Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên đặc biệt, vừa là tư liệu sản xuất không thể thay thế trong nông nghiệp, vừa là không gian phân bố dân cư, phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng và an ninh. Trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và gia tăng dân số, áp lực đối với tài nguyên đất ngày càng mở rộng. Yêu cầu đặt ra là phải sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả và bền vững thông qua hệ thống quản lý nhà nước chặt chẽ từ trung ương đến cơ sở.
Tại xã Duy Phiên, huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc, quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phát triển nông thôn giai đoạn 2013 - 2015 đặt ra nhiều yêu cầu đối với công tác quản lý địa chính, phân bổ quỹ đất, đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất và giải quyết tranh chấp. Nhằm đánh giá toàn diện thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa bàn cấp xã, đề tài khóa luận "Đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai tại xã Duy Phiên, huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2013 - 2015" được thực hiện bởi sinh viên Dương Thị Phương, chuyên ngành Địa chính Môi trường, Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Nguyễn Thế Hùng vào năm 2016.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu tổng quát: Đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai tại xã Duy Phiên, huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2013 - 2015 và đưa ra các giải pháp quản lý có hiệu quả.
- Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá được thực trạng quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Duy Phiên.
- Tìm ra các nguyên nhân cản trở và khó khăn trong công tác quản lý đất đai.
- Đề xuất những giải pháp thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả cho công tác quản lý nhà nước về đất đai của xã ngày càng tốt hơn.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Khái quát điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của xã Duy Phiên có tác động tới việc sử dụng đất.
- Phân tích hiện trạng sử dụng đất năm 2015 và biến động đất đai giai đoạn 2013 - 2015.
- Đánh giá chi tiết các nội dung quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương theo quy định pháp luật.
- Điều tra, đánh giá mức độ hiểu biết của cán bộ và người dân về công tác quản lý đất đai trên địa bàn xã.
- Đề xuất nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Duy Phiên, huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Phạm vi nội dung: Giới hạn trong các nội dung quản lý nhà nước về đất đai quy định tại Luật Đất đai năm 2003 và Luật Đất đai năm 2013.
- Phạm vi không gian: Địa giới hành chính xã Duy Phiên, huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu giai đoạn 2013 - 2015; thời gian thực tập và thực hiện đề tài từ ngày 17/08/2015 đến ngày 27/11/2015.
Cơ sở pháp lý, lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên sự phát triển của hệ thống pháp luật đất đai Việt Nam qua các thời kỳ:
- Các văn bản Luật và Bộ luật: Luật Đất đai năm 1987 (7 nội dung quản lý), Luật Đất đai năm 1993 (7 nội dung quản lý), Luật Đất đai năm 2003 (13 nội dung quản lý theo Khoản 2 Điều 6), Luật Đất đai năm 2013 (15 nội dung quản lý), Hiến pháp năm 1992, Bộ luật Dân sự năm 2005.
- Các văn bản dưới luật:
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP, Nghị định số 197/2004/NĐ-CP, Nghị định số 69/2009/NĐ-CP, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (hướng dẫn thi hành Luật Đất đai), Nghị định số 44/2014/NĐ-CP (quy định về giá đất), Nghị định số 45/2014/NĐ-CP (thu tiền sử dụng đất), Nghị định số 46/2014/NĐ-CP (thu tiền thuê đất, thuê mặt nước), Nghị định số 47/2014/NĐ-CP (bồi thường, hỗ trợ, tái định cư).
- Thông tư số 30/2004/TT-BTNMT, Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT, Thông tư số 116/2004/TT-BTC, Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT, Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT, Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT, Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính.
- Tổng quan kinh nghiệm quốc tế và thực tiễn trong nước: Tác giả tham khảo các nghiên cứu về mô hình quản lý đất đai ba chiều tại Thụy Điển (theo Bộ luật Đất đai năm 1970) và mô hình quản lý đất đai phân định theo loại đất, thời hạn sử dụng tại Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa; tổng kết dữ liệu quản lý đất đai toàn quốc theo Nghị quyết số 30/2012/QH13 và tình hình quản lý nhà nước về đất đai tại tỉnh Vĩnh Phúc năm 2015.
Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn và xử lý dữ liệu:
- Phương pháp điều tra, thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập số liệu khí tượng, thủy văn, báo cáo kinh tế - xã hội, báo cáo hiện trạng sử dụng đất các năm 2013, 2014, 2015 và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật tại UBND xã Duy Phiên và Phòng TN&MT huyện Tam Dương.
- Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp: Thiết kế bảng hỏi, lập phiếu điều tra phỏng vấn trực tiếp 2 nhóm đối tượng gồm cán bộ quản lý (cán bộ xã, trưởng xóm) và các hộ dân trên địa bàn xã.
- Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu: Phân tổ, hệ thống hóa thông tin theo 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai nhằm nhận diện kết quả đạt được và tồn tại hạn chế.
- Phương pháp thống kê: Xử lý số liệu biến động đất đai, hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ), giải quyết tranh chấp, khiếu nại tố cáo và thu chi ngân sách.
- Phương pháp so sánh: So sánh đối chiếu số liệu giữa các năm 2013 và 2015, so sánh giữa quy định pháp lý và kết quả tổ chức thực hiện trên thực địa.
Nội dung chính theo từng phần của khóa luận
Phần 1: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của tài nguyên đất đai, áp lực gia tăng dân số và phát triển kinh tế đối với quỹ đất tại địa phương. Xác định mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, 5 nội dung nghiên cứu cùng ý nghĩa lý luận, ý nghĩa thực tiễn của khóa luận đối với công tác quản lý địa chính tại cơ sở.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Khái quát hệ thống cơ sở pháp lý về quản lý nhà nước đối với đất đai tại Việt Nam qua các thời kỳ Luật Đất đai (1987, 1993, 2003, 2013). Trình bày chi tiết các quy định về: cấp GCNQSDĐ (đối tượng, trình tự thủ tục, thẩm quyền theo Nghị định 43/2014/NĐ-CP và Thông tư 24/2014/TT-BTNMT); công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (Điều 66, Điều 75 Luật Đất đai 2013); công tác giải quyết tranh chấp đất đai và thẩm quyền của Tòa án nhân dân, UBND các cấp (Điều 203 Luật Đất đai 2013). Tổng kết bài học kinh nghiệm quốc tế (Thụy Điển, Trung Quốc) và thực trạng quản lý đất đai tại Việt Nam và tỉnh Vĩnh Phúc (kết quả lập quy hoạch đất đai toàn tỉnh đạt trên 83 nghìn ha đất nông nghiệp, 38,6 nghìn ha đất phi nông nghiệp; cấp 8.903 GCNQSDĐ cho hộ gia đình cá nhân với diện tích hơn 266 ha năm 2015).
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác lập địa điểm nghiên cứu tại UBND xã Duy Phiên, thời gian thực hiện từ tháng 8/2015 đến tháng 11/2015. Chi tiết hóa khung nội dung nghiên cứu gồm: điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất năm 2015, biến động đất đai 2013 - 2015, đánh giá toàn diện công tác quản lý đất đai địa phương và khảo sát nhận thức cộng đồng. Mô tả 5 phương pháp thu thập, thống kê và xử lý thông tin.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội: Tổng diện tích tự nhiên của xã Duy Phiên là 795,95 ha, dân số trên 10 nghìn người. Địa hình bán sơn địa chuyển tiếp đồng bằng, thấp dần từ Bắc xuống Nam; lượng mưa bình quân 1.348,87 mm/năm; nhiệt độ trung bình 24,1°C; giờ nắng trung bình 1.441,82 giờ; độ ẩm trung bình 82,33%. Chế độ thủy văn chịu tác động từ sông Phó Đáy, kênh Liễn Sơn và kênh Bến Tre. Thu nhập bình quân đầu người năm 2015 đạt 24,05 triệu đồng/người/năm. Sản xuất nông nghiệp: diện tích gieo trồng lúa 665 ha (năng suất 5,3 tấn/ha/vụ), ngô 190 ha, lạc/khoai 14,9 ha; đàn gia súc gia cầm đạt 121.751 con; diện tích rừng sản xuất 56,26 ha; nuôi trồng thủy sản 26,25 ha; doanh thu công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp đạt 18,5 tỷ đồng.
- Hiện trạng và biến động đất đai: Phân tích chi tiết cơ cấu 3 nhóm đất chính năm 2015 và biến động giai đoạn 2013 - 2015 (nhóm đất nông nghiệp tăng 78,27 ha; nhóm đất phi nông nghiệp giảm 77,98 ha; nhóm đất chưa sử dụng giảm 0,29 ha).
- Thực trạng các nội dung quản lý nhà nước về đất đai:
- Ban hành văn bản: Giai đoạn 2013 - 2015, xã ban hành 39 văn bản phục vụ quản lý đất đai (năm 2013: 5 QĐ xử phạt, 2 báo cáo, 8 QĐ đình chỉ; năm 2014: 6 QĐ xử phạt, 1 báo cáo; năm 2015: 7 QĐ xử phạt, 1 báo cáo, 9 QĐ đình chỉ).
- Địa giới hành chính: Toàn bộ ranh giới xã được cắm mốc bê tông cốt sắt cố định ngoài thực địa, chuyển vẽ lên bản đồ và lưu trữ hồ sơ đầy đủ tại 3 cấp.
- Đo đạc lập bản đồ, quy hoạch, giao đất, cấp GCNQSDĐ, kiểm kê đất đai, tài chính đất đai và giải quyết khiếu nại tranh chấp: Đánh giá cụ thể kết quả đạt được, phân tích những hạn chế do thủ tục hành chính chuyển tiếp giữa các kỳ luật và nhận thức pháp luật của người dân.
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Đưa ra kết luận tổng hợp về tình hình quản lý tài nguyên đất tại xã Duy Phiên; nêu các kiến nghị, đề xuất giải pháp kỹ thuật, hành chính và đào tạo chuyên môn cho cán bộ địa chính cấp xã nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước.
Kết quả nghiên cứu và giải pháp đề xuất
1. Hiện trạng và cơ cấu sử dụng đất xã Duy Phiên năm 2015
Theo số liệu kiểm kê đất đai năm 2015, tổng diện tích tự nhiên của xã Duy Phiên là 795,95 ha, trong đó diện tích đã đưa vào khai thác sử dụng là 795,32 ha (chiếm 99,92%), diện tích đất chưa sử dụng còn 0,63 ha (chiếm 0,08%).
| STT |
Tên loại đất |
Mã đất |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| 1 |
Nhóm đất nông nghiệp |
NNP |
600,53 |
75,45 |
| 1.1 |
Đất sản xuất nông nghiệp |
SXN |
517,13 |
64,97 |
| - |
Đất trồng cây hàng năm (Lúa: 407,50 ha; HNK: 8,15 ha) |
CHN |
415,65 |
52,22 |
| - |
Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
101,48 |
12,75 |
| 1.2 |
Đất lâm nghiệp (Rừng sản xuất) |
LNP/RSX |
56,26 |
7,07 |
| 1.3 |
Đất nuôi trồng thuỷ sản |
NTS |
26,25 |
3,30 |
| 1.4 |
Đất nông nghiệp khác |
NKH |
0,88 |
0,11 |
| 2 |
Nhóm đất phi nông nghiệp |
PNN |
194,79 |
24,47 |
| 2.1 |
Đất ở tại nông thôn |
ONT |
71,72 |
9,01 |
| 2.2 |
Đất chuyên dùng |
CDG |
115,39 |
14,50 |
| - |
Đất xây dựng trụ sở cơ quan |
TSC |
0,76 |
0,10 |
| - |
Đất quốc phòng |
CQP |
5,24 |
0,66 |
| - |
Đất xây dựng công trình sự nghiệp |
DSN |
7,51 |
0,94 |
| - |
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp |
CSK |
10,19 |
1,28 |
| - |
Đất sử dụng vào mục đích công cộng |
CCC |
91,69 |
11,52 |
| 2.3 |
Đất cơ sở tôn giáo |
TON |
1,57 |
0,20 |
| 2.4 |
Đất cơ sở tín ngưỡng |
TIN |
0,02 |
0,00 |
| 2.5 |
Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng |
NTD |
5,10 |
0,64 |
| 2.6 |
Đất có mặt nước chuyên dùng |
MNC |
0,99 |
0,12 |
| 3 |
Nhóm đất chưa sử dụng (Đất bằng chưa sử dụng) |
CSD/BCS |
0,63 |
0,08 |
| Tổng |
Tổng diện tích đất tự nhiên |
|
795,95 |
100,00 |
(Nguồn: Số liệu thống kê, kiểm kê đất đai UBND xã Duy Phiên năm 2015)
2. Biến động sử dụng đất xã Duy Phiên giai đoạn 2013 - 2015
| STT |
Loại đất |
Năm 2013 (ha) |
Năm 2015 (ha) |
Biến động (+/- ha) |
| 1 |
Nhóm đất nông nghiệp |
522,26 |
600,53 |
+78,27 |
| 1.1 |
Đất sản xuất nông nghiệp |
437,68 |
517,13 |
+79,45 |
| - |
Đất trồng cây hàng năm |
419,71 |
415,65 |
-4,06 |
| - |
Trong đó: Đất trồng lúa |
410,28 |
407,50 |
-2,78 |
| - |
Đất trồng cây lâu năm |
17,97 |
101,48 |
+83,51 |
| 1.2 |
Đất lâm nghiệp (Rừng sản xuất) |
56,17 |
56,26 |
+0,09 |
| 1.3 |
Đất nuôi trồng thuỷ sản |
28,41 |
26,25 |
-2,16 |
| 1.4 |
Đất nông nghiệp khác |
0,88 |
0,88 |
0,00 |
| 2 |
Nhóm đất phi nông nghiệp |
272,77 |
194,79 |
-77,98 |
| 2.1 |
Đất ở tại nông thôn |
142,03 |
71,72 |
-70,31 |
| 2.2 |
Đất chuyên dùng |
122,25 |
115,39 |
-6,86 |
| - |
Đất xây dựng công trình sự nghiệp |
5,33 |
7,51 |
+2,18 |
| - |
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp |
9,69 |
10,19 |
+0,50 |
| - |
Đất sử dụng vào mục đích công cộng |
101,23 |
91,69 |
-9,54 |
| 2.3 |
Đất tôn giáo |
3,02 |
1,57 |
-1,45 |
| 2.4 |
Đất tín ngưỡng |
0,19 |
0,02 |
-0,17 |
| 2.5 |
Đất nghĩa trang, nghĩa địa |
5,02 |
5,10 |
+0,08 |
| 2.6 |
Đất sông ngòi, kênh, rạch, suối |
0,26 |
0,00 |
-0,26 |
| 2.7 |
Đất có mặt nước chuyên dùng |
0,00 |
0,99 |
+0,99 |
| 3 |
Nhóm đất chưa sử dụng |
0,92 |
0,63 |
-0,29 |
| Tổng |
Tổng diện tích đất tự nhiên |
795,95 |
795,95 |
0,00 |
(Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo kiểm kê đất đai xã Duy Phiên 2013 và 2015)
3. Đánh giá kết quả công tác quản lý nhà nước về đất đai
- Công tác ban hành văn bản: Giai đoạn 2013 - 2015, UBND xã đã ban hành tổng số 39 văn bản quản lý (18 quyết định xử phạt hành chính, 17 quyết định đình chỉ xây dựng, 4 báo cáo kết quả sử dụng đất), kịp thời ngăn chặn các vi phạm trật tự xây dựng và lấn chiếm đất công.
- Công tác quản lý mốc giới hành chính: Xác lập và bảo vệ đầy đủ hệ thống mốc địa giới bê tông cốt sắt giữa xã Duy Phiên với các xã tiếp giáp (An Hòa, Vân Hội, Đạo Tú, Thanh Vân, Hoàng Đan, Hoàng Lâu), lưu trữ hồ sơ địa giới thống nhất ở cả 3 cấp hành chính.
- Thực hiện các quyền của người sử dụng đất và quản lý hồ sơ: Từng bước chuẩn hóa hồ sơ địa chính, thực hiện trích đo địa chính, thẩm định hồ sơ cấp mới và cấp đổi GCNQSDĐ theo trình tự thủ tục của Luật Đất đai 2013 và Nghị định 43/2014/NĐ-CP.
4. Giải pháp tác giả đề xuất
- Hoàn thiện công tác quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất: Kịp thời rà soát, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp xã phù hợp với quy hoạch tổng thể của huyện Tam Dương và tỉnh Vĩnh Phúc.
- Nâng cao năng lực chuyên môn và cơ sở vật chất: Tăng cường trang thiết bị kỹ thuật đo đạc hiện đại, ứng dụng công nghệ thông tin trong xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính và quản trị hồ sơ cấp xã.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật: Thường xuyên tổ chức các buổi tuyên truyền Luật Đất đai 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành nhằm nâng cao nhận thức, giảm thiểu khiếu nại, tranh chấp đất đai trong cộng đồng dân cư.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm: Kiên quyết xử lý dứt điểm các trường hợp xây dựng trái phép, sử dụng đất sai mục đích ngay từ khi phát sinh tại cơ sở thôn, xóm.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế trong công tác quản lý và nội dung nghiên cứu
- Hạn chế tại địa phương:
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về đất đai có nhiều thay đổi qua các thời kỳ (chuyển giao giữa Luật Đất đai 2003 và Luật Đất đai 2013 cùng hệ thống nghị định hướng dẫn năm 2014), dẫn đến việc triển khai một số hướng dẫn tại cấp xã còn chậm.
- Một số văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của địa phương còn chậm tiến độ so với thực tế phát sinh.
- Nguồn lực cán bộ địa chính cấp xã còn mỏng trong khi khối lượng công việc liên quan đến biến động đất đai, bồi thường giải phóng mặt bằng và giải quyết tranh chấp lớn.
- Hạn chế trong phạm vi nghiên cứu của khóa luận: Số liệu khảo sát và đánh giá chỉ tập trung trong mốc thời gian 3 năm (2013 - 2015) trên phạm vi một đơn vị hành chính cấp xã, chưa so sánh mở rộng với các xã lân cận trong huyện Tam Dương.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng phạm vi đánh giá hiệu quả thi hành Luật Đất đai năm 2013 trong giai đoạn sau năm 2015 trên địa bàn toàn huyện Tam Dương.
- Đi sâu nghiên cứu, đánh giá mức độ hài lòng của người dân đối với dịch vụ hành chính công về đất đai và hiệu quả số hóa cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính cấp cơ sở.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng tài liệu: Sinh viên, học viên các ngành Quản lý đất đai, Địa chính Môi trường, Quản lý tài nguyên, Quản lý công; cán bộ địa chính - xây dựng cấp xã, công chức Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện.
- Nội dung có giá trị tham khảo cao:
- Hệ thống bảng số liệu thống kê chi tiết về cơ cấu phân loại đất đai (theo danh mục mã đất quy định) và phương pháp tính toán biến động diện tích đất đai qua các kỳ kiểm kê.
- Trình tự tổng hợp và đánh giá 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai cấp xã theo quy định của Luật Đất đai 2013.
- Mẫu biểu phân loại và tổng hợp văn bản quản lý hành chính về đất đai (quyết định xử phạt, quyết định đình chỉ xây dựng, báo cáo sử dụng đất) tại cấp xã.
Câu hỏi thường gặp
1. Tổng diện tích tự nhiên và cơ cấu các nhóm đất chính của xã Duy Phiên năm 2015 là bao nhiêu?
Theo số liệu kiểm kê đất đai năm 2015 trong khóa luận, xã Duy Phiên có tổng diện tích tự nhiên là 795,95 ha. Cơ cấu gồm: nhóm đất nông nghiệp là 600,53 ha (chiếm 75,45%), nhóm đất phi nông nghiệp là 194,79 ha (chiếm 24,47%), và nhóm đất chưa sử dụng là 0,63 ha (chiếm 0,08%).
2. Biến động đất đai tại xã Duy Phiên giai đoạn 2013 - 2015 diễn ra như thế nào?
Trong giai đoạn 2013 - 2015, tổng diện tích tự nhiên giữ nguyên ở mức 795,95 ha nhưng có sự chuyển dịch giữa các nhóm đất: đất nông nghiệp tăng 78,27 ha (từ 522,26 ha lên 600,53 ha, chủ yếu do đất cây lâu năm tăng 83,51 ha); đất phi nông nghiệp giảm 77,98 ha (từ 272,77 ha xuống 194,79 ha, chủ yếu do điều chỉnh số liệu đất ở nông thôn giảm 70,31 ha và đất công cộng giảm 9,54 ha); đất chưa sử dụng giảm 0,29 ha (từ 0,92 ha xuống 0,63 ha do đưa vào khai thác).
3. Trong giai đoạn 2013 - 2015, UBND xã Duy Phiên đã ban hành bao nhiêu văn bản quản lý đất đai?
UBND xã Duy Phiên đã ban hành tổng cộng 39 văn bản liên quan đến công tác quản lý và sử dụng đất, bao gồm 18 quyết định xử phạt vi phạm hành chính, 17 quyết định đình chỉ xây dựng và 4 báo cáo kết quả sử dụng đất (năm 2013 ban hành 15 văn bản, năm 2014 ban hành 7 văn bản và năm 2015 ban hành 17 văn bản).
4. Thu nhập bình quân đầu người và một số chỉ tiêu kinh tế nông nghiệp của xã Duy Phiên năm 2015 đạt mức nào?
Năm 2015, thu nhập bình quân đầu người của xã đạt 24,05 triệu đồng/người/năm. Tổng diện tích gieo trồng cây lương thực là 665 ha với năng suất lúa bình quân 5,3 tấn/ha/vụ; diện tích ngô là 190 ha; tổng đàn gia súc gia cầm là 121.751 con (755 con trâu bò, 2.476 con lợn, 118.500 con gia cầm); doanh thu công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp ước đạt 18,5 tỷ đồng.
5. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai khi đương sự không có giấy tờ hợp lệ được quy định như thế nào theo Luật Đất đai 2013?
Theo Khoản 2 và Khoản 3 Điều 203 Luật Đất đai 2013 (được tổng quan trong khóa luận), đương sự không có GCNQSDĐ hoặc không có giấy tờ quy định tại Điều 100 được quyền lựa chọn khởi kiện tại Tòa án nhân dân hoặc nộp đơn yêu cầu UBND cấp có thẩm quyền giải quyết. Nếu chọn UBND: trường hợp tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư do Chủ tịch UBND cấp huyện giải quyết; trường hợp có một bên là tổ chức, cơ sở tôn giáo, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài do Chủ tịch UBND cấp tỉnh giải quyết.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Dương Thị Phương đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở pháp lý và đánh giá chi tiết thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai tại xã Duy Phiên, huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2013 - 2015. Nghiên cứu phản ánh cụ thể cơ cấu, hiện trạng và biến động của 795,95 ha đất tự nhiên, đồng thời thống kê quá trình ban hành 39 văn bản hành chính phục vụ công tác địa chính tại cơ sở. Các giải pháp đề xuất trong khóa luận bám sát điều kiện thực tế địa phương, cung cấp tư liệu tham khảo phục vụ việc nâng cao hiệu lực quản lý tài nguyên đất đai cấp xã.