vụ?
Tác giả kế thừa nghiên cứu của Nguyễn Danh Nam và Lê Thu Hằng (2021), sử dụng mô hình SERVQUAL gồm 5 thành phần: Sự tin cậy (6 biến), Sự đảm bảo (6 biến), Phương tiện hữu hình (4 biến), Sự đáp ứng (4 biến), Sự đồng cảm (4 biến), kết hợp thang đo Sự hài lòng gồm 3 biến của Lassar và cộng sự.
2. Thị phần chuyển phát nội địa của VTSPOST đạt mức bao nhiêu vào cuối năm 2022?
Theo số liệu công bố trong khóa luận, tính đến cuối năm 2022, thị phần chuyển phát trong nước của VTSPOST vẫn còn khá khiêm tốn, chỉ chiếm khoảng 7% thị phần chuyển phát của cả nước.
3. Tỷ lệ giao hàng đúng cam kết của VTSPOST biến động như thế nào trong giai đoạn 2020–2022?
Tỷ lệ đơn hàng giao đúng cam kết của công ty có xu hướng giảm dần qua các năm: năm 2020 đạt 87,06%, năm 2021 giảm xuống 85,90% và năm 2022 tiếp tục giảm còn 85,12%. Nguyên nhân do tốc độ tăng trưởng của số đơn hàng tiếp nhận hàng ngày nhanh hơn tốc độ hoàn thành đơn hàng cam kết của công ty.
4. Tỷ lệ hư hỏng hàng hóa trong quá trình vận chuyển của VTSPOST ghi nhận thực tế là bao nhiêu?
Tỷ lệ đơn hàng có hàng hóa bị hư hỏng tại VTSPOST duy trì ở mức rất thấp và giảm dần theo từng năm: đạt 0,0021% năm 2020, giảm còn 0,0018% năm 2021 và đạt mức 0,0015% vào năm 2022.
5. Khảo sát thực chứng của tác giả thu được bao nhiêu phiếu hợp lệ và thời gian sử dụng dịch vụ của khách hàng phân bổ ra sao?
Khảo sát phát ra 155 phiếu và thu về 150 phiếu hợp lệ từ khách hàng tại Hà Nội. Trong đó, khách hàng dùng dịch vụ từ 6 tháng đến 1 năm chiếm tỷ lệ cao nhất với 31,28%; tiếp theo là từ 1 đến 3 năm chiếm 25,60%; trên 3 năm chiếm 21,99% và dưới 6 tháng chiếm 21,13%.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Ngô Thị Thanh Phương đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về dịch vụ logistics và phân tích chuyên sâu thực trạng chất lượng cung ứng dịch vụ chuyển phát tại Công ty Cổ phần Bưu chính VTS Việt Nam giai đoạn 2020–2022. Mặc dù doanh nghiệp đạt được mức tăng trưởng doanh thu ấn tượng cùng tỷ lệ hư hỏng hàng hóa ở mức rất thấp, nghiên cứu đã chỉ rõ các điểm nghẽn về tỷ lệ giao hàng đúng cam kết sụt giảm và tình trạng khiếu nại kéo dài. Hệ thống 8 nhóm giải pháp đề xuất bám sát 5 thành phần chất lượng dịch vụ SERVQUAL mang lại giá trị thực tiễn cao, hỗ trợ đắc lực cho công tác quản trị và định hướng phát triển bền vững của doanh nghiệp đến năm 2025.