Luận văn thạc sĩ hus đánh giá việc thực hiện các quyền sử dụng đất của hộ gia đình cá nhân trên địa bàn quận đống đa thành phố hà nội giai đoạn 2011 2016

Luận văn thạc sĩ phân tích hus đánh giá việc thực hiện các quyền sử dụng đất của hộ gia đình cá nhân trên địa bàn quận đống đa, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải

Chuyên ngành

Quản lý đất đai

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ khoa học

2018

129
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài luận văn

0.2. Mục tiêu nghiên cứu

0.3. Nhiệm vụ nghiên cứu

0.4. Phạm vi nghiên cứu

0.5. Phương pháp nghiên cứu

0.5.1. Phương pháp điều tra số liệu thứ cấp

0.5.2. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu

0.5.3. Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp

0.5.4. Phương pháp thống kê, tổng hợp số liệu

0.5.5. Phương pháp phân tích, so sánh

0.5.6. Phương pháp xử lý số liệu

0.5.7. Phương pháp điều tra nhanh nông thôn

0.6. Cơ sở tài liệu để thực hiện Luận văn

0.7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

0.8. Bố cục luận văn

1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Cơ sở lý luận về quyền sở hữu, quyền sử dụng đất

1.1.1. Quyền sở hữu

1.1.2. Quyền sở hữu về đất đai

1.1.3. Quyền sử dụng đất

1.1.4. Quyền sở hữu và quyền sử dụng đất của một số nước trên thế giới

1.1.4.1. Quyền sở hữu và sử dụng đất tại Hợp chủng Quốc Hoa Kỳ (Mỹ)
1.1.4.2. Quyền sở hữu và sử dụng đất tại Hà Lan
1.1.4.3. Quyền sở hữu và sử dụng đất tại Nhật Bản
1.1.4.4. Quyền sở hữu và sử dụng đất tại Malaixia
1.1.4.5. Quyền sở hữu và sử dụng đất tại Trung Quốc

1.1.5. Bài học kinh nghiệm quốc tế

1.2. Cơ sở thực tiễn về quyền sử dụng đất ở Việt Nam

1.2.1. Quá trình hình thành và phát triển quyền sử dụng đất tại Việt Nam

1.2.2. Văn bản pháp quy liên quan đến thực hiện các quyền của người sử dụng đất

1.2.3. Quyền của người sử dụng đất theo Luật đất đai 2013 so với Luật đất đai 2003

1.2.4. Tình hình thực hiện quyền sử dụng đất tại Việt Nam và thành phố Hà Nội

2. ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CÁC QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CỦA HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN ĐỐNG ĐA – THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2011-2016

2.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý đất đai trên địa bàn quận Đống Đa, thành phố Hà Nội

2.1.1. Điều kiện tự nhiên

2.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội

2.1.3. Tình hình quản lý đất đai và hiện trạng sử dụng đất của quận Đống Đa, thành phố Hà Nội năm 2016

2.2. Kết quả thực hiện các quyền sử dụng đất trên địa bàn quận Đống Đa, thành phố Hà Nội năm 2011-2016

2.2.1. Kết quả thực hiện quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên địa bàn quận Đống Đa

2.2.2. Kết quả thực hiện quyền thừa kế quyền sử dụng đất trên địa bàn quận Đống Đa

2.2.3. Kết quả thực hiện quyền tặng cho quyền sử dụng đất trên địa bàn quận Đống Đa

2.2.4. Kết quả thực hiện quyền thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất ở trên địa bàn quận Đống Đa

2.2.5. Tổng hợp kết quả thực hiện các quyền của người sử dụng đất trên địa bàn quận Đống Đa

2.2.6. Đánh giá tình hình thực hiện một số quyền sử dụng đất của hộ gia đình cá nhân trên địa bàn quận Đống Đa, thành phố Hà Nội năm 2016

2.2.6.1. Đánh giá tình hình thực hiện quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên địa bàn quận Đống Đa
2.2.6.2. Về tình hình thực hiện quyền thừa kế quyền sử dụng đất trên địa bàn quận Đống Đa
2.2.6.3. Về tình hình thực hiện quyền tặng cho quyền sử dụng đất trên địa bàn quận Đống Đa
2.2.6.4. Về tình hình thực hiện quyền thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất trên địa bàn quận Đống Đa

2.2.7. Đánh giá chung việc thực hiện các quyền sử dụng đất trên địa bàn quận Đống Đa thành phố Hà Nội

2.2.8. Tổng hợp ý kiến của người dân về việc thực hiện các quyền sử dụng đất trên địa bàn quận Đống Đa thành phố Hà Nội

2.2.9. Đánh giá chung về tình hình thực hiện các quyền của người sử dụng đất trên địa bàn quận Đống Đa giai đoạn 2011-2016

3. ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG HIỆU QUẢ THỰC HIỆN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CỦA HỘ GIA ĐÌNH CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN ĐỐNG ĐA THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2016-2020

3.1. Phương hướng nhiệm vụ quản lý đất đai quận Đống Đa - thành phố Hà Nội giai đoạn 2016-2020

3.2. Một số giải pháp nhằm tăng cường thực hiện quyền sử dụng đất của hộ gia đình cá nhân trên địa bàn quận Đống Đa - thành phố Hà Nội giai đoạn 2016-2020

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Quyền Sử Dụng Đất Của Hộ Gia Đình Tại Quận Đống Đa

Quyền sử dụng đất là một trong những vấn đề quan trọng trong quản lý đất đai tại Việt Nam, đặc biệt là tại quận Đống Đa, Hà Nội. Giai đoạn 2011-2016, quyền sử dụng đất của hộ gia đình đã có những thay đổi đáng kể. Việc đánh giá thực trạng này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về tình hình sử dụng đất mà còn góp phần vào việc cải thiện chính sách quản lý đất đai.

1.1. Khái Niệm Về Quyền Sử Dụng Đất

Quyền sử dụng đất được hiểu là quyền của cá nhân, hộ gia đình trong việc khai thác, sử dụng và chuyển nhượng đất đai theo quy định của pháp luật. Điều này bao gồm quyền chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho và thế chấp quyền sử dụng đất.

1.2. Tình Hình Quyền Sử Dụng Đất Tại Quận Đống Đa

Quận Đống Đa có mật độ dân số cao và nhu cầu sử dụng đất lớn. Việc thực hiện quyền sử dụng đất tại đây gặp nhiều thách thức, bao gồm tình trạng giao dịch ngầm và thiếu minh bạch trong quản lý.

II. Vấn Đề Thách Thức Trong Việc Thực Hiện Quyền Sử Dụng Đất

Mặc dù có nhiều quy định pháp luật về quyền sử dụng đất, nhưng việc thực hiện vẫn gặp nhiều khó khăn. Các vấn đề như thủ tục hành chính phức tạp, thiếu thông tin và sự hiểu biết của người dân về quyền lợi của mình là những thách thức lớn.

2.1. Thủ Tục Hành Chính Phức Tạp

Thủ tục hành chính trong việc thực hiện quyền sử dụng đất thường kéo dài và phức tạp, gây khó khăn cho người dân trong việc thực hiện quyền của mình.

2.2. Thiếu Thông Tin Về Quyền Sử Dụng Đất

Nhiều hộ gia đình không nắm rõ các quyền lợi của mình, dẫn đến việc không thực hiện đầy đủ các quyền sử dụng đất mà pháp luật quy định.

III. Phương Pháp Đánh Giá Quyền Sử Dụng Đất Tại Quận Đống Đa

Để đánh giá hiệu quả thực hiện quyền sử dụng đất, cần áp dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học, bao gồm điều tra khảo sát và phân tích số liệu. Việc này giúp có cái nhìn tổng quan và chính xác về tình hình thực tế.

3.1. Phương Pháp Điều Tra Khảo Sát

Sử dụng phiếu điều tra để thu thập thông tin từ các hộ gia đình về việc thực hiện quyền sử dụng đất, từ đó phân tích và đánh giá tình hình thực tế.

3.2. Phân Tích Số Liệu Thống Kê

Sử dụng phần mềm thống kê để phân tích số liệu thu thập được, từ đó đưa ra các nhận định và đánh giá về tình hình thực hiện quyền sử dụng đất.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Quyền Sử Dụng Đất Tại Quận Đống Đa

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc thực hiện quyền sử dụng đất của hộ gia đình tại quận Đống Đa có nhiều tiến bộ, nhưng vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề cần khắc phục. Các quyền như chuyển nhượng, thừa kế và tặng cho quyền sử dụng đất được thực hiện nhiều hơn.

4.1. Kết Quả Thực Hiện Quyền Chuyển Nhượng

Quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã được thực hiện nhiều hơn trong giai đoạn 2011-2016, tuy nhiên vẫn còn nhiều trường hợp chưa được khai báo.

4.2. Kết Quả Thực Hiện Quyền Thừa Kế

Quyền thừa kế quyền sử dụng đất cũng đã có sự gia tăng, nhưng người dân vẫn gặp khó khăn trong việc thực hiện các thủ tục pháp lý.

V. Đề Xuất Giải Pháp Tăng Cường Thực Hiện Quyền Sử Dụng Đất

Để nâng cao hiệu quả thực hiện quyền sử dụng đất, cần có các giải pháp cụ thể nhằm cải thiện thủ tục hành chính, tăng cường thông tin và giáo dục cho người dân về quyền lợi của họ.

5.1. Cải Thiện Thủ Tục Hành Chính

Rút ngắn thời gian và đơn giản hóa thủ tục hành chính sẽ giúp người dân dễ dàng hơn trong việc thực hiện quyền sử dụng đất.

5.2. Tăng Cường Giáo Dục Về Quyền Sử Dụng Đất

Cần tổ chức các buổi tuyên truyền, giáo dục cho người dân về quyền sử dụng đất để họ hiểu rõ hơn về quyền lợi và nghĩa vụ của mình.

VI. Kết Luận Và Tương Lai Của Quyền Sử Dụng Đất Tại Quận Đống Đa

Việc thực hiện quyền sử dụng đất tại quận Đống Đa trong giai đoạn 2011-2016 đã có những bước tiến đáng kể. Tuy nhiên, để phát triển bền vững, cần tiếp tục cải cách và hoàn thiện các chính sách liên quan đến quyền sử dụng đất.

6.1. Đánh Giá Chung Về Quyền Sử Dụng Đất

Tình hình thực hiện quyền sử dụng đất tại quận Đống Đa đã có những cải thiện, nhưng vẫn cần nhiều nỗ lực để khắc phục các vấn đề còn tồn tại.

6.2. Tương Lai Của Quyền Sử Dụng Đất

Trong tương lai, việc cải cách chính sách đất đai và nâng cao nhận thức của người dân sẽ là yếu tố quyết định cho sự phát triển bền vững của quyền sử dụng đất tại quận Đống Đa.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hus đánh giá việc thực hiện các quyền sử dụng đất của hộ gia đình cá nhân trên địa bàn quận đống đa thành phố hà nội giai đoạn 2011 2016

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu Chƣơng I. Tổng quan các vấn đề nghiên cứu Chƣơng II. Đánh giá việc thực hiện các quyền sử dụng đất của hộ gia đình cá nhân trên địa bàn quận Đống Đa, thành phố Hà Nội , giai đoạn 2011-2016. Chƣơng III.

Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cƣờng việc thực hiện các quyền sử dụng đất của hộ gia đình cá nhân trên địa bàn quận Đống Đa, thành phố Hà Nội giai đoạn 2016-2020 Kết luận và kiến nghị 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Cơ sở lý luận về quyền sở hữu, quyền sử dụng đất 1. Quyền sở hữu Quyền sở hữu là vấn đề có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong đời sống kinh tế xã hội cũng nhƣ trong pháp luật dân sự. Nó là một trong những tiền đề vật chất cho sự phát triển kinh tế vì quyền sở hữu chính là mức độ xử sự mà pháp luật cho phép một chủ thể đƣợc thực hiện trong quá trình chiếm hữu sử dụng và định đoạt tài sản.

Mức độ xử sự ấy quy định giới hạn và khả năng thực hiện của họ trong quá trình học tập nghiên cứu khoa học tham gia lao động sản xuất kinh doanh. Điều đó tác động trực tiếp đến nền kinh tế thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế [8]. Vì giữ một vai trò quan trọng nhƣ vậy nên quyền sở hữu là một trong những chế định quan trọng trong Bộ luật dân sự nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu tài sản, bảo đảm trật tự xã hội trong giao lƣu dân sự. Bộ luật dân sự năm 2005 và Bộ luật dân sự 2015 đều dành một phần trong bộ luật để quy định về quyền sở hữu và tài sản.

Nhƣng Bộ luật dân sự 2015 có những điểm mới và tiến bộ đáng kể so với Bộ luật dân sự 2005 nhằm thể chế hóa đầy đủ, đồng thời tăng cƣờng các biện pháp để công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm tốt hơn quyền con ngƣời, quyền công dân trong các lĩnh vực của đời sống dân sự. Theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2005 thì quyền sở hữu bao gồm ba quyền năng là quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt của chủ sở hữu. Quyền chiếm hữu là quyền nắm giữ, quản lý tài sản. Quyền sử dụng: là quyền khai thác công dụng, hƣởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản.

Quyền định đoạt: là quyền chuyển giao quyền sở hữu tài sản hoặc từ bỏ quyền sở hữu đó. Nhƣ vậy, theo Bộ luật Dân sự năm 2005, chiếm hữu là một trong ba quyền năng của quyền sở hữu mà chủ sở hữu tài sản có đƣợc đối với tài sản của mình. Với quy định nhƣ vậy thì chủ sở hữu phải có quyền sở hữu thì mới phát sinh quyền năng chiếm hữu, quy định này không hợp lý đối với những trƣờng hợp xuất phát từ tình 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com trạng chiếm hữu hợp pháp của các chủ thể mà đã cho phép xác lập quyền sở hữu hợp pháp cho họ trong điều 239, điều 240 Bộ luật Dân sự năm 2005 nhƣ: Xác lập quyền sở hữu đối với vật vô chủ, vật không xác định đƣợc chủ sở hữu; xác lập quyền sở hữu đối với vật bị chôn giấu, bị chìm đắm chƣa đƣợc tìm thấy [16]. Khác với Bộ luật dân sự năm 2005, Bộ luật dân sự năm 2015 không định nghĩa quyền chiếm hữu với ý nghĩa là một trong ba thành tố của quyền sở hữu, mà đã bổ sung chế định chiếm hữu thành một chế định độc lập với quy định về quyền sở hữu và quyền khác đối với tài sản.

Theo quy định tại điều 179 Bộ luật dân sự năm 2015: "Chiếm hữu là việc chủ thể nắm giữ, chi phối tài sản một cách trực tiếp hoặc gián tiếp nhƣ chủ thể có quyền đối với tài sản. Chiếm hữu bao gồm chiếm hữu của chủ sở hữu và chiếm hữu của ngƣời không phải là chủ sở hữu” [19]. Quy định mới về chiếm hữu trong Bộ luật Dân sự năm 2015 đã cụ thể hóa nội dung, tinh thần của Hiến pháp năm 2013 về việc tôn trọng và bảo vệ quyền con ngƣời, quyền sở hữu, quyền bình đẳng trƣớc pháp luật và trong đời sống dân sự. Bảo đảm trật tự xã hội, sự ổn định của giao dịch, giá trị kinh tế của tài sản, sự thiện chí trong quan hệ dân sự.

Đối với ngƣời chiếm hữu vật thì họ có quyền yêu cầu Nhà nƣớc can thiệp để chống lại hành vi của ngƣời khác làm ảnh hƣởng đến việc chiếm giữ ổn định và hợp pháp của mình. Về hình thức sở hữu, Bộ luật Dân sự năm 2015 đã ghi nhận 03 hình thức sở hữu (sở hữu toàn dân, sở hữu riêng và sở hữu chung) thay vì việc ghi nhận 06 hình thức sở hữu (sở hữu nhà nƣớc, sở hữu tập thể, sở hữu tƣ nhân, sở hữu chung, sở hữu của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, sở hữu của tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp) nhƣ trong Bộ luật Dân sự năm 2005. Việc quy định hình thức sở hữu nhƣ vậy có ý nghĩa quan trọng: Thứ nhất, sự phân loại này bảo đảm tính thống nhất với nội dung, tinh thần của Hiến pháp năm 2013 về sở hữu trong nền kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa đã đƣợc ghi nhận tại các điều 32, 51 và 53, đồng thời cũng phù hợp với nguyên tắc xác định hình thức sở hữu, theo đó, khi xác định hình thức sở hữu thì 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com cần phải căn cứ vào sự khác biệt trong cách thức thực hiện các quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt của chủ sở hữu đối với tài sản chứ không phải căn cứ vào yếu tố ai là chủ thể cụ thể của quyền sở hữu nhƣ quy định hiện hành [9]. Thứ hai, theo quy định của Hiến pháp năm 2013 thì Nhà nƣớc là đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý các tài sản thuộc sở hữu toàn dân, do đó, có thể xác định Nhà nƣớc chính là chủ thể có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt các tài sản này.

Vì vậy, trên cơ sở sở hữu toàn dân, Bộ luật Dân sự năm 2015 ghi nhận cụ thể vai trò của Nhà nƣớc trong việc chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tài sản công [9]. Thứ ba, tài sản thuộc hình thức sở hữu toàn dân (trong Bộ luật Dân sự năm 2005 đƣợc gọi là hình thức sở hữu nhà nƣớc) là một hình thức sở hữu đặc biệt, không thể coi là một dạng của sở hữu riêng hoặc sở hữu chung, do đó, các quy định này tạo ra một chế độ pháp lý riêng biệt đối với hình thức sở hữu này [9]. Quyền sở hữu về đất đai Sở hữu đất đai có thể đƣợc hiểu ở nhiều hình thức khác nhau, nhƣng xét cho cùng trong mọi xã hội, mọi hình thái kinh tế - xã hội có nhà nƣớc, sở hữu đất đai cũng chỉ tồn tại ở hai chế độ sở hữu cơ bản, đó là sở hữu tƣ và sở hữu công. Cũng có thể trong một chế độ xã hội, một quốc gia chỉ tồn tại một chế độ sở hữu hoặc là chế độ sở hữu công cộng, hoặc là chế độ sở hữu tƣ nhân về đất đai.

Hoặc cũng có thể là sự đan xen của cả hai chế độ sở hữu đó, trong đó có những hình thức phổ biến của một chế độ sở hữu nhất định [22]. Ở Việt Nam, chế độ sở hữu về đất đai đƣợc hình thành và phát triển theo tiến trình lịch sử nhất định, mang dấu ấn và chịu sự chi phối của những hình thái kinh tế - xã hội nhất định trong lịch sử. Nghiên cứu quá trình hình thành chế độ và các hình thức sở hữu đất đai ở Việt Nam cho thấy, chế độ sở hữu công về đất đai ở Việt Nam đã đƣợc xác lập từ thời phong kiến ở các hình thức và mức độ khác nhau. Tuy nhiên, quyền sở hữu toàn dân về đất đai chỉ đƣợc hình thành theo Hiến pháp 1959 và đƣợc khẳng định từ khi Hiến pháp 1980 ra đời và sau đó tiếp tục khẳng định và củng cố trong Hiến pháp 1992.

Điều 17 Hiến pháp 1992 khẳng định: “Đất đai, rừng núi, sông hồ, nguồn 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com nƣớc, tài nguyên trong lòng đất, nguồn lợi ở vùng biển, thềm lục địa và vùng trời, phần vốn và tài sản do Nhà nƣớc đầu tƣ vào các xí nghiệp, công trình thuộc các ngành và lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, khoa học, kỹ thuật, ngoại giao, quốc phòng, an ninh cùng các tài sản khác mà pháp luật quy định là của Nhà nƣớc, đều thuộc sở hữu toàn dân”. Điều 18, Hiến pháp 1992 khẳng định: “Nhà nƣớc thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật”. Luật Đất đai 1993 (Luật đất đai sửa đổi, bổ sung 1998, 2001) cũng đã thể chế hóa chính sách đất đai của Đảng và cụ thể hóa các quy định của Hiến pháp về chế độ sở hữu đất đai quy định các nguyên tắc quản lý và sử dụng đất đai: đất đai thuộc sở hữu toàn dân, Nhà nƣớc thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật, sử dụng đất đai hợp lý, tiết kiệm, đúng mục đích và có hiệu quả, bảo vệ và cải tạo bồi dƣỡng đất, bảo vệ môi trƣờng để phát triển bền vững. Luật Đất đai 2003 đã quy định cụ thể hơn về chế độ“sở hữu đất đai” (Điều 5), “Quản lý Nhà nƣớc về đất đai” (Điều 6), “Nhà nƣớc thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và thống nhất quản lý Nhà nƣớc về đất đai ” (Điều 7) [15].

Luật đất đai 2013 quy định cụ thể ở Điều 1 và 2 khẳng định: Nhà nƣớc đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và thống nhất quản lý về đất đai, chế độ quản lý và sử dụng đất đai, quyền và nghĩa vụ của ngƣời sử dụng đất đối với đất đai thuộc lãnh thổ của nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Cơ quan nhà nƣớc thực hiện quyền hạn và trách nhiệm đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai, thực hiện nhiệm vụ thống nhất quản lý nhà nƣớc về đất đai. Điều 4, Luật đất đai 2013 quy định: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nƣớc đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Nhà nƣớc trao quyền sử dụng đất cho ngƣời sử dụng đất theo quy định của Luật này” [18].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đánh Giá Quyền Sử Dụng Đất Của Hộ Gia Đình Tại Quận Đống Đa, Hà Nội (2011-2016)" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình quyền sử dụng đất của các hộ gia đình trong giai đoạn 2011-2016 tại quận Đống Đa, Hà Nội. Nghiên cứu này không chỉ phân tích thực trạng mà còn chỉ ra những vấn đề tồn tại trong việc quản lý và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Qua đó, tài liệu giúp người đọc hiểu rõ hơn về quy trình và các yếu tố ảnh hưởng đến quyền sử dụng đất, từ đó nâng cao nhận thức và khả năng bảo vệ quyền lợi của mình.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ đánh giá hoạt động của văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện định hóa giai đoạn 2012 đến tháng 6 năm 2014, nơi cung cấp cái nhìn về hoạt động của văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tại một huyện khác. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn đánh giá thực trạng công tác giải quyết khiếu nại và tranh chấp đất đai trên địa bàn quận hoàn kiếm thành phố hà nội giai đoạn 2012 2016 sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các vấn đề tranh chấp đất đai trong khu vực Hà Nội. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thực trạng và đề xuất giải pháp giải quyết khiếu nại tố cáo về đất đai tại thành phố đà nẵng cũng là một nguồn thông tin quý giá về cách thức giải quyết khiếu nại liên quan đến đất đai. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về quyền sử dụng đất và các vấn đề liên quan.