Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá hoạt động của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện Định Hóa giai đoạn 2012 đến tháng 6 năm 2014" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Ánh Vân, chuyên ngành Địa chính môi trường, Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên (năm 2015), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Thị Lợi.

Xuất phát từ thực tiễn công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và yêu cầu sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên đất đai theo tinh thần Luật Đất đai năm 2003, quá trình quản lý nhà nước về đất đai tại các địa phương đối mặt với nhiều áp lực lớn. Quá trình sử dụng và giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất diễn ra ngày càng phức tạp, đòi hỏi các cơ quan chức năng phải liên tục cập nhật, nắm bắt thông tin và phản ánh chính xác các biến động thực tế vào hồ sơ địa chính. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện giữ vai trò là cơ quan dịch vụ công trực tiếp thực thi các thủ tục hành chính, bảo đảm cơ sở pháp lý và quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất. Do đó, việc nghiên cứu, đánh giá toàn diện hoạt động của đơn vị này tại huyện miền núi Định Hóa là nhiệm vụ cần thiết nhằm nhận diện mặt tích cực, các điểm hạn chế và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm 02 nội dung chính:

  1. Nắm được cơ sở lý luận của công tác quản lý nhà nước về đất đai, quy trình tổ chức và các hoạt động chuyên môn của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện.
  2. Tìm ra những mặt tích cực và hạn chế trong các hoạt động nghiệp vụ của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện Định Hóa, từ đó xây dựng các giải pháp khắc phục nhằm nâng cao chất lượng hoạt động của đơn vị.

Nhiệm vụ và yêu cầu nghiên cứu đòi hỏi tác giả phải nắm vững hệ thống pháp luật gồm Luật Đất đai năm 2003, các Nghị định, Thông tư và văn bản quy phạm liên quan; đảm bảo số liệu thu thập có tính khách quan, trung thực và đưa ra các đề xuất dựa trên căn cứ pháp lý cùng điều kiện thực tế địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các hoạt động chuyên môn của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện Định Hóa (công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính; cung cấp dịch vụ công) và nhóm người sử dụng đất – đối tượng trực tiếp chịu sự tác động của thủ tục hành chính địa chính.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên (tập trung tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thu thập, đánh giá chuỗi số liệu hoạt động từ năm 2012 đến hết tháng 6 năm 2014. Thời gian triển khai thực hiện đề tài từ ngày 05/01/2015 đến ngày 05/04/2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về cơ sở lý luận và pháp lý, đề tài dựa trên 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai được quy định tại Mục II Điều 6 Luật Đất đai năm 2003. Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về đăng ký đất đai (bao gồm đăng ký lần đầu và đăng ký biến động), xác định bản chất của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện là đơn vị sự nghiệp công lập có thu trực thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường, có tư cách pháp nhân, con dấu riêng và được mở tài khoản theo quy định. Khung pháp lý được tác giả trích dẫn và áp dụng bao gồm:

  • Luật Đất đai năm 2003 (được Quốc hội khóa XI thông qua ngày 26/11/2003, có hiệu lực từ ngày 01/07/2004);
  • Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
  • Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
  • Quyết định số 25/2004/QĐ-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành kế hoạch triển khai Luật Đất đai;
  • Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn lập, chỉnh lý và quản lý hồ sơ địa chính;
  • Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT-BTP-BTNMT ngày 16/06/2005 hướng dẫn việc đăng ký thế chấp, bảo lãnh quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;
  • Thông tư liên tịch số 05/2010/TTLT-BTNMT-BNV-BTC ngày 15/03/2010 hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức, biên chế và cơ chế tài chính của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất;
  • Quyết định số 447/QĐ-TTg ngày 17/04/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án thí điểm kiện toàn hệ thống Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thành một cấp trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường (thí điểm tại Hà Nam, Hải Phòng, Đà Nẵng, Đồng Nai);
  • Chỉ thị số 12/CT-UBND ngày 30/11/2011 và Kế hoạch số 94/KH-UBND của UBND huyện Định Hóa về việc hoàn thành công tác cấp giấy, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo bản đồ địa chính.

Về phương pháp nghiên cứu, đề tài kết hợp các phương pháp cụ thể:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Tiếp cận, kế thừa các báo cáo, tài liệu thống kê, lưu trữ hành chính từ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Định Hóa và Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện Định Hóa;
  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Thực hiện điều tra xã hội học bằng bảng hỏi (bộ câu hỏi gồm 6 câu khảo sát mức độ hiểu biết chung và tình hình thực hiện các thủ tục địa chính) với quy mô 50 phiếu điều tra, phân bố cho 4 nhóm đối tượng: (1) Cán bộ quản lý khu vực thị trấn, (2) Cán bộ quản lý khu vực các xã, (3) Người dân khu vực thị trấn, (4) Người dân khu vực các xã;
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Tách bạch các khía cạnh nghiệp vụ chuyên môn (cấp mới, cấp đổi, chuyển quyền, thế chấp, chuyển mục đích) để xem xét bản chất, sau đó liên kết các dữ liệu định tính và định lượng nhằm khái quát thực trạng hoạt động;
  • Phương pháp quy nạp và diễn giải: Rút ra các kết luận chung về năng lực hoạt động của bộ máy từ các vụ việc giao dịch thực tế, đồng thời đối chiếu các quy định pháp luật hiện hành vào tình huống phát sinh tại địa phương;
  • Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến chuyên môn của cán bộ quản lý đất đai và nhân viên nghiệp vụ địa chính nhằm xác định giải pháp phù hợp.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và công tác quản lý nhà nước về đất đai theo Luật Đất đai năm 2003. Khẳng định vai trò đặc biệt của đất đai và sự cần thiết phải đánh giá cơ quan dịch vụ công cấp huyện nhằm đáp ứng nhu cầu giao dịch của người dân. Phần này nêu rõ mục tiêu nghiên cứu (nắm vững cơ sở lý luận, chỉ ra mặt tích cực - hạn chế, đề xuất giải pháp), các yêu cầu kỹ thuật về tính trung thực của dữ liệu, cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn của khóa luận tốt nghiệp.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng kết hệ thống cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý về quản lý nhà nước đối với đất đai. Tác giả phân tích khái niệm đăng ký đất đai (gồm đăng ký lần đầu và đăng ký biến động), quy định về thẩm quyền, chức năng và cơ cấu của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện và cấp tỉnh. Văn bản trình bày mô hình tổ chức bộ máy chuẩn gồm 07 tổ nghiệp vụ (Hành chính văn thư; Kiểm tra nội nghiệp và lưu trữ; Đo đạc; Cấp Giấy chứng nhận không có tài sản gắn liền với đất; Cấp Giấy chứng nhận có tài sản gắn liền với đất; Đăng ký biến động không thay đổi chủ sử dụng; Đăng ký biến động có thay đổi chủ sử dụng). Đồng thời, tác giả khái quát kết quả cấp Giấy chứng nhận trên phạm vi toàn quốc tính đến ngày 31/12/2013 (đạt tổng số 40.680.000 giấy các loại) và nêu thực trạng quản lý hồ sơ địa chính trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, nơi hệ thống tài liệu còn chủ yếu lưu trữ trên giấy tờ, thiếu phần mềm đồng bộ và việc ứng dụng tin học hóa gặp nhiều trở ngại.

Phần 3: Đối tượng, phạm vi, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Văn bản xác định rõ đối tượng khảo sát là các hoạt động chuyên môn của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện Định Hóa và người sử dụng đất trên địa bàn. Không gian nghiên cứu đặt tại huyện Định Hóa, thời gian thu thập dữ liệu từ năm 2012 đến tháng 6 năm 2014, thời gian thực hiện nghiên cứu từ tháng 01 đến tháng 04 năm 2015. Khung nội dung nghiên cứu chia làm 4 hợp phần: (1) Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện; (2) Công tác quản lý và hiện trạng sử dụng đất đai; (3) Hoạt động chuyên môn của Văn phòng theo thời gian, theo nhiệm vụ và theo đối tượng; (4) Khảo sát sự hiểu biết của cán bộ và người dân. Phương pháp luận bao gồm thu thập dữ liệu thứ cấp, điều tra sơ cấp qua 50 phiếu khảo sát, phân tích tổng hợp, quy nạp diễn giải và tham vấn chuyên gia.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Nội dung chương tập trung phản ánh các kết quả khảo sát thực tế:

  • Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội: Định Hóa là huyện miền núi Tây Bắc tỉnh Thái Nguyên, gồm 24 đơn vị hành chính (23 xã, 1 thị trấn Chợ Chu), địa hình chia làm 3 tiểu vùng rõ rệt (vùng phía Bắc 8 xã đồi núi cao; vùng trung tâm 7 xã đồng bằng bằng phẳng trồng lúa; vùng phía Nam 9 xã đồi gò phát triển cây công nghiệp). Tổng diện tích tự nhiên là 51.643,22 ha; dân số năm 2010 là 91.652 người với 8 dân tộc anh em (Tày chiếm 45%, Kinh chiếm 43%).
  • Hiện trạng sử dụng đất: Đất nông nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối với 46.715,23 ha (chiếm 90,46% diện tích tự nhiên), đất phi nông nghiệp chiếm 3.577,39 ha (6,93%), đất chưa sử dụng còn 1.350,62 ha (2,62%). Trong nhóm đất nông nghiệp, diện tích đất lâm nghiệp chiếm tới 34.498,20 ha (66,80% diện tích tự nhiên).
  • Tổ chức bộ máy: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện Định Hóa gồm 01 Giám đốc, không quá 02 Phó Giám đốc và 07 tổ nghiệp vụ chuyên môn.
  • Kết quả hoạt động đo đạc và lập bản đồ địa chính: Năm 2012, huyện được chọn làm điểm xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai dạng số. Đến thời điểm đánh giá, huyện đã hoàn thành đo đạc bản đồ địa chính 24/24 xã, thị trấn với tổng diện tích đo vẽ 51.351,39 ha (đạt 100% diện tích tự nhiên).
  • Kết quả thực hiện các quyền theo giai đoạn:
    • Năm 2012: Hoàn thành cấp mới giấy chứng nhận cho 12.659 hộ (65.178 thửa, đạt 82,57% kế hoạch); cấp đổi sang bản đồ địa chính cho 14.644 hộ (85.529 thửa, cấp 37.500 giấy); giải quyết 293 hồ sơ chuyển quyền (trong 9 tháng) và 549 hồ sơ thế chấp; 60 trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất.
    • Năm 2013: Trong 10 tháng đầu năm, cấp mới 12.615 hồ sơ (20.940 thửa, diện tích 1.455 ha, đạt 80% kế hoạch tỉnh giao); cấp đổi 10.980 hồ sơ (20.460 thửa); tiếp nhận, thẩm định và chuyển thông tin thuế 1.845 bộ hồ sơ chuyển quyền; đăng ký thế chấp 556 trường hợp (xóa thế chấp 314 trường hợp); giải quyết chuyển mục đích sử dụng cho 19 hộ gia đình.
    • 6 tháng đầu năm 2014: Phối hợp trao trên 70.000 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho nhân dân trong tổng số 82.549 giấy đã cấp theo dự án (đạt tỷ lệ trên 80%); giải quyết cấp mới 213 hồ sơ (307 thửa); cấp đổi 192 hồ sơ (298 thửa); thẩm định chuyển quyền 381 hồ sơ (hoàn thiện 242 hồ sơ); đăng ký thế chấp 366 trường hợp (xóa thế chấp 240 trường hợp); cho phép chuyển mục đích sử dụng đất 24 hồ sơ.
  • Đánh giá sự hiểu biết của cán bộ và người dân: Phân tích kết quả từ 50 phiếu điều tra cho thấy có sự chênh lệch rõ rệt về nhận thức pháp luật đất đai và thủ tục hành chính giữa khu vực thị trấn và các xã vùng sâu, cũng như giữa đội ngũ cán bộ quản lý với người dân trực tiếp thực hiện giao dịch.
  • Tồn tại và hạn chế: Hồ sơ địa chính lưu trữ chủ yếu dạng bản giấy, chưa khai thác triệt để phần mềm cơ sở dữ liệu tin học hóa; việc cập nhật biến động đất đai ở cấp xã còn chậm trễ; năng lực nắm bắt quy định pháp luật của người dân miền núi còn hạn chế.

Phần 5: Kết luận - Kiến nghị

Tóm tắt các thành tựu nổi bật trong công tác cấp giấy, cấp đổi theo dự án xây dựng cơ sở dữ liệu số, đồng thời kiến nghị Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên, UBND huyện Định Hóa tiếp tục đầu tư hoàn thiện hạ tầng công nghệ thông tin, chuẩn hóa đội ngũ cán bộ và đẩy mạnh tuyên truyền pháp luật về đăng ký đất đai đến người dân vùng nông thôn.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã cung cấp số liệu thực tế chi tiết về hiện trạng đất đai và kết quả triển khai các nghiệp vụ hành chính tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện Định Hóa.

Bảng 1: Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất huyện Định Hóa (Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Định Hóa)

TT Loại đất Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
I Tổng diện tích đất tự nhiên 51.643,22 100,00
1 Đất nông nghiệp 46.715,23 90,46
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp 11.049,46 21,40
1.2 Đất lâm nghiệp 34.498,20 66,80
Trong đó Đất rừng đặc dụng 8.402,50 16,27
Trong đó Rừng các điểm di tích lịch sử 646,15 1,24
Trong đó Rừng phòng hộ 646,15 1,24
Trong đó Rừng sản xuất 21.063,72 40,79
2 Đất phi nông nghiệp 3.577,39 6,93
3 Đất chưa sử dụng 1.350,62 2,62

Bảng 2: Tổng hợp kết quả thực hiện các giao dịch chuyên môn của Văn phòng ĐKQSDĐ huyện Định Hóa (2012 - tháng 6/2014) (Tổng hợp từ văn bản khóa luận)

Nội dung công việc Năm 2012 Năm 2013 6 tháng đầu năm 2014
Đo đạc, lập bản đồ địa chính Hoàn thành 24/24 xã, thị trấn (51.351,39 ha) Khai thác cơ sở dữ liệu số Giao nộp sản phẩm cho Sở TN&MT
Cấp giấy chứng nhận lần đầu (cấp mới) 12.659 hộ / 65.178 thửa 12.615 hồ sơ / 20.940 thửa (10 tháng) 213 hồ sơ / 307 thửa
Cấp đổi giấy chứng nhận sang bản đồ mới 14.644 hộ / 85.529 thửa (37.500 giấy) 10.980 hồ sơ / 20.460 thửa (10 tháng) 192 hồ sơ / 298 thửa (trao >70.000 giấy theo dự án)
Chuyển quyền sử dụng đất 293 hộ (9 tháng) 1.845 bộ hồ sơ (10 tháng) 381 bộ hồ sơ (hoàn thiện 242 hồ sơ)
Đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất 549 trường hợp 556 trường hợp (xóa thế chấp: 314) 366 trường hợp (xóa thế chấp: 240)
Chuyển mục đích sử dụng đất 60 trường hợp 19 trường hợp (10 tháng) 24 trường hợp

Những đóng góp chính do tác giả tự nêu bao gồm:

  • Ghi nhận và phản ánh khách quan kết quả huyện Định Hóa hoàn thành dự án điểm về xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai dạng số trên toàn bộ 24 xã, thị trấn, tạo điều kiện thuận lợi cho việc cấp đổi hàng chục nghìn giấy chứng nhận sang bản đồ địa chính mới;
  • Xác định tỷ lệ trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo dự án đến tay người dân đạt trên 80% (trên 70.000 giấy chứng nhận trong tổng số 82.549 giấy đã cấp);
  • Đánh giá cụ thể sự chênh lệch về nhận thức giữa cán bộ và nhân dân qua kết quả điều tra xã hội học, chỉ ra những vướng mắc tại các xã vùng sâu, vùng xa có đông đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống;
  • Đề xuất các nhóm giải pháp khắc phục xuất phát từ thực tế: đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hồ sơ biến động, tăng cường nhân lực chuyên môn cho các tổ nghiệp vụ, và đổi mới hình thức tuyên truyền pháp luật đất đai cho người dân nông thôn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt hạn chế, văn bản khóa luận chỉ ra các vấn đề xuất phát từ điều kiện thực tế của địa bàn và nguồn lực nghiên cứu:

  • Hệ thống hồ sơ địa chính tại cấp huyện và cấp xã vẫn trong tình trạng quản lý song song trên giấy tờ; việc khai thác, vận hành cơ sở dữ liệu dạng số chưa thực sự đồng bộ và chưa có phần mềm chuyên dụng hỗ trợ kết nối liên thông triệt để giữa các cấp;
  • Tình trạng đăng ký biến động đất đai tự phát trong nhân dân tại các xã vùng xa chưa được kiểm soát toàn diện, dẫn đến nguy cơ sai lệch giữa hồ sơ lưu trữ và thực địa;
  • Phạm vi điều tra xã hội học còn khiêm tốn (50 phiếu điều tra), chỉ phản ánh mẫu khảo sát ban đầu về nhận thức của cán bộ và người dân, chưa bao quát hết toàn bộ 23 xã nông thôn trên địa bàn rộng lớn của huyện miền núi.

Hướng nghiên cứu tiếp được gợi mở từ văn bản:

  • Cần tiếp tục theo dõi, đánh giá sự thay đổi trong công tác quản lý khi mô hình Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất chuyển đổi theo Luật Đất đai năm 2013 (kiện toàn thành hệ thống Văn phòng Đăng ký đất đai một cấp trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường);
  • Mở rộng phạm vi khảo sát thực tế và nghiên cứu chuyên sâu về hiệu quả vận hành phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu địa chính điện tử trong việc cập nhật biến động đất đai thường xuyên.

Giá trị tham khảo

Khóa luận tốt nghiệp có giá trị tư liệu thực tiễn đối với:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Địa chính, Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên và môi trường tham khảo về phương pháp xây dựng báo cáo đánh giá hoạt động hành chính chuyên ngành tại địa phương;
  • Cán bộ nghiệp vụ tại các Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện trong việc tham khảo số liệu thống kê, quy trình tổ chức các tổ nghiệp vụ và kinh nghiệm triển khai công tác cấp đổi giấy chứng nhận đồng loạt theo bản đồ địa chính dạng số;
  • Các nhà quản lý, nghiên cứu chính sách đất đai cấp huyện, cấp tỉnh khi đánh giá giai đoạn chuyển tiếp trong cải cách thủ tục hành chính đất đai giai đoạn 2012 – 2014 trước khi Luật Đất đai 2013 đi vào thực thi.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu số liệu hoạt động của Văn phòng ĐKQSDĐ huyện Định Hóa trong giai đoạn nào?
Khóa luận tập trung nghiên cứu và đánh giá chuỗi số liệu hoạt động thực tế từ năm 2012 đến hết tháng 6 năm 2014. Thời gian triển khai thực hiện đề tài thực tế từ ngày 05/01/2015 đến ngày 05/04/2015.

2. Dự án đo đạc, lập bản đồ địa chính dạng số tại huyện Định Hóa năm 2012 đạt kết quả như thế nào?
Năm 2012, huyện Định Hóa được chọn làm huyện điểm về xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai dạng số của tỉnh Thái Nguyên. Đơn vị đã hoàn thành việc đo đạc bản đồ địa chính trên địa bàn của toàn bộ 24/24 xã, thị trấn ở các tỷ lệ 1/1000, 1/2000, 1/5000, 1/10000 với tổng diện tích đo vẽ là 51.351,39 ha, đạt 100% tổng diện tích đất tự nhiên của huyện.

3. Cơ cấu tổ chức của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện Định Hóa gồm những bộ phận nào?
Văn phòng gồm có 01 Giám đốc chịu trách nhiệm chung trước Trưởng phòng TN&MT và Chủ tịch UBND huyện, không quá 02 Phó Giám đốc giúp việc, cùng bộ máy giúp việc được chia thành 07 tổ nghiệp vụ: Tổ hành chính văn thư; Tổ kiểm tra nội nghiệp và lưu trữ; Tổ đo đạc; Tổ cấp Giấy chứng nhận (không có tài sản gắn liền với đất); Tổ cấp Giấy chứng nhận (có tài sản gắn liền với đất); Tổ đăng ký biến động không thay đổi chủ sử dụng; Tổ đăng ký biến động có thay đổi chủ sử dụng.

4. Kết quả trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho nhân dân trong 6 tháng đầu năm 2014 đạt bao nhiêu?
Trong 6 tháng đầu năm 2014, đơn vị đã phối hợp với UBND các xã trao được trên 70.000 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người dân trong tổng số 82.549 giấy chứng nhận đã cấp theo dự án xây dựng cơ sở dữ liệu số, đạt tỷ lệ bàn giao trên 80%.

5. Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Định Hóa có đặc điểm gì nổi bật?
Đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng chi phối với 46.715,23 ha (chiếm 90,46% diện tích tự nhiên toàn huyện). Trong đó, đất lâm nghiệp chiếm diện tích lớn nhất với 34.498,20 ha (chiếm 66,80% diện tích tự nhiên), trong khi đất sản xuất nông nghiệp chỉ có 11.049,46 ha (chiếm 21,40% diện tích tự nhiên).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Ánh Vân đã phản ánh bức tranh toàn diện về công tác quản lý và vận hành của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện Định Hóa giai đoạn 2012 – tháng 6/2014. Công trình ghi nhận khối lượng công việc hoàn thành trong việc đo đạc bản đồ địa chính dạng số 100% diện tích tự nhiên và cấp đổi hàng chục nghìn giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho nhân dân. Đồng thời, nghiên cứu đã chỉ ra các hạn chế cố hữu về hạ tầng lưu trữ hồ sơ giấy tờ và nhận thức pháp luật chưa đồng đều tại địa bàn miền núi, từ đó đưa ra các kiến nghị cải cách thủ tục hành chính có giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản lý đất đai địa phương.