ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Tính cấp thiết của đề tài Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc biệt không có gì có thể thay thế được của ngành sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là nguồn lợi tự nhiên như khí hậu, thời tiết, nước, không khí, khoáng sản nằm dưới lòng đất, sinh vật sống trên bề mặt thậm chí còn cả sinh vật sống trong lòng đất. Đồng thời đất đai là tài nguyên có hạn về số lượng, có vị trí cố định. Chính vì vậy, đất đai cần được quản lý một cách hợp lý, sử dụng một cách có hiệu quả, tiết kiệm, bền vững.
Hơn nữa, quá trình phát triển kinh tế, quá trình đô thị hóa làm cho mật độ dân số ngày càng tăng. Chính sự tăng dân số, sự phát triển của đô thị và quá trình công nghiệp hóa làm cho nhu cầu về nhà ở cũng như đất xây dựng các công trình công cộng, khu vực công nghiệp trong cả nước vốn đã bức xúc nay còn trở nên nhức nhối hơn. Đây là vấn đề nan giải không chỉ với nước ta mà còn đối với các nước đang phát triển và phát triển trên thế giới. Để giải quyết vấn đề này, mỗi quốc gia cần phải xây dựng cho mình những chương trình, kế hoạch, chiến lược riêng cho phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của mình để sử dụng đất đai được hợp lý, hiệu quả, tiết kiệm.
Đặc biệt là đối với nước ta - một đất nước mà quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa đang diễn ra ngày càng mạnh mẽ khắp cả nước [4]. Từ năm 1945 khi thành lập Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa cho đến nay, trải qua nhiều giai đoạn lịch sử, Nhà nước ta luôn quan tâm thích đáng vấn đề về đất đai và đã ban hành, đổi mới Luật đất đai: Luật đất đai năm e 2 1988, Luật đất đai năm 1993, Luật sửa đổi và bổ sung một số điều Luật đất đai năm 1993, năm 1998, năm 2003. Đặc biệt Luật đất đai năm 2013 chính thức có hiệu lực ngày 1/7/2014 đã từng bước đưa pháp luật đất đai phù hợp với thực tế quản lý và sử dụng đất. Các văn bản pháp quy của nhà nước đã giúp rất nhiều cho việc nắm chắc, quản lý chặt chẽ quỹ đất của quốc gia cũng như phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế đất nước trong thời kỳ đổi mới.
Theo điều 22 của Luật đất đai năm 2013 thì quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai là 1 trong 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai, đây là cơ sở cho nhà nước nắm chắc, quản lý chặt chẽ quỹ đất đai của quốc gia cũng như để người sử dụng đất yên tâm sử dụng và khai thác tiềm năng từ đất đai mang lại. Tuy nhiên việc tổ chức quản lý và sử dụng đất đai có phần hạn chế, còn nhiều bất cập, một số vấn đề nảy sinh, việc sử dụng đất đai nằm ngoài sự kiểm soát của Nhà nước vẫn còn xảy ra. Xuất phát từ thực trạng trên, để thực hiện tốt công tác quản lý đất đai cần phải tìm hiểu, đánh giá một cách chi tiết trong công tác quản lý đất đai của các ngành, các cấp. Được sự phân công của khoa Quản Lý Tài Nguyên, trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của thầy giáo Thạc sĩ Nguyễn Văn Hiểu em đã tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn xã Vũ Loan huyện Na Rì tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2010-2014”.
Mục đích, yêu cầu nghiên cứu, ý nghĩa của đề tài 1. Mục đích của đề tài - Đánh giá tình hình quản lý Nhà nước về đất đai giai đoạn 2010-2014 trên địa bàn xã Vũ Loan huyện Na Rì tỉnh Bắc Kạn. e 3 - Phân tích những thuận lợi, khó khăn và bất cập trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai tại xã Vũ Loan. - Đánh giá tình hình sử dụng đất trên địa bàn xã Vũ Loan huyện Na Rì tỉnh Bắc Kạn.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần tăng cường công tác quản lý Nhà nước về đất đai, đồng thời nhằm phát huy những vấn đề tích cực, hạn chế các vấn đề còn tồn tại trong công tác quản lý sử dụng đất đai, giúp cơ quan quản lý Nhà nước quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên. Yêu cầu - Nắm vững các quy định của Nhà nước đối với công tác quản lý Nhà nước về đất đai. Đặc biệt là 13 nội dung được quy định trong Luật đất đai năm 2013. - Hiểu và vận dụng tốt các quy định, quy phạm, văn bản pháp luật về công tác quản lý Nhà nước về đất đai.
- Tìm hiểu và nắm vững những quy định của pháp luật về công tác quản lý và sử dụng đất đai của xã Vũ Loan giai đoạn từ năm 2010-2014. - Các số liệu điều tra, thu thập chính xác, đầy đủ phản ánh trung thực, khách quan về công tác quản lý Nhà nước về đất đai. - Đưa ra những kiến nghị, đề xuất phù hợp với thực tế, mang tính khả thi cao. Ý nghĩa của đề tài Đề xuất các giải pháp mang tính khả thi, là tài liệu tham khảo quan trọng cho cơ quan quản lý đất đai các cấp trong tỉnh, ngoài ra đề tài cũng góp phần tổng kết thực tiễn thi hành luật và các chính sách đất đai tại cơ sở.
e 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2. Cơ sở pháp lý Các căn cứ pháp lý trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai. Dựa trên luật đất đai, văn bản dưới luật là cơ sở vững nhất. Hệ thống văn bản pháp luật về đất đai [3] bao gồm: - Hiến pháp năm 1992.
- Luật đất đai năm 2013. - Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai (Có hiệu lực từ 01/07/2014). - Thông tư 23/2014/TT-BTNMT về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Có hiệu lực từ 05/07/2014). - Thông tư 24/2014/TT-BTNMT về hồ sơ địa chính (Có hiệu lực từ 05/07/2014).
- Thông tư 25/2014/TT-BTNMT về bản đồ địa chính (Có hiệu lực từ 05/07/2014). - Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất (Có hiệu lực từ 01/07/2014). - Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất (Có hiệu lực từ 01/07/2014). - Thông tư 76/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 45 về thu tiền sử dụng đất (Có hiệu lực từ 01/08/2014).
- Nghị định 46/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước (Có hiệu lực từ 01/07/2014). e 5 - Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46 về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước (Có hiệu lực từ 01/08/2014). - Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường Quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất. - Nghị định 47/2014/NĐ-CP quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất (Có hiệu lực từ 01/07/2014).
- Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường Quy định về Thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất. - Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường Quy định chi tiết về việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. - Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định về việc cấp GCNQSDĐ thu hồi đất thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục, bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai. - Nghị định 123/2007/NĐ-CP ngày 27/07/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 về phương pháp xác định giá đất và khung các loại giá đất.
- Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/08/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường và tái định cư. - Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất. - Nghị định số 105/2009/NĐ-CP ngày 11/11/2009 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai. e 6 - Thông tư số 28/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
- Thông tư số 05/2006/TT-BTNMT ngày 24/05/2006 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 182/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai. Như vậy thông qua hiến pháp, pháp luật và hệ thống các văn bản dưới luật, Nhà nước đã thiết lập một cơ chế quản lý đất đai từ Trung ương đến địa phương để đảm bảo đất đai sử dụng một cách hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả và bền vững. Khái niệm về đất đai - Khái niệm về đất đai Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá mà thiên nhiên ban tặng cho con người. Đất đai là nền tảng để con người định cư và tổ chức các hoạt động kinh tế - xã hội, nó không chỉ là đối tượng lao động mà còn là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế được, đặc biệt là đối với ngành sản xuất nông nghiệp.
Đất đai theo nghĩa thổ nhưỡng là vật thể thiên nhiên có cấu tạo độc lập lâu đời hình thành do kết quả của nhiều yếu tố: đá mẹ, động thực vật, khí hậu, địa hình, thời gian. Giá trị tài nguyên đất được đánh giá bằng số lượng diện tích (ha, km2) và độ phì nhiêu, màu mỡ [6]. - Vai trò của đất đai Đất đai là sản phẩm của thiên nhiên, có trước lao động và cùng với quá trình phát triển của kinh tế - xã hội, đất đai là điều kiện lao động. Đất đai đóng vai trò quyết định cho sự tồn tại và sự phát triển của loài người.
Nếu không có e 7 đất đai thì sẽ không có ngành sản xuất nào, cũng như không có sự tồn tại của loài người. Đất đai là tài sản vô cùng quý giá của con người, là điều kiện sống cho động vật, thực vật và con người trên trái đất. Quản lý đất đai - Khái niệm quản lý đất đai Là quá trình lưu giữ và cập nhật những thông tin về sở hữu, giá trị, sử dụng đất và những thông tin khác liên quan đến đất. - Vai trò của quản lý đất đai + Bảo đảm sử dụng đất đai hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả.