Đánh Giá Siêu Âm Bàng Quang Nhằm Kiểm Soát Di Lệch Cơ Quan Đích Trong Xạ Trị Ung Thư Cổ Tử Cung

Tài liệu nghiên cứu Siêu âm đánh giá bàng quang nhằm kiểm soát di lệch cơ quan đích trong xạ trị điều biến cường độ ung, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Chuyên ngành

Ung Thư

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Bác Sĩ Nội Trú

2020

107
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Tổng quan về ung thư cổ tử cung

1.2. Dịch tễ học ung thư cổ tử cung

1.3. Bệnh học ung thư cổ tử cung

1.4. Chẩn đoán ung thư cổ tử cung

1.4.1. Các tình huống lâm sàng

1.4.2. Đánh giá lâm sàng và cận lâm sàng

1.4.3. Chẩn đoán giai đoạn

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.1.1. Dân số chọn mẫu

2.1.2. Tiêu chuẩn chọn bệnh

2.1.3. Tiêu chuẩn loại trừ

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Thiết kế nghiên cứu

2.2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.2.3. Tiến hành nghiên cứu

2.2.4. Thu thập và xử lý số liệu

2.2.5. Kế hoạch thực hiện

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm dân số nghiên cứu

3.1.1. Đặc điểm dịch tễ

3.1.2. Đặc điểm lâm sàng

3.1.3. Đặc điểm cận lâm sàng

3.1.4. Đặc điểm điều trị

3.2. Kích thước bàng quang

3.2.1. Kích thước bàng quang trên siêu âm cầm tay

3.2.2. Tác động của kích thước bàng quang trên siêu âm

3.2.3. Kích thước bàng quang trên CT

3.2.4. Tác động của kích thước bàng quang trên CT

3.2.5. Tương quan giữa siêu âm và CT

3.3. Di lệch của đáy tử cung

3.3.1. Di lệch của tử cung trên cone beam CT

3.3.2. Tương quan giữa di lệch của tử cung với kích thước bàng quang siêu âm và CT

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Đặc điểm dịch tễ, lâm sàng và bệnh học của nhóm nghiên cứu

4.1.1. Đặc điểm dịch tễ

4.1.2. Đặc điểm lâm sàng

4.1.3. Đặc điểm cận lâm sàng

4.2. Kích thước bàng quang

4.2.1. Đặc điểm kích thước bàng quang trên siêu âm và CT

4.2.2. Tương quan giữa siêu âm và CT

4.3. Di lệch của đáy tử cung

TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Đánh Giá Siêu Âm Bàng Quang Trong Xạ Trị

Đánh giá siêu âm bàng quang là một phương pháp quan trọng trong kiểm soát di lệch cơ quan đích trong xạ trị ung thư cổ tử cung. Phương pháp này giúp xác định kích thước và thể tích bàng quang, từ đó hỗ trợ trong việc lập kế hoạch điều trị chính xác hơn. Siêu âm bàng quang có thể cung cấp thông tin nhanh chóng và hiệu quả, giúp bác sĩ đưa ra quyết định kịp thời trong quá trình xạ trị.

1.1. Vai Trò Của Siêu Âm Trong Kiểm Soát Di Lệch

Siêu âm bàng quang giúp theo dõi sự thay đổi kích thước bàng quang qua các lần xạ trị. Điều này rất quan trọng vì sự thay đổi này có thể ảnh hưởng đến vị trí của cơ quan đích. Việc duy trì thể tích bàng quang ổn định là cần thiết để giảm thiểu sai sót trong điều trị.

1.2. Lợi Ích Của Siêu Âm So Với Cone Beam CT

Siêu âm bàng quang có nhiều lợi thế so với cone beam CT, bao gồm chi phí thấp hơn và thời gian thực hiện nhanh hơn. Điều này giúp giảm thiểu thời gian chờ đợi cho bệnh nhân và tăng hiệu quả trong quy trình điều trị.

II. Thách Thức Trong Kiểm Soát Di Lệch Cơ Quan Đích

Một trong những thách thức lớn nhất trong xạ trị ung thư cổ tử cung là sự di lệch của cơ quan đích. Sự thay đổi thể tích bàng quang có thể dẫn đến việc cơ quan đích bị di lệch ra ngoài trường chiếu, gây ra nguy cơ thiếu liều cho bướu hoặc quá liều cho mô lành. Việc kiểm soát di lệch này là rất quan trọng để đảm bảo hiệu quả điều trị.

2.1. Nguyên Nhân Gây Di Lệch Cơ Quan Đích

Di lệch cơ quan đích có thể do nhiều nguyên nhân, bao gồm sự thay đổi thể tích bàng quang, sự di chuyển của các cơ quan lân cận và sự thay đổi trong tư thế bệnh nhân. Những yếu tố này cần được theo dõi chặt chẽ trong quá trình điều trị.

2.2. Hệ Quả Của Di Lệch Cơ Quan Đích

Di lệch cơ quan đích có thể dẫn đến việc điều trị không hiệu quả, gây ra nguy cơ tái phát bệnh. Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc kiểm soát thể tích bàng quang trong quá trình xạ trị.

III. Phương Pháp Đánh Giá Siêu Âm Bàng Quang Hiệu Quả

Phương pháp siêu âm bàng quang được sử dụng để đánh giá kích thước và thể tích bàng quang trước và trong quá trình xạ trị. Việc sử dụng siêu âm cầm tay giúp bác sĩ nhanh chóng xác định tình trạng bàng quang, từ đó đưa ra quyết định điều trị phù hợp. Phương pháp này đã được áp dụng thành công tại nhiều cơ sở y tế.

3.1. Quy Trình Thực Hiện Siêu Âm Bàng Quang

Quy trình thực hiện siêu âm bàng quang bao gồm việc chuẩn bị bệnh nhân, thực hiện siêu âm và phân tích kết quả. Bác sĩ cần đảm bảo rằng bệnh nhân đã uống đủ nước để bàng quang được đầy, từ đó có thể thu được kết quả chính xác.

3.2. Đánh Giá Kết Quả Siêu Âm

Kết quả siêu âm bàng quang cần được đánh giá cẩn thận để xác định thể tích bàng quang và sự thay đổi qua các lần xạ trị. Việc này giúp bác sĩ điều chỉnh kế hoạch điều trị kịp thời, đảm bảo hiệu quả tối ưu.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Siêu Âm Trong Xạ Trị

Siêu âm bàng quang đã được áp dụng rộng rãi trong thực tiễn lâm sàng để kiểm soát di lệch cơ quan đích trong xạ trị ung thư cổ tử cung. Nghiên cứu cho thấy rằng việc sử dụng siêu âm giúp cải thiện độ chính xác trong việc xác định thể tích bàng quang, từ đó nâng cao hiệu quả điều trị.

4.1. Kết Quả Nghiên Cứu Về Siêu Âm Bàng Quang

Nghiên cứu cho thấy rằng siêu âm bàng quang có thể giúp giảm thiểu di lệch cơ quan đích trong quá trình xạ trị. Kết quả này cho thấy tầm quan trọng của việc sử dụng siêu âm trong quy trình điều trị.

4.2. Ứng Dụng Trong Lập Kế Hoạch Điều Trị

Siêu âm bàng quang không chỉ giúp theo dõi kích thước bàng quang mà còn hỗ trợ trong việc lập kế hoạch điều trị chính xác hơn. Điều này giúp bác sĩ đưa ra quyết định điều trị hiệu quả hơn cho bệnh nhân.

V. Kết Luận Về Đánh Giá Siêu Âm Bàng Quang

Đánh giá siêu âm bàng quang là một công cụ quan trọng trong kiểm soát di lệch cơ quan đích trong xạ trị ung thư cổ tử cung. Phương pháp này không chỉ giúp theo dõi kích thước bàng quang mà còn hỗ trợ trong việc lập kế hoạch điều trị chính xác. Tương lai của phương pháp này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều tiến bộ trong điều trị ung thư.

5.1. Tương Lai Của Siêu Âm Trong Xạ Trị

Với sự phát triển của công nghệ, siêu âm bàng quang có thể được cải tiến để cung cấp thông tin chính xác hơn về thể tích bàng quang. Điều này sẽ giúp nâng cao hiệu quả điều trị ung thư cổ tử cung.

5.2. Khuyến Nghị Cho Nghiên Cứu Tương Lai

Cần tiến hành thêm nhiều nghiên cứu để xác định rõ hơn vai trò của siêu âm bàng quang trong kiểm soát di lệch cơ quan đích. Những nghiên cứu này sẽ giúp cải thiện quy trình điều trị và nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.

09/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Cùng với phẫu trị, xạ trị đóng vai trò quan trọng trong điều trị ung thư cổ tử cung. Đối với ung thư cổ tử cung giai đoạn tiến xa tại chỗ, hóa xạ trị đồng thời với xạ trị ngoài kết hợp xạ trị áp sát được xem như điều trị tiêu chuẩn [24]. Xạ trị ngoài phát triển bắt đầu từ kỹ thuật xạ trị quy ước với giới hạn trường chiếu được xác định chỉ dựa vào các mốc xương trên hình ảnh X quang quy ước. Từ những năm 1980, xạ trị ba chiều phù hợp mô đích (3D- CRT) ra đời dần thay thế xạ trị quy ước và trở thành kỹ thuật điều trị tiêu chuẩn hiện nay.

Đến đầu thập niên 2000, kỹ thuật xạ trị điều biến cường độ (IMRT) giúp giảm liều lên mô lành được đưa vào sử dụng và ngày càng được áp dụng rộng rãi. Từ tháng 10/2018, bệnh viện Ung Bướu bắt đầu triển khai 2 hệ thống máy xạ trị thế hệ mới (TrueBeam) và đã tiến hành thực hiện nhiều kỹ thuật xạ trị kỹ thuật cao như IMRT, xạ trị điều biến thể tích cung tròn (VMAT), xạ trị định vị thân (SBRT), xạ trị dưới hướng dẫn hình ảnh (IGRT)… trên nhiều loại bệnh lý ung thư khác nhau. Tính đến tháng 12/2019, khoa Xạ trị phụ khoa bệnh viện Ung bướu thành phố Hồ Chí Minh đã thực hiện được trên 150 ca xạ trị ung thư phụ khoa theo kỹ thuật IMRT bằng máy xạ trị TrueBeam trong đó khoảng 100 trường hợp là ung thư cổ tử cung. Kỹ thuật IMRT giúp đưa đúng liều xạ vào thể tích mô đích có hình dạng phức tạp đồng thời giảm tối đa liều xạ lên cơ quan lành xung quanh.

Tuy nhiên, việc điều trị cũng đi kèm với nguy cơ thất bại hình học, nghĩa là các thể tích đích điều trị bị di lệch ra khỏi trường chiếu khi xạ trị. Cùng với trực tràng, thể tích bàng quang có ảnh hưởng lớn đến vị trí của cổ cũng như thân tử cung. Bàng quang được đổ đầy và xẹp liên tục tùy theo lượng nước uống, độ lọc cầu thận và khả năng nhịn tiểu của từng bệnh nhân. Sự thay đổi đáng.

2 kể về thể tích bàng quang có thể dẫn đến nhiều sai lệch trong quá trình xạ trị như thiếu liều ở bướu hay quá liều ở cơ quan lành xung quanh. Vì vậy, việc duy trì một thể tích bàng quang hằng định qua mỗi lần xạ trị đóng vai trò quan trọng trong việc đem lại một cuộc xạ trị thành công. Các bệnh nhân xạ trị ung thư vùng chậu thường được hướng dẫn duy trì một thể tích bàng quang cố định vào mỗi lần xạ trị [17] nhằm tái lập chính xác nhất tình trạng vùng chậu lúc xạ trị so với lúc mô phỏng, từ đó tránh được thất bại hình học khi xạ trị. Tuy nhiên, trên thực tế lâm sàng, việc tuân thủ hướng dẫn uống nước và nhịn tiểu có thể không giống nhau giữa các bệnh nhân cũng như giữa các lần xạ trị.

Ngay cả khi bệnh nhân tuân thủ tốt, thể tích bàng quang cũng có thể thay đổi do biến động thể tích của các cơ quan khác trong vùng chậu, chế độ ăn uống trước đó, hay độ lọc cầu thận trong ngày điều trị. Hơn nữa, do số lượng bệnh nhân điều trị tương đối đông ở bệnh viện Ung bướu, việc đảm bảo đúng thời gian chờ sau khi uống nước và nhịn tiểu ở mỗi bệnh nhân khó có thể đạt được một cách tuyệt đối. Cone beam CT là một phương tiện được sử dụng phổ biến để kiểm tra tư thế và kế hoạch điều trị của bệnh nhân trước mỗi lần xạ trị, tuy nhiên, nhược điểm của cone beam CT là bệnh nhân cần phải lên bàn điều trị, cố định và xác lập tư thế giống như khi mô phỏng khiến thời gian thực hiện khá lâu và do đó không phù hợp nếu phải thực hiện nhiều lần. Trong khi đó siêu âm là một phương pháp tiện lợi, chi phí thấp, có thể nhanh chóng xác định các kích thước bàng quang để quyết định bệnh nhân nào có thể tiến hành xạ trị, bệnh nhân nào cần nhịn tiểu thêm nhằm duy trì được thể tích bàng quang giống như lúc mô phỏng.

Nhờ đó cũng có thể tránh được việc cơ quan đích bị di lệch ra ngoài trường chiếu xạ trong quá trình xạ trị do biến thiên của thể tích bàng quang. 3 Siêu âm cầm tay đánh giá nhanh kích thước bàng quang nhằm lựa chọn bệnh nhân có thể tích bàng quang phù hợp trước xạ trị đã được ứng dụng tại bệnh viện Ung bướu thành phố Hồ Chí Minh. Câu hỏi được đặt ra là: Vai trò của siêu âm đánh giá kích thước bàng quang trong kiểm soát di lệch cơ quan đích trong quá trình xạ trị điều biến cường độ ung thư cổ tử cung là như thế nào?. 4 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.

Khảo sát sự thay đổi của thể tích bàng quang qua các lần xạ trị, đánh giá bằng siêu âm cầm tay và cone beam CT. Khảo sát sự di lệch của vị trí đáy tử cung qua các lần xạ trị và tương quan của di lệch này với thể tích bàng quang. 5 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Tổng quan về ung thư cổ tử cung 1.1 Dịch t học ung thƣ cổ tử cung Ung thư cổ tử cung là ung thư phụ khoa phổ biến nhất trên thế giới. Theo Globocan 2018, ung thư cổ tử cung chiếm 6,6 các ung thư ở nữ giới và đứng thứ 4 về độ phổ biến sau ung thư vú, đại trực tràng và phổi.

Ước tính trên toàn cầu năm 2018 có 569.847 trường hợp mắc mới trong đó khoảng 84 xảy ra ở các khu vực đang phát triển. Ung thư cổ tử cung gây ra 311.365 trường hợp tử vong trong năm 2018, chiếm 3,3 của tất cả các trường hợp tử vong vì ung thư ở phụ nữ, trong đó khoảng 87 xảy ra ở các khu vực đang phát triển. Trong những năm gần đây, xuất độ của ung thư cổ tử cung đã giảm đáng kể tại các quốc gia phát triển nhờ chương trình tầm soát thường quy. Trái lại, xuất độ ung thư cổ tử cung tại các nước đang phát triển không đổi hoặc gia tăng [64].

Tại Hoa Kỳ, 47 các trường hợp ung thư cổ tử cung ở giai đoạn trễ, tỉ lệ mắc bệnh cao nhất ở độ tuổi từ 50 – 79 tuổi [16]. Xuất độ Tử suất Hình 1.1: Xuất độ và tử suất các ung thư ở nữ giới theo GLOBOCAN 2018. 6 Tại Việt Nam, theo Globocan 2018 ung thư cổ tử cung có suất độ chuẩn tuổi là 7,1 100.000 dân, đứng thứ 7 trong các loại ung thư ở phụ nữ. Cũng trong năm 2018, ở Việt Nam có 4177 phụ nữ mới mắc và khoảng 2420 người tử vong do ung thư cổ tử cung [16].2: Xuất độ và tử suất các ung thư ở phụ nữ Việt Nam theo GLOBOCAN 2018 1.2 Bệnh học ung thƣ cổ tử cung Vi-rút gây u nhú ở người (HPV) là trung tâm trong sự phát triển tân sinh ở cổ tử cung và được phát hiện trong hơn 99 trường hợp ung thư cổ tử cung [69].

Các yếu tố nguy cơ của ung thư cổ tử cung bao gồm: bắt đầu quan hệ tình dục ở tuổi trẻ, nhiều bạn tình hoặc bạn tình có nguy cơ cao, suy giảm miễn dịch, tiền sử mắc bệnh lây truyền qua đường tình dục, tiền sử mắc nghịch sản âm đạo hoặc âm hộ và không tham gia chương trình tầm soát ung thư cổ tử cung. Hút thuốc lá cũng là yếu tố nguy cơ quan trọng của ung thư cổ tử cung, làm gia tăng nguy cơ ung thư cổ tử cung khoảng 2 lần so với người không hút thuốc lá [21]. Có trên 40 loại HPV sinh dục đã được xác định, khoảng 15 trong số đó có khả năng sinh ung. HPV loại 16 và 18 được tình thấy trong hơn 70% trường.

7 hợp ung thư cổ tử cung. Có bốn bước chính hình thành ung thư cổ tử cung [57]:  Nhiễm HPV nguy cơ cao tại biểu mô chuyển sản ở vùng chuyển tiếp.  Nhiễm HPV kéo dài.  Một nhóm tế bào biểu mô tiến triển từ nhiễm vi-rút kéo dài thành tổn thương tiền ung.

 Phát triển thành ung thư xâm lấn qua lớp màng đáy. Phần lớn các trường hợp ung thư cổ tử cung khởi đầu bằng những sang thương tiền ung tại vùng biểu mô chuyển tiếp gọi là tân sinh trong biểu mô cổ tử cung (CIN). Có 3 độ CIN tùy mức tổn thương lan từ lớp đáy đến lớp bề mặt biểu mô. CIN 1 còn gọi là tân sinh trong biểu mô cổ tử cung độ thấp (low grade CIN) tương ứng với tổn thương giới hạn ở 1 3 dưới của lớp biểu mô.

CIN2 và CIN 3 còn gọi là tân sinh trong biểu mô cổ tử cung độ cao (high grade CIN) tương ứng với tổn thương lan đến 1 3 giữa và 1 3 trên của lớp biểu mô. Tuổi thường gặp của CIN là 20 – 35 tuổi. Nếu không điều trị, khoảng 50 CIN 1 chuyển sang CIN 3, phần còn lại chuyển sang CIN 2 hoặc không thay đổi. CIN 1 có thể thoái triển tự nhiên, CIN 2 và CIN 3 không thể tự thoái triển.

CIN 3 có thể chuyển sang carcinôm tại chỗ rồi thành ung thư xâm nhập trong 60 – 70% [1]. Nhìn chung, quá trình từ CIN cho đến ung thư cổ tử cung xâm nhập diễn ra rất chậm, với thời gian từ 10 – 30 năm [49]. Trên đại thể, tổn thương ung thư cổ tử cung đa số có dạng sùi, ít gặp hơn là dạng loét, với tổn thương khuyết sâu phá hu cấu trúc của cổ tử cung hoặc dạng thâm nhiễm (ăn cứng) với tổn thương phát triển vào trong lỗ cổ tử cung hay lan ra toàn bộ cổ tử cung. Bướu ở giai đoạn trễ có thể gặp phối hợp các dạng trên.

Ngoài ra ở giai đoạn sớm có thể gặp tổn thương có dạng một nốt cứng, một vết loét nông hoặc một vùng dạng hạt dễ chảy máu [52]. 8 Giải phẫu bệnh thường gặp nhất là carcinôm tế bào gai, chiếm 75 - 77 carcinôm ở cổ tử cung. Carcinôm tuyến là loại giải phẫu bệnh thường gặp thứ hai, trước đây chỉ chiếm khoảng 5 – 10 nhưng hiện nay tại các nước phát triển carcinôm tuyến chiếm 10 – 25 toàn bộ carcinôm tử cung. Carcinôm tế bào gai – tuyến ít gặp, gồm cả hai thành phần tế bào gai ác tính và tế bào tuyến ác tính.

Các dạng giải phẫu bệnh khác hiếm gặp và thường có độ ác tính cao hơn như carcinôm tế bào hình gương, carcinôm tế bào thần kinh nội tiết, carcinôm bọc dạng tuyến [49],[52].3 Chẩn đoán ung thƣ cổ tử cung 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Đánh Giá Siêu Âm Bàng Quang Trong Kiểm Soát Di Lệch Cơ Quan Đích Xạ Trị Ung Thư Cổ Tử Cung" cung cấp cái nhìn sâu sắc về vai trò của siêu âm bàng quang trong việc theo dõi và kiểm soát sự di lệch của cơ quan đích trong quá trình xạ trị ung thư cổ tử cung. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của siêu âm trong việc đánh giá hiệu quả điều trị và giúp bác sĩ đưa ra quyết định chính xác hơn trong quá trình điều trị bệnh nhân.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các phương pháp điều trị ung thư cổ tử cung, bạn có thể tham khảo tài liệu "Ảnh hưởng của xạ trị lên chức năng buồng trứng ở bệnh nhân ung thư cổ tử cung được phẫu thuật chuyển vị buồng trứng", nơi khám phá tác động của xạ trị đến chức năng sinh sản. Ngoài ra, tài liệu "Kết quả chăm sóc người bệnh phẫu thuật ung thư cổ tử cung tại bệnh viện k năm 2021" sẽ cung cấp thông tin về quy trình chăm sóc và theo dõi bệnh nhân sau phẫu thuật. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về "Đánh giá kết quả hóa xạ trị và chất lượng cuộc sống ở người bệnh ung thư vòm mũi họng tại bệnh viện k", tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về sự kết hợp giữa hóa trị và xạ trị trong điều trị ung thư.

Mỗi tài liệu đều mang đến những góc nhìn và thông tin bổ ích, giúp bạn mở rộng kiến thức trong lĩnh vực này.