Đặt vấn đề Xã hội ngày càng phát triển cùng theo đó là hàng loạt các vấn đề cần phải giải quyết. Hiện nay vấn đề làm sao để vừa phát triển kinh tế - xã hội vừa bảo vệ môi trƣờng sinh thái là vấn đề không chỉ diễn ra ở nƣớc ta mà còn diễn ra trên toàn thế giới. Việt nam là một nƣớc phần lớn dân cƣ sống bằng canh tác nông nghiệp chiếm khoảng 70%, với điều kiện khí hậu nhiệt đới nóng và ẩm thuận lợi cho sự phát triển của cây trồng nông nghiệp, nhƣng cũng rất thuận lợi cho sự phát sinh, phát triển của sâu bệnh, cỏ dại gây hại cho mùa màng. Hàng năm trong sản xuất nông nghiệp ở nƣớc ta và các nƣớc trên thế giới, sâu bệnh, chuột, cỏ dại.
là mối đe dọa lớn và nếu không đƣợc tổ chức phòng trừ, chúng có thể gây tổn thất nghiêm trọng về năng suất cây trồng và chất lƣợng nông sản. Do vậy việc sử dụng thuốc BVTV để phòng trừ sâu hại, dịch bệnh bảo vệ mùa màng, giữ vững an ninh lƣơng thực quốc gia vẫn là một biện pháp quan trọng và chủ yếu. Ngoài mặt tích cực của thuốc BVTV là tiêu diệt sinh vật gây hại cho cây trồng bảo vệ sản xuất, mà thuốc BVTV còn gây nhiều hậu quả nghiêm trọng nhƣ phá vỡ quần thể sinh vật trên đồng ruộng, tiêu diệt sâu bọ có ích, tiêu diệt tôm, cua, cá, làm thay đổi tính chất hóa lý của đất, làm đất bị “chai hóa”. Thuốc BVTV đƣợc sử dụng ngày càng gia tăng, trong đó có rất nhiều hóa chất bảo vệ thực vật không rõ nguồn gốc xuất xứ, trôi nổi trên thị trƣờng.
Việc lạm dụng thuốc BVTV trong phòng trừ dịch hại, sử dụng tùy tiện không tuân thủ các quy trình kỹ thuật, không đảm bảo thời gian cách ly của từng loại thuốc đã dẫn đến hậu quả nhiều trƣờng hợp ngộ độc thực phẩm, mất an toàn vệ sinh thực phẩm, đồng ruộng bị ô nhiễm. Với khả năng diệt trừ dịch hại n 2 nhanh, dễ sử dụng và có thể ngăn chặn các đợt dịch trong thời gian ngắn, có hiệu quả mọi lúc mọi nơi, dễ mua bán trao đổi, đôi khi thuốc BVTV còn là giải pháp duy nhất. Nếu sử dụng đúng mục đích, đúng kỹ thuật và có sự chỉ đạo đồng bộ, thuốc BVTV sẽ đem lại hiệu quả tốt trong quản lý dịch hại cây trồng, bảo vệ nông sản. Với các ƣu điểm trên, thuốc BVTV đƣợc coi là thuốc cứu sinh của ngƣời nông dân mỗi khi có dịch bệnh sảy ra và đƣợc ngƣời dân sử dụng tự phát với số lƣợng lớn.Việc lạm dụng thói quen thiếu khoa học trong bảo quản và sử dụng thuốc BVTV của ngƣời dân đã gây nên tác động lớn đến môi trƣờng.
Chất lƣợng môi trƣờng nƣớc, đất bị suy giảm, tác động xấu tới các loại động vật hoang dã. Gây độc hại cho bầu khí quyển, ảnh hƣởng tới sức khỏe con ngƣời. Vì vậy, việc tìm hiểu công tác quản lý và mức độ sử dụng thuốc BVTV của ngƣời dân về ảnh hƣởng của thuốc BVTV đến môi trƣờng sống nhằm bổ sung kiến thức đã học và nâng cao nhận thức trong việc bảo vệ môi trƣờng sống cho cộng đồng là rất cần thiết với sinh viên ngành môi trƣờng. Xuất phát từ những vấn đề thực tế nêu trên, đƣợc sự đồng ý, nhất chí của Ban Giám hiệu nhà trƣờng, BCN khoa Môi Trƣờng dƣới sự hƣớng dẫn của thầy giáo PGS.
Lƣơng Văn Hinh - Giảng viên khoa Môi trƣờng, trƣờng Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, em tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá công tác quản lý và tình hình sử dụng thuốc BVTV trên địa bàn xã Gia Phú, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai”. Mục đích nghiên cứu Đánh giá công tác quản lý và tình hình sử dụng thuốc BVTV trên địa bàn xã Gia Phú, huyên Bảo Thắng, Tỉnh Lào Cai. Mục tiêu nghiên cứu - Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Gia Phú. n 3 - Đánh giá hiểu biết và tình hình sử dụng thuốc BVTV của ngƣời dân tại khu vực nghiên cứu.
Đánh giá ảnh hƣởng của việc ô nhiễm thuốc BVTV đến sức khỏe ngƣời dân địa phƣơng. Đánh giá ô nhiễm môi trƣờng do thuốc BVTV tồn lƣu tại khu vực nghiên cứu. - Đề xuất các biện pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm do thuốc BVTV, nâng cao ý thức ngƣời dân địa phƣơng cũng nhƣ hiệu quả công tác quản lý thuốc BVTV tại địa phƣơng. Yêu cầu của đề tài - Đánh giá khái quát đƣợc công tác quản lý và tình hình sử dụng thuốc BVTV tại địa phƣơng.
- Phỏng vấn đại diện các tầng lớp, các lứa tuổi làm việc ở các ngành nghề khác nhau. - Số liệu thu thập phải chính xác, trung thực, khách quan. - Tiến hành điều tra theo phiếu điều tra đã lập sẵn, bộ câu hỏi trong phiếu phải dễ hiểu, đầy đủ các thông tin cần thiết cho việc đánh giá. - Đề xuất những giải pháp, kiến nghị phải có tính khả thi cao, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phƣơng.
Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học + Khái quát đƣợc mức độ nguy hiểm của thuốc BVTV đối với sức khỏe con ngƣời và HST ở xã Gia Phú để đề xuất đƣợc các giải pháp quản lý phù hợp góp phần vào việc quản lý môi trƣờng ở xã Gia Phú nói riêng và huyện Bảo Thắng nói chung. + Củng cố kiến thức cơ sở cũng nhƣ kiến thức chuyên ngành, tạo điều kiện tốt hơn để phục vụ cho công tác BVMT sau này. + Sự thành công của đề tài là cơ sở để nâng cao phƣơng pháp làm việc có khoa học có cơ sở, giúp sinh viên tổng hợp bố trí thời gian hợp lý trong công việc.
Ý nghĩa trong thực tiễn + Đánh giá đƣợc thực trạng ô nhiễm thuốc BVTV ở xã Gia Phú, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai. + Đƣa ra đƣợc các tác động của thuốc BVTV đối với sức khỏe con ngƣời và HST. + Tạo cơ sở đề xuất đƣợc các biện pháp quản lý và sử dụng thuốc BVTV một cách phù hợp. + Nâng cao nhận thức, tuyên truyền và giáo dục về bảo vệ môi trƣờng cho nhân dân địa phƣơng.
n 5 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học 2. Một số khái niệm và thuật ngữ liên quan - Khái niệm về môi trƣờng Môi trƣờng bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con ngƣời có ảnh hƣởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con ngƣời và sinh vật. - Khái niệm về thuốc BVTV Thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) hay nông dƣợc là những chất độc có nguồn gốc từ tự nhiên hay hóa chất tổng hợp đƣợc dùng để bảo vệ cây trồng và nông sản, chống lại sự phá hoại của những sinh vật gây hại đến tài nguyên thực vật.
Những sinh vật gây hại chính gồm sâu hại, bệnh hại, cỏ dại, chuột và các tác nhân khác (Trần Văn Hải, 2008) [7]. - Khái niệm về chất độc Chất độc là những chất khi xâm nhập vào cơ thể sinh vật một lƣợng nhỏ cũng có thể gây biến đổi sâu sắc về cấu trúc hay chức năng trong cơ thể sinh vật, phá huỷ nghiêm trọng những chức năng của cơ thể, làm cho sinh vật bị ngộ độc hoặc bị chết (Nguyễn Trần Oánh và cs, 2007) [19]. - Khái niệm về độc tính Độc tính là khả năng gây độc của một chất đối với cơ thể sinh vật ở một lƣợng nhất định của chất độc đó. Theo từ điển bách khoa Việt Nam: Độc tính là tính gây độc của một chất đối với cơ thể sinh vật.
Độc tính đƣợc chia ra các dạng: + Độc cấp tính: chất độc xâm nhập vào cơ thể gây nhiễm độc tức thì, kí hiệu LD50 (Letal Dosis 50), biểu thị lƣợng chất độc (mg) đối với 1 kg trọng lƣợng cơ thể có thể gây chết 50% cá thể vật thí nghiệm (thƣờng là chuột hoặc n 6 thỏ). Nếu chất độc lẫn với không khí (hơi độc, hay ở trong nƣớc) thì đƣợc kí hiệu LC50 (Letal Concentration 50) biểu thị lƣợng chất độc (mg) trong 1m3 không khí hoặc 1 lít nƣớc có thể gây chết 50% cá thể thí nghiệm. LD50 và LC50 càng thấp chứng tỏ độ độc cấp tính càng cao. + Độc mãn tính (độc trường diễn): chỉ khả năng tích luỹ chất độc trong cơ thể, khả năng gây đột biến, gây ung thƣ hoặc quái thai, dị dạng.
- Khái niệm ô nhiễm môi trƣờng Ô nhiễm môi trƣờng là sự biến đổi của các thành phần môi trƣờng không phù hợp với tiêu chuẩn môi trƣờng, gây ảnh hƣởng xấu đến con ngƣời và sinh vật. Cơ sở pháp lý - Luật Bảo vệ môi trƣờng của nƣớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 29/2005/L- CTN ngày 29/11/2005. - Pháp lệnh Bảo vệ và kiểm dịch thực vật do Nhà nƣớc ban hành ngày 15-02-1993. - Quyết định số 184/2006/QĐ-TTg ngày 10/8/2006 của Thủ tƣớng Chính phủ phê duyệt kế hoạch quốc gia thực hiện công ƣớc Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy.
- Quyết định số 89/2006/QĐ-BNN ngày 02/10/2006 về việc Ban hành về quy định về quản lý thuốc bảo vệ thực vật. - Quyết định 63/2007/QĐ-BNN của Bộ NN&PTNT về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về Quản lý thuốc bảo vệ thực vật ban hành theo Quyết định 89/2006/QĐ-BNN ngày 02/10/2006 của Bộ trƣởng Bộ NN&PTNT. - Nghị định 58 ban hành năm 2002 về “Hướng dẫn thi hành pháp lệnh về Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật”, trong đó có “Điều lệ Bảo vệ thực vật”. - Nghị định số 26/2003/NĐ-CP “Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Bảo vệ và kiểm dịch thực vật”.
n 7 - Thông tƣ số 38/2010/TT-BNNPTNT ngày 28/06/2010 của Bộ NN&PTNT về việc quy định về quản lý thuốc bảo vệ thực vật và Công văn số 1538/BVTV-QLT ngày 8/9/2010 hƣớng dẫn thi hành Thông tƣ số 38/2010/TT-BNNPTNT. - Thông tƣ số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/04/2011 Quy định về quản lý chất thải nguy hại. - Thông tƣ 36/2011/TT-BNNPTNT ngày 20/5/2011 về việc ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật đƣợc phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam. - Thông tƣ số 10/2012/TT-BNNPTNT ngày 22/02/2012 Về việc ban hành danh mục thuốc bảo vệ thực vật đƣợc phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam.
Cơ sở thực tiễn 2. Công tác quản lý và sử dụng thuốc BVTV trên thế giới Trƣớc thế kỷ XX, theo một số triết gia cổ đại cho biết thì việc sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật (HCBVTV) đã có từ xa xƣa qua việc dùng lá cây dải xuống chỗ nằm để tránh côn trùng đốt.