Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong cơ cấu kinh tế của Việt Nam, sản xuất nông nghiệp giữ vai trò thiết yếu với khoảng 70% dân số sinh sống bằng nghề nông. Đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm tạo điều kiện thuận lợi cho sự sinh trưởng của cây trồng nhưng đồng thời cũng là môi trường thuận lợi cho sâu bệnh hại, cỏ dại và dịch hại phát sinh, phát triển. Để bảo vệ năng suất mùa màng và giữ vững an ninh lương thực quốc gia, việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) vẫn là một trong những biện pháp chủ yếu và phổ biến của người nông dân. Tuy nhiên, việc gia tăng sử dụng cùng xu hướng lạm dụng hóa chất bảo vệ thực vật, sử dụng thuốc ngoài danh mục, không rõ nguồn gốc, không tuân thủ quy trình kỹ thuật và thời gian cách ly đã gây ra nhiều hệ lụy tiêu cực: làm suy thoái tài nguyên đất, phá vỡ cân bằng hệ sinh thái nông nghiệp, suy giảm chất lượng nguồn nước, tiêu diệt các loài thiên địch và đe dọa trực tiếp đến sức khỏe cộng đồng.
Xuất phát từ thực trạng trên, tác giả Đào Thị Nhón (Khoa Môi trường, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Đánh giá công tác quản lý và tình hình sử dụng thuốc BVTV trên địa bàn xã Gia Phú, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai” dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Lương Văn Hinh.
Mục đích nghiên cứu của đề tài là đánh giá toàn diện công tác quản lý nhà nước và tình hình sử dụng thuốc BVTV của người dân trên địa bàn xã Gia Phú, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai, từ đó đề xuất các giải pháp quản lý và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
Khóa luận xác định 5 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Gia Phú, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai.
- Đánh giá hiểu biết và tình hình sử dụng thuốc BVTV của người dân tại khu vực nghiên cứu.
- Đánh giá ảnh hưởng của việc ô nhiễm thuốc BVTV đến sức khỏe người dân địa phương.
- Đánh giá ô nhiễm môi trường do thuốc BVTV tồn lưu tại khu vực nghiên cứu.
- Đề xuất các biện pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm do thuốc BVTV, nâng cao ý thức của người dân địa phương cũng như nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuốc BVTV tại cơ sở.
Khóa luận đặt ra 5 yêu cầu nghiên cứu:
- Đánh giá khái quát được công tác quản lý và tình hình sử dụng thuốc BVTV tại địa phương.
- Phỏng vấn đại diện các tầng lớp, lứa tuổi làm việc ở các ngành nghề khác nhau.
- Số liệu thu thập phải đảm bảo tính chính xác, trung thực và khách quan.
- Tiến hành điều tra theo phiếu điều tra lập sẵn với bộ câu hỏi rõ ràng, đầy đủ thông tin phục vụ đánh giá.
- Đề xuất các giải pháp, kiến nghị có tính khả thi cao và phù hợp với thực tế địa phương.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý nhà nước về thuốc BVTV; tình hình sử dụng thuốc BVTV của các hộ gia đình; hoạt động của các cơ sở, cửa hàng kinh doanh buôn bán thuốc BVTV trên địa bàn xã.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn xã Gia Phú, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai (tổng diện tích tự nhiên 7.867,00 ha với 39 thôn bản).
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực địa và thu thập dữ liệu được triển khai từ tháng 08/2014 đến tháng 12/2014 (sử dụng số liệu thống kê năm 2014).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các khái niệm chuyên ngành khoa học môi trường và bảo vệ thực vật:
- Môi trường, chất độc và độc tính: Xác định các khái niệm độc cấp tính ($LD_{50}$, $LC_{50}$) và độc mãn tính (độc trường diễn), phân tích mối liên hệ giữa liều lượng gây chết ($mg/kg$ thể trọng) với mức độ nguy hại của hóa chất.
- Phân loại độ độc của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và quy định ghi nhãn tại Việt Nam: Phân cấp độ độc thành 4 nhóm (Nhóm I: Rất độc - hình đầu lâu xương chéo, vạch màu đỏ; Nhóm II: Độc cao - hình chữ thập chéo, vạch màu vàng; Nhóm III: Nguy hiểm - vạch màu xanh nước biển; Nhóm IV: Cẩn thận - vạch màu xanh lá cây).
- Cơ chế lan truyền và tác động môi trường: Đánh giá con đường phát tán của thuốc BVTV qua các thành phần môi trường (đất, nước, không khí), hiện tượng đất bị chai hóa, suy giảm vi sinh vật có ích, nguy cơ tồn dư trong chuỗi thức ăn, tác động tiêu diệt thiên địch (như bọ rùa, nhện) và ảnh hưởng đến sức khỏe con người (các bệnh ung thư, biến chứng sinh sản, ngộ độc cấp tính và mãn tính).
Về cơ sở pháp lý, nghiên cứu căn cứ vào hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước và các bộ, ngành:
- Luật Bảo vệ môi trường số 29/2005/L-CTN ngày 29/11/2005.
- Pháp lệnh Bảo vệ và kiểm dịch thực vật ngày 15/02/1993 và công bố sửa đổi tháng 08/2001.
- Quyết định số 184/2006/QĐ-TTg ngày 10/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch quốc gia thực hiện Công ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy.
- Nghị định số 58/2002/NĐ-CP về Điều lệ Bảo vệ thực vật; Nghị định số 26/2003/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ và kiểm dịch thực vật.
- Các Quyết định số 89/2006/QĐ-BNN, Quyết định số 63/2007/QĐ-BNN; Thông tư số 38/2010/TT-BNNPTNT và Công văn số 1538/BVTV-QLT; Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT về quản lý chất thải nguy hại; Thông tư số 36/2011/TT-BNNPTNT, Thông tư số 10/2012/TT-BNNPTNT và Thông tư số 21/2013/TT-BNN&PTNT ban hành danh mục thuốc BVTV được phép, hạn chế và cấm sử dụng; Chỉ thị số 1504/CT-BNN-BVTV ngày 03/06/2009; Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới (Tiêu chí 17.5).
Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa nghiên cứu bàn giấy và điều tra thực tế:
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp và kế thừa: Tổng hợp báo cáo kinh tế - xã hội, hiện trạng môi trường, tài liệu lưu trữ từ UBND xã Gia Phú, Trạm BVTV huyện Bảo Thắng, Niên giám thống kê và các công trình khoa học đã công bố.
- Phương pháp điều tra xã hội học: Thiết kế mẫu phiếu điều tra gồm 2 phần (thông tin chung và các nội dung chuyên sâu về sử dụng, xử lý thuốc BVTV). Tổng quy mô điều tra là 80 phiếu phỏng vấn trực tiếp, phân bổ cho 3 nhóm đối tượng:
- 70 phiếu dành cho người dân trực tiếp sử dụng thuốc BVTV tại các thôn trong xã.
- 07 phiếu dành cho các chủ cửa hàng, cơ sở kinh doanh thuốc BVTV trên địa bàn.
- 03 phiếu dành cho cán bộ chuyên môn thuộc Trạm BVTV huyện Bảo Thắng.
- Phương pháp khảo sát thực địa: Quan sát trực tiếp thao tác pha chế, phun rải hóa chất của nông dân; khảo sát thực trạng thu gom, vứt bỏ bao bì, chai lọ thuốc BVTV tại các khu đồng ruộng, mương máng, ven đường giao thông nội đồng.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp và xử lý số liệu: Thống kê mô tả, tính toán tỷ lệ phần trăm và giá trị trung bình bằng phần mềm Microsoft Excel và Microsoft Word.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh sản xuất nông nghiệp tại Việt Nam phụ thuộc nhiều vào thuốc BVTV để phòng trừ sâu bệnh, dẫn đến những nguy cơ suy thoái môi trường và ảnh hưởng sức khỏe cộng đồng. Phần này xác định rõ mục đích, 5 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, 5 yêu cầu thực hiện cùng ý nghĩa học thuật và thực tiễn của đề tài đối với công tác bảo vệ môi trường nông thôn tại xã Gia Phú, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Chương này tổng kết cơ sở khoa học về các khái niệm môi trường, thuốc BVTV, độc tính, phân loại nhóm độc theo WHO và quy chuẩn ghi nhãn hàng hóa tại Việt Nam. Tác giả tổng thuật lịch sử sử dụng thuốc BVTV trên thế giới (từ các chất vô cơ thời cổ đại đến hóa chất tổng hợp từ thế kỷ XX, thống kê tiêu thụ toàn cầu đạt 4,4 triệu tấn/năm) và tại Việt Nam qua các giai đoạn (trước 1957, 1957–1975, 1976–1985, 1986–1990 và từ 1990 đến nay). Chương 2 phân tích chi tiết đường phát tán và cơ chế tác động của thuốc BVTV đến các hợp phần môi trường đất, nước, không khí, cây trồng, sinh vật thủy sinh, thiên địch và sức khỏe con người; đồng thời rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành và các mô hình quản lý, tập huấn kiểm soát thuốc BVTV.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày cụ thể địa bàn nghiên cứu tại xã Gia Phú, thời gian thực hiện từ tháng 08/2014 đến tháng 12/2014. Xác định chi tiết 5 nội dung nghiên cứu chính và mô tả quy trình áp dụng các phương pháp: thu thập số liệu thứ cấp, kế thừa tài liệu, điều tra xã hội học thông qua 80 phiếu phỏng vấn trực tiếp (70 hộ dân, 7 chủ cơ sở kinh doanh, 3 cán bộ Trạm BVTV huyện), khảo sát quan sát thực địa và kỹ thuật xử lý số liệu thống kê.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này phản ánh toàn bộ dữ liệu khảo sát và phân tích thực tế:
- Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội: Tổng diện tích tự nhiên của xã Gia Phú là 7.867,00 ha; trong đó đất nông nghiệp chiếm 5.000,85 ha (63,6%), đất phi nông nghiệp chiếm 949,31 ha (24,4%), đất chưa sử dụng là 1.916,84 ha (12,0%). Diện tích rừng đạt 3.589,70 ha (45,63% diện tích tự nhiên). Toàn xã có 3.800 hộ với 15.750 nhân khẩu thuộc 12 dân tộc (Kinh chiếm 68,7%, Tày 19,17%, Dao 7,91%, Xa Phó 3,0%, Dáy 0,88%, khác 0,34%). Cơ cấu lao động nông nghiệp chiếm 73% (5.275/7.275 người), lao động chưa qua đào tạo chiếm tới 90% (6.548 người).
- Thực trạng canh tác nông nghiệp: Diện tích cấy lúa cả năm là 529,15 ha (lúa xuân 231,15 ha đạt năng suất 58 tạ/ha; lúa mùa 298 ha đạt năng suất 40 tạ/ha); diện tích cây màu là 392,5 ha (ngô 162 ha, lạc 100,5 ha, ớt 79 ha, bầu bí 34 ha, dưa chuột 17 ha); cây ăn quả đạt 627 ha; chè 25,93 ha.
- Thực trạng quản lý kinh doanh thuốc BVTV: Trên địa bàn xã có 7 quầy/cơ sở kinh doanh thuốc BVTV tư nhân. Qua kiểm tra thực tế, chỉ có 3/7 cơ sở có giấy phép hành nghề (chiếm 42,9%), còn lại 4/7 cơ sở kinh doanh chưa có giấy phép (chiếm 57,1%). Trạm BVTV đã tiến hành nhắc nhở 4 hộ kinh doanh không phép.
- Tình hình sử dụng thuốc BVTV của người dân: Khảo sát 70 hộ dân cho thấy 100% hộ đều có sử dụng thuốc BVTV trong canh tác, trong đó 72,9% số hộ chỉ sử dụng khi cần thiết và 27,1% số hộ thường xuyên sử dụng. Tần suất phun thuốc từ 1 đến 4 lần/vụ, tập trung cao điểm vào các tháng 3-4 và 8-9 đối với cây lúa.
- Ảnh hưởng môi trường và giải pháp: Đánh giá tình trạng bao bì vứt bỏ bừa bãi ngoài đồng ruộng, đề xuất 2 nhóm giải pháp lớn bao gồm: nhóm giải pháp chính sách, quản lý (tăng cường thanh tra, siết chặt cấp phép, giám sát vòng đời hóa chất) và nhóm giải pháp xử lý kỹ thuật, môi trường (xây dựng bể thu gom vỏ thuốc, đào tạo kỹ thuật 4 đúng và an toàn lao động).
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tóm tắt các phát hiện chủ yếu về điều kiện tự nhiên, công tác quản lý mạng lưới kinh doanh hóa chất nông nghiệp và thực trạng sử dụng thuốc BVTV của nhân dân xã Gia Phú; đưa ra các kiến nghị đối với chính quyền địa phương, cơ quan chuyên môn và các tổ chức đoàn thể nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, kiểm soát dư lượng hóa chất và bảo vệ môi trường nông thôn.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã lượng hóa chi tiết các thông số về cơ cấu tài nguyên đất, hoạt động kinh tế nông nghiệp, thực trạng quản lý kinh doanh và mức độ sử dụng thuốc BVTV trên địa bàn xã Gia Phú:
| Chỉ tiêu thống kê |
Giá trị tuyệt đối |
Tỷ lệ cơ cấu (%) |
| Tổng diện tích đất tự nhiên |
7.867,00 ha |
100,0% |
| - Đất nông nghiệp |
5.000,85 ha |
63,6% |
| - Đất phi nông nghiệp |
949,31 ha |
24,4% |
| - Đất chưa sử dụng |
1.916,84 ha |
12,0% |
| Dân số và hộ gia đình (năm 2014) |
15.750 khẩu / 3.800 hộ |
100,0% |
| - Dân tộc Kinh |
2.610 hộ |
68,70% |
| - Dân tộc Tày |
729 hộ |
19,17% |
| - Dân tộc Dao |
300 hộ |
7,91% |
| - Dân tộc Xa Phó |
115 hộ |
3,00% |
| - Dân tộc Dáy |
34 hộ |
0,88% |
| - Các dân tộc khác |
12 hộ |
0,34% |
| Thực trạng kinh doanh thuốc BVTV (7 cơ sở) |
|
|
| - Cơ sở có giấy phép hành nghề |
3 cơ sở |
42,9% |
| - Cơ sở không có giấy phép hành nghề |
4 cơ sở |
57,1% |
| Mức độ sử dụng thuốc BVTV (70 hộ điều tra) |
|
|
| - Chỉ sử dụng khi cần thiết |
51 hộ |
72,9% |
| - Thường xuyên sử dụng |
19 hộ |
27,1% |
| - Không sử dụng |
0 hộ |
0,0% |
Danh sách cụ thể 7 cơ sở kinh doanh thuốc BVTV tư nhân trên địa bàn xã Gia Phú:
- Hộ Nguyễn Hồng Hiệp (thôn Phú Xuân) – Có giấy phép hành nghề.
- Hộ Trịnh Thị Dung (thôn Phú Xuân) – Có giấy phép hành nghề.
- Hộ Trịnh Doãn Liên (thôn Phú Xuân) – Có giấy phép hành nghề.
- Hộ Nguyễn Văn Sơn (thôn Đồng Căm) – Không có giấy phép hành nghề.
- Hộ Nguyễn Văn Tuyên (thôn Tả Thàng) – Không có giấy phép hành nghề.
- Hộ Phạm Thị Mai (thôn Tả Thàng) – Không có giấy phép hành nghề.
- Hộ Nguyễn Trọng Quế (thôn Hòa Lạc) – Không có giấy phép hành nghề.
Các giải pháp và kiến nghị được tác giả đề xuất:
- Giải pháp quản lý, chính sách: Tăng cường công tác kiểm tra liên ngành đối với các cơ sở buôn bán vật tư nông nghiệp; yêu cầu các chủ hộ kinh doanh hoàn thiện chứng chỉ chuyên môn và giấy phép kinh doanh có điều kiện; quản lý chặt chẽ theo toàn bộ vòng đời của thuốc BVTV (từ nhập khẩu, phân phối, sử dụng đến tiêu hủy vỏ bao bì).
- Giải pháp kỹ thuật và bảo vệ môi trường: Tổ chức tập huấn chuyển giao kỹ thuật phun thuốc an toàn theo nguyên tắc "4 đúng"; xây dựng và nhân rộng hệ thống bể xi măng thu gom bao bì, vỏ chai thuốc BVTV đặt tại các khu vực cánh đồng thuận tiện cho nông dân bỏ rác thải nguy hại; lồng ghép công tác vệ sinh đồng ruộng vào phong trào thực hiện Tiêu chí 17.5 về Môi trường trong Chương trình Mục tiêu Quốc gia Xây dựng Nông thôn mới.
Đóng góp của khóa luận: Cung cấp bộ dữ liệu thực chứng phản ánh sát thực tế tình hình quản lý mạng lưới kinh doanh và thói quen sử dụng thuốc BVTV tại một xã miền núi thuộc huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai; tạo cơ sở dữ liệu thực tiễn giúp chính quyền địa phương và Trạm BVTV huyện xây dựng kế hoạch can thiệp, chấn chỉnh quản lý và kiểm soát ô nhiễm.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận bộc lộ một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu:
- Phạm vi khảo sát xã hội học giới hạn ở 70 hộ dân và 7 cơ sở kinh doanh trên địa bàn 1 xã miền núi trong khoảng thời gian từ tháng 08/2014 đến tháng 12/2014.
- Đánh giá hiện trạng môi trường chủ yếu dựa trên phương pháp quan sát thực địa, điều tra bảng hỏi xã hội học và số liệu thứ cấp, chưa tiến hành lấy mẫu phân tích trong phòng thí nghiệm để định lượng chính xác nồng độ dư lượng các hoạt chất thuốc BVTV tồn lưu trong đất, nước ngầm, nước mặt và nông sản.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Triển khai nghiên cứu mở rộng việc lấy mẫu và phân tích hóa nghiệm các chỉ tiêu tồn dư hóa chất BVTV (nhóm lân hữu cơ, clo hữu cơ, carbamate, pyrethroid) tại các tầng đất canh tác và nguồn nước mặt (ngòi Bo, sông Hồng) tại địa phương.
- Đánh giá sâu hơn về hiệu quả vận hành của các mô hình bể thu gom bao bì thuốc BVTV sau xử lý và mức độ chuyển biến nhận thức của các cộng đồng dân tộc thiểu số trên địa bàn.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Môi trường, Bảo vệ Thực vật, Nông học tại các trường đại học khối nông - lâm - môi trường khi thực hiện đề tài tốt nghiệp hoặc tiểu luận về quản lý chất thải nguy hại nông nghiệp.
- Cán bộ quản lý môi trường, khuyến nông, cán bộ Trạm Bảo vệ thực vật cấp huyện và UBND xã trong việc xây dựng phương án thanh tra các điểm kinh doanh thuốc BVTV tư nhân và thiết kế hệ thống thu gom bao bì nông dược ngoài đồng ruộng.
- Các nhà nghiên cứu đang tìm kiếm dữ liệu thực tế về cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp và mạng lưới phân phối thuốc BVTV tại khu vực miền núi phía Bắc năm 2014.
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ lệ các cơ sở kinh doanh thuốc BVTV chưa có giấy phép hành nghề tại xã Gia Phú là bao nhiêu?
Qua kết quả khảo sát 7 cơ sở kinh doanh thuốc BVTV tư nhân trên địa bàn xã, có 4 cơ sở chưa có giấy phép hành nghề (chiếm tỷ lệ 57,1%), tập trung tại các thôn Đồng Căm, Tả Thàng và Hòa Lạc. Chỉ có 3 cơ sở tại thôn Phú Xuân có giấy phép hành nghề (chiếm 42,9%).
2. Người dân xã Gia Phú sử dụng thuốc BVTV với tần suất và thời điểm nào trong năm?
100% hộ dân được khảo sát có sử dụng thuốc BVTV (72,9% sử dụng khi cần thiết và 27,1% sử dụng thường xuyên). Mỗi vụ, người dân phun thuốc từ 1 đến 4 lần, tập trung chủ yếu vào hai đợt cao điểm sâu bệnh hại lúa là tháng 3-4 (vụ chiêm xuân) và tháng 8-9 (vụ mùa).
3. Cơ cấu diện tích đất nông nghiệp của xã Gia Phú năm 2014 được phân bổ như thế nào?
Tổng diện tích đất tự nhiên của xã là 7.867,00 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 5.000,85 ha (63,6%). Diện tích gieo cấy lúa cả năm là 529,15 ha (lúa xuân 231,15 ha, lúa mùa 298 ha); diện tích cây màu các loại là 392,5 ha (ngô 162 ha, lạc 100,5 ha, ớt 79 ha, bầu bí 34 ha, dưa chuột 17 ha); diện tích cây ăn quả là 627 ha; diện tích chè là 25,93 ha và mặt nước nuôi trồng thủy sản là 107,2 ha.
4. Khóa luận sử dụng cỡ mẫu điều tra xã hội học là bao nhiêu và gồm những đối tượng nào?
Khóa luận đã phát và thu thập tổng cộng 80 phiếu điều tra trực tiếp, bao gồm: 70 phiếu phỏng vấn người dân trực tiếp sử dụng thuốc BVTV, 07 phiếu phỏng vấn các chủ cửa hàng kinh doanh thuốc BVTV và 03 phiếu phỏng vấn cán bộ chuyên môn của Trạm BVTV huyện Bảo Thắng.
5. Đề tài đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào để cải thiện công tác quản lý thuốc BVTV?
Đề tài đề xuất hai nhóm giải pháp chính: nhóm giải pháp về mặt chính sách, quản lý (tăng cường thanh tra, xử lý cơ sở không phép, quản lý vòng đời thuốc) và nhóm giải pháp xử lý kỹ thuật, bảo vệ môi trường (xây dựng hệ thống bể thu gom bao bì thuốc BVTV ngoài đồng ruộng, tập huấn kỹ thuật 4 đúng và an toàn lao động, gắn với Tiêu chí 17.5 trong xây dựng nông thôn mới).
Kết luận
Khóa luận của tác giả Đào Thị Nhón đã phản ánh khách quan thực trạng công tác quản lý nhà nước và mức độ sử dụng thuốc bảo vệ thực vật tại xã Gia Phú, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai năm 2014. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng 100% hộ nông dân canh tác đều phụ thuộc vào thuốc BVTV, trong khi mạng lưới bán lẻ tư nhân còn tồn tại tới 57,1% cơ sở hoạt động chưa có giấy phép và thói quen xả thải vỏ bao bì chưa được kiểm soát triệt để. Các giải pháp quản lý vòng đời hóa chất nông nghiệp và mô hình bể thu gom bao bì tại đồng ruộng do tác giả đề xuất có tính ứng dụng thực tế cao đối với công tác bảo vệ môi trường nông thôn miền núi.