HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM NGUYỄN THỊ HỒNG NHUNG ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT CỦA CÁC TỔ CHỨC ĐƯỢC NHÀ NƯỚC GIAO ĐẤT KHÔNG THU TIỀN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN PHONG - TỈNH BẮC NINH Chuyên ngành: Quản lý đất đai Mã số: 60 85 01 03 Người hướng dẫn khoa học: TS.Nguyễn Đình Bồng NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2017 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự cho việc thực hiện luận văn đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày 26 tháng 4 năm 2017 Tác giả luận văn Nguyễn Thị Hồng Nhung i LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình. Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc TS.
Nguyễn Đình Bồng đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều cho tôi trong suốt quá học tập và thực hiện đề tài. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Quản Lý Đất Đai, Khoa Quản Lý đất đai - Học viện Nông nghiệp Việt Nam, đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn. Tôi xin bày lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc TS. Nguyễn Đình Bồng đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ công chức, viên chức phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Yên Phong, văn Phòng đăng ký quyền sử dụng đất, sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn. Hà Nội, ngày 26 tháng 4 năm 2017 Tác giả luận văn Nguyễn Thị Hồng Nhung ii MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Mục lục.
iii Danh mục chữ viết tắt. vi Danh mục bảng. vii Danh mục hình. viii Trích yếu luận văn.
ix Thesis abstract. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu.
Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn. Những đóng góp mới của đề tài. Ý nghĩa khoa học của đề tài. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài.
Tổng quan tài liệu. Cơ sở lý luận về quản lý sử dụng đất của các tổ chức. Quản lý đất đai. Quản lý sử dụng đất đai .4 Đối tượng sử dụng đất .5 Tổ chức sử dụng đất.
Quản lý sử dụng đất các tổ chức ở một số nước trên thế giới. Quản lý sử dụng đất các tổ chức ở Mỹ. Quản lý sử dụng đất các tổ chức ở Thụy Điển. Quản lý sử dụng đất các tổ chức ở Úc.
Quản lý sử dụng đất các tổ chức ở Trung Quốc. Quản lý sử dụng đất các tổ chức ở Hàn Quốc. Quản lý, sử dụng đất của các tổ chức được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất ở Việt Nam. Cơ sở pháp lý về quản lý, sử dụng đất của các tổ chức .2 Cơ sở pháp lý hiện hành về quản lý, sử dụng đất của các tổ chức được Nhà nước giao đất ở Việt Nam.
Tình hình quản lý, sử dụng đất của các tổ chức ở Việt Nam. Nội dung và phương pháp nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu .1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh.2 Tình hình quản lý sử dụng đất của huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh .3 Đánh giá thực trạng quản lý sử dụng đất của các tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền tại huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh .4 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất của các tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền tại huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu thứ cấp.2 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu sơ cấp .3 Phương pháp thống kê, tổng hợp, xử lý và phân tích số liệu.4 Phương pháp so sánh, đối chiếu. Kết quả và thảo luận.
Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Yên Phong. Điều kiện tự nhiên. Điều kiện kinh tế - xã hội. Thực trạng quản lý, sử dụng đất trên địa bàn huyện Yên Phong.
Tình hình quản lý đất giai đoạn 2011-2015. Hiện trạng sử dụng đất của huyện Yên Phong năm 2015. Đánh giá chung công tác quản lý Nhà nước về đất đai. Thực trạng quản lý sử dụng đất của các tổ chức được giao không thu tiền sử dụng đất trên địa bàn huyện Yên Phong.
Thực trạng sử dụng đất của các tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền trên địa bàn huyện Yên Phong. Thực trạng quản lý sử dụng đất của các tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền trên địa bàn huyện Yên Phong. Đánh giá chung tình hình quản lý sử dụng đất của các tổ chức sử dụng đất. Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất của các tổ chức được giao không thu tiền trên địa bàn huyện Yên Phong.
Kết luận và kiến nghị. 69 Tài liệu tham khảo. 73 v DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Từ viết tắt Nghĩa tiếng việt BĐS Bất động sản CCN Cụm công nghiệp CHXHCN Cộng hòa xã hội chủ nghĩa CNH và HĐH Công nghiệp hóa và hiện đại hóa GCNQSDĐ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất HTX Hợp tác xã KCN Khu công nghiệp KT - XH Kinh tế - xã hội QLĐĐ Quản lý đất đai TNMT Tài nguyên môi trường UBND Uỷ ban nhân dân vi DANH MỤC BẢNG Bảng 4. Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 – 2015.
Một số chỉ tiêu so sánh của huyện Yên Phong với tỉnh Bắc Ninh (năm 2015). Tình hình biến động dân số huyện Yên Phong giai đoạn 2011-2015. Hiện trạng sử dụng đất huyện Yên Phong năm 2015. Thực trạng sử dụng đất của các tổ chức được giao đất trên địa bàn huyện Yên Phong.
Mục đích sử dụng đất giao của các tổ chức. Phân loại các tổ chức theo đơn vị hành chính cấp xã. Phân loại các tổ chức theo đơn hành chính xã, thị trấn. Tổng hợp tổng số thửa đất các tổ chức sử dụng trên địa bàn huyện Yên Phong.
Tình hình cấp giấy CNQSDĐ của các tổ chức được điều tra trên địa bàn huyện Yên Phong. Tình hình cấp giấy chứng nhận của các tổ chức trên địa bàn huyện Yên Phong. Tình hình sử dụng đất đúng theo mục đích sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn huyện Yên Phong. Tình hình sử dụng đất không đúng theo mục đích sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn huyện Yên Phong.
Tổng hợp các tổ chức sử dụng đất không đúng mục đích sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn huyện Yên Phong. Số tổ chức sử dụng đất có vi phạm trong sử dụng đất sau giao. Tổng hợp các tổ chức sử dụng đất có vi phạm theo đơn vị hành chính. 63 vii DANH MỤC HÌNH Hình 4.
Sơ đồ vị trí huyện Yên Phong. Cơ cấu sử dụng đất trên địa bàn huyện Yên Phong năm 2015. 45 viii TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Nguyễn Thị Hồng Nhung Tên luận văn: “Đánh giá thực trạng quản lý sử dụng đất của các tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền trên địa bàn huyện Yên Phong - tỉnh Bắc Ninh”. Ngành: Quản Lý Đất Đai Mã số: 60 85 01 03 Tên cơ sở đào tạo: Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam ( VNUA) Mục tiêu nghiên cứu - Đánh giá thực trạng công tác quản lý sử dụng đất của các tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền trên địa bàn huyện Yên Phong - tỉnh Bắc Ninh.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý sử dụng đất của các tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền trên địa bàn huyện Yên Phong - tỉnh Bắc Ninh. Phương pháp nghiên cứu Để thực hiện các nội dung nghiên cứu, đề tài sử dụng 4 phương pháp nghiên cứu sau: Phương pháp điều tra, thu thập số liệu thứ cấp; phương pháp điều tra, thu thập số liệu sơ cấp; phương pháp thống kê, tổng hợp, xử lý và phân tích số liệu; phương pháp so sánh, đối chiếu Kết quả chính và kết luận - Trên địa bàn huyện có 93 tổ chức được giao đất không thu tiền sử dụng đất, diện tích đất sử dụng là 749,70 ha chiếm 7,73% tổng diện tích đất tự nhiên toàn huyện trong đó: Diện tích đất được nhà nước công nhận quyền sử dụng đất như giao không thu tiền là 29,04 ha chiếm 3,91% tổng diện tích đất tổ chức đang sử dụng. Trong số 93 tổ chức thì có 70 tổ chức đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với tổng số giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là 99 GCN, tổng diện tích đất được cấp giấy chứng nhận 32,83 ha. Tỷ lệ các tổ chức được cấp giấy chứng nhận còn chưa cao hiện đang chiếm 65,1% tổng số tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất.
- Kết quả đánh giá tình hình công tác quản lý sử dụng đất của các tổ chức cho thấy, với số tổ chức tiến hành điều tra có 70/93 tổ chức được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với diện tích 32,83ha. Việc quản lý sử dụng đất của các tổ chức đang dần đi vào nề nếp nhằm khai thác hiệu quả quỹ đất được giao. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại tình trạng để đất bị lấn, tự ý chuyển mục đích sử dụng đất, sử dụng đất không đúng mục đích và cho mượn đất, cho thuê đất.