Đặt vấn đề Cùng với sự gia tăng dân số mạnh mẽ và sự hình thành, phát triển vượt bậc của các ngành nghề sản xuất trong thời gian qua, một mặt thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội của đất nước, mặt khác đã làm gia tăng nhu cầu tiêu dùng hàng hóa, nguyên vật liệu, năng lượng và cũng làm gia tăng nhanh chóng lượng rác thải phát sinh. Rác thải tăng nhanh chóng về số lượng, với thành phần ngày càng phức tạp đã và đang gây khó khăn cho công tác quản lý, xử lý. Bên cạnh đó, công tác quản lý, xử lý rác thải ở nước ta thời gian qua chưa được áp dụng theo phương thức quản lý tổng hợp, chưa chú trọng đến các giải pháp giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế và thu hồi năng lượng từ rác thải dẫn đến khối lượng rác thải phải chôn lấp cao, không tiết kiệm quỹ đất, tại nhiều khu vực chất thải chôn lấp ở các bãi chôn lấp tạm, lộ thiên, hiện đã và đang là nguồn gây ô nhiễm môi trường. Ngoài ra, công tác triển khai các quy hoạch quản lý rác thải tại các địa phương còn chậm, việc huy động các nguồn lực đầu tư xây dựng khu xử lý, nhà máy xử lý rác thải còn gặp nhiều khó khăn, đầu tư cho quản lý, xử lý rác thải còn chưa tương xứng, nhiều công trình xử lý rác thải đã được xây dựng và vận hành, nhưng cơ sở vật chất, năng lực và hiệu suất xử lý rác thải chưa đạt yêu cầu, hiệu quả đạt được trong công tác quản lý, xử lý rác thải có những hạn chế nhất định đồng thời việc xử lý rác thải không đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật về môi trường đã gây những tác động tổng hợp tới môi trường, sức khỏe cộng đồng và phát triển kinh tế – xã hội.
Nhật bản là một trong những nước đi đầu trong công tác quản lý rác thải, đáng để học hỏi. Những kinh nghiệm trong thu gom và xử lý rác thải ở Nhật bản có thể cung cấp những bài học quan trọng cho các nước Châu Á khác để tạo ra một hệ thống quản lý rác thải hiệu quả. Tôi cảm thấy rất may mắn khi có cơ hội học tập và làm việc 1 năm tại Nhật Bản và được trải nghiệm trực tiếp cách thức h 2 thu gom và quản lý rác của Nhật Bản nên tôi đã làm đề tài về “ Đánh giá hiện trạng quản lý và xử lý rác thải của công ty THNN MT – Nhật Bản” 1. Mục đích của đề tài Đánh giá được hiện trạng quản lý và xử lý rác thải trong quá trình sản xuất của cônh ty TNHH MT từ đó đề xuất 1 số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác quản lý rác thải ở Việt Nam.
Mục tiêu đề tài - Khái quát về công ty TNHH MT - Tsushima – Aichi – Nhật Bản. - Đánh giá được điều kiện tự nhiên, kinh tế , xã hội của công ty TNHH MT. - Đánh giá được hiện trạng quản lý và xử lý rác thải tải công ty TNHH MT Tsushima – Aichi – Nhật Bản. - Đề xuất 1 số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác quản lý rác thải ở Việt Nam.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài - Trong học tập và nghiên cứu khoa học: + Giúp sinh viên có cơ hội tiếp cận với cách thức thực hiện một đề tài nghiên cứu khoa học. + Vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế. + Nâng cao kiến thức, kĩ năng và rút ra những kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác sau này. - Ý nghĩa thực tiễn: + Đánh giá được điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội, hiện trạng rác thải, công tác quản lý và xử lý rác thải.
+ Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý rác thải ở Việt Nam. h 3 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 2. Các khái niệm liên quan 2. Khái niệm về chất thải - Chất thải là vật chất ở thể rắn, lỏng, khí được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt các hoạt động khác (Luật BVMT,2005) - Chất thải là chất bị loại ra trong quá trình sống, sinh hoạt, hoạt động sản xuất của con người và động vật.
Trong đó lượng rác thải sinh hoạt (RTSH) chiếm tỉ lệ cao nhất, RTSH chủ yếu phát sinh ra từ các hộ gia đình, khu công nghiệp, khu thương mại, khu xây dựng, bệnh viện, khu xử lý chất thải…. Số lượng, thành phần chất lượng rác thải tại từng quốc gia, khu vực là rất khác nhau, phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế, khoa học kĩ thuật. Ví dụ: giấy báo, rác sân vườn, đồ đạc đã sử dụng, bì nhựa, rác sinh hoạt và bất cứ những gì mà con người loại ra môi trường.Hình ảnh về bãi rác thải h 4 2. Khái niệm về chất thải rắn Theo điều 3 Nghị định 59/2007/NĐ - CP ngày 09/04/2007 của chính phủ về quản lý chất thải rắn quy định: + Chất thải rắn: là chất thải ở thể rắn được thải ra từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác.
+ Chất thải rắn sinh hoạt: là CTR phát sinh trong sinh hoạt cá nhân, hộ gia đình, nơi công cộng. + CTR công nghiệp: là CTR phát sinh từ hoạt động sản xuất công nghiệp, làng nghề, kinh doanh, dịch vụ hoặc các hoạt động khác. + Phế liệu: là sản phẩm, vật liệu bị loại ra trong quá trình sản xuất hoặc tiêu dùng được thu hồi để tái chế, tái sử dụng làm nguyên liệu cho quá trình sản xuất sản phẩm khác. + Thu gom CTR: là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói và lưu giữ tạm thời CTR tại nhiều điểm thu gom tới thời điểm hoặc cơ sở được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp nhận.
+ Lưu giữ CTR: là việc giữ CTR trong một khoảng thời gian nhất định ở nơi cơ quan có thẩm quyền chấp nhận trước khi chuyển đến cơ sở xử lý. + Vận chuyển CTR: là quá trình chuyên chở CTR từ nơi phát sinh, thu gom, lưu trữ, trung chuyển đến nơi xử lý, tái chế tái sử dụng hoặc chôn lấp cuối cùng. + Xử lý CTR: là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật làm giảm, loại bỏ, tiêu hủy các thành phần có hại hoặc không có ích trong CTR; thu hồi, tái chế, tái sử dụng lại các thành phần có ích trong CTR [9]. - CTR gồm các chất hữu cơ như: thức ăn thừa, giấy, carton, nhựa, vải, cao su, gỗ, xác động thực vật,… và các chất vô cơ như: thủy tinh, nhôm, đất cát, phế liệu, kim loại khác,… (Nguyễn Đình Hương, 2003) [13].
Khái niệm về chất thải nguy hại + Chất thải nguy hại là chất thải chứa yếu tố độc hại, phóng xạ, dễ cháy, dễ nổ, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm, gây ngộ độc hoặc đặc tính nguy hại khác (Luật BVMT, 2005) [7]. h 5 + Chất thải nguy hại là chất có chứa các chất hoặc hợp chất mang một trong các đặc tính gây nguy hại trực tiếp (dễ cháy, dễ nổ, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm, gây ngộ độc và các đặc tính nguy hại khác) hoặc tương tác với các chất khác gây nguy hại tới môi trường và sức khỏe con người (Nguyễn Đức Khiển, 2003) [10]. + Quản lý chất thải: Là hoạt động phân loại, thu gom, vận chuyển, giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế, xử lý, thiêu hủy, thải loại chất thải (Luật BVMT, 2005) [7]. Khái niệm về rác thải Rác, rác thải hay còn được gọi là chất thải được hiểu đơn giản là những vật, những chất mà con người không sử dụng nữa và thải ra môi trường xung quanh như: thức ăn thừa, bao bì nilon, giấy, đồ đạc,… Các loại rác thải này được thải ra từ cuộc sống sinh hoạt của con người, trong quá trình sản xuất, kinh doanh và có ảnh hưởng lớn đến môi trường sống xung quanh nếu nó không được xử lý.
Nguồn gốc phát sinh chất thải Chất thải có nhiều nguồn khác nhau. Chúng bao gồm tất cả rác thải mà con người thải ra môi trường ở nhiều nơi khác nhau như sơ đồ dưới đây: Hộ dân, Công nghiệp Chợ khu dân cư Cơ quan, Bệnh viện, trường Rác thải cơ sở y tế học Các nguồn khác (vui Thương mại, Nông nghiệp chơi, rác quét đường, dịch vụ xử lý chất thải,…) Hình 2. Sơ đồ nguồn phát sinh chất thải h 6 + Hộ gia đình (nhà ở riêng biệt, khu tập thể, chung cư…): thực phẩm thừa, carton, nhựa, vải, da, gỗ vụn, thủy tinh, nilon, vỏ lon các loại, các kim loại khác, tro, lá cành cây, các chất thải đặc biệt (đồ điện hỏng, pin, acqui, dầu nhớt, lốp xe…) và các chất độc hại sử dụng trong gia đình. + Thương mại (kho, quán ăn, chợ, văn phòng, khách sạn, nhà in, trạm xăng dầu, gara,…): thức ăn thừa, nhựa, kim loại, carton, thủy tinh, dầu mỡ, lốp xe, các chất độc hại (acqui, sơn…),… + Cơ quan (trường học, bệnh viện, các cơ quan hành chính,…): giấy carton, nhựa, thức ăn thừa, thủy tinh, kim loại, các chất độc hại (chất thải y tế, mực in,…).
+ Xây dựng, di dời (các địa điểm xây dựng mới, sửa chữa đường xá,di dời nhà cửa, cây cối,…): gỗ, cành lá cây, thép, cát đá, bê tông, vữa, xi măng,… + Các nhà máy xử lý ô nhiễm (xử lý rác thải, nước thải, chất thải công nghiệp,…): tro, bùn, cặn,… + Công nghiệp (xây dựng, chế tạo, công nghiệp nhẹ, công nghiệp nặng, lọc dầu, nhà máy hóa chất, nhà máy điện,…): chất thải từ quá trình công nghiệp, chất thải không phải từ quá trình công nghiệp như thức ăn thừa, tro, bã, chất thải xây dựng, các chất thải độc hại,… + Nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi,…): rơm rạ, phế thải nông nghiệp, phế thải chăn nuôi, các chất độc hại như chai lọ, bao bì đựng phân bón, hóa chất bảo vệ hực vật,…(Nguyễn Đình Hương, 2003) 2.3 Phân loại rác thải Rác được phân thành nhiều loại khác nhau với 2 tiêu chí phân loại là: 2. Phân loại rác theo nguồn gốc phát sinh Theo cách phân loại này, rác sẽ bao gồm 6 loại sau: Rác thải từ môi trường sinh hoạt: được chia làm 3 loại nhỏ - Rác thải hữu cơ: là những loại rác thải dễ dàng phân huỷ, chúng thường được tận dụng để làm phân hữu cơ hoặc là thức ăn cho động vật nuôi. Rác thải h 7 hữu cơ có thể kể đến như: thức ăn thừa, phần bỏ đi của rau củ, thực phẩm không dùng đến, rơm rạ sau thu hoạch,… - Rác thải vô cơ: là những rác thải không thể tái sử dụng hoặc tái chế, với những loại rác này chỉ có cách chôn lấp hoặc đốt.