Đặt vấn đề “Tấc đất tấc vàng” là câu nói do cha ông ta qua bao nhiêu đời đúc rút kinh nghiệm để lại cho con cháu. Hiện nay, trong thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, câu nói này càng nói lên được vai trò quan trọng của đất đai. Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các công trình kinh tế, an ninh, quốc phòng. Đồng thời đất đai là nguồn tài nguyên có hạn về số lượng, có vị trí cố định trong không gian.
Trong thời kì phát triển kinh tế - xã hội và dân số tăng nhanh đã và đang gây sức ép lên nguồn tài nguyên đất của quốc gia. Vì vậy, đất đai cần được sử dụng một cách hợp lý, có hiệu quả, tiết kiệm và bền vững. Từ đó thấy được vai trò của công tác quản lý nhà nước về đất đai rất quan trọng. Nghiên cứu công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Duy Phiên, huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh phúc giúp chúng ta có cái nhìn chi tiết về tình hình quản lý, sử dụng đất cơ cấu đất đai của từng loại đất từ đó đề xuất những giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý nhà nước về đất đai, sử dụng tốt nguồn đất hiện có, phát triển nền kinh tế một cách hiệu quả và bền vững.
Xuất phát từ những vấn đề trên, được sự nhất trí của Ban Chủ nhiệm Khoa Tài nguyên và Môi trường - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của thầy giáo PGS.TS Nguyễn Thế Hùng, em tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai tại xã Duy Phiên, huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2013 - 2015”. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 1. Mục tiêu tổng quát Đánh giá được công tác quản lý nhà nước về đất đai tại xã Duy Phiên- n 2 huyện Tam Dương- tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2013- 2015 và đưa ra các giải pháp quản lý có hiệu quả. Mục tiêu cụ thể - Đánh giá được thực trạng quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Duy Phiên.
- Tìm ra các nguyên nhân cản trở và khó khăn trong công tác quản lý đất đai. - Đề xuất những giải pháp thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả cho công tác quản lý nhà nước về đất đai của xã ngày càng tốt hơn. Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu - Củng cố kiến thức được học trong nhà trường - Củng cố kiến thức thực tế cho sinh viên - Nâng cao khả năng tiếp cận, thu thập, xử lý thông tin 1.
Ý nghĩa thực tiễn - Đề tài thành công sẽ giúp cho công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương có hiệu quả hơn. - Giảm tối thiểu việc tranh chấp đất đai của các tổ chức, cá nhân tại địa phương - Đưa ra các giải pháp có hiệu quả về công tác quản lý đất đai tại khu vực nghiên cứu. n 3 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học 2.
Các văn bản pháp lý có liên quan đến công tác quản lý Nhà nƣớc về đất đai - Luật Đất đai năm 1987; - Hiến pháp năm 1992; - Luật Đất đai năm 1993; - Luật Đất đai năm 2003; - Luật Đất đai năm 2013 - Bộ luật Dân sự năm 2005; - Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành luật đất đai năm 2003; - Thông tư số 01/2005/TT- BTNMT ngày 13 tháng 04 năm 2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành luật đất đai năm 2003; - Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; - Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; - Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; n 4 - Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; - Thông tư số 30/2004/TT-BTNMT ngày 01 tháng 11 năm 2004 của Bộ tài nguyên và Môi trường hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; - Thông tư số 08/2007/TT- BTNMT ngày 02 tháng 08 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất; - Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường qui định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch kế hoạch sử dụng đất; - Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Có hiệu lực từ 05/07/2014); - Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai (Có hiệu lực từ 01/07/2014); - Nghị định số 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất (Có hiệu lực từ 01/07/2014); - Nghị định số 46/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước (Có hiệu lực từ 01/07/2014); - Nghị định số 47/2014/NĐ-CP quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất (Có hiệu lực từ 01/07/2014); - Nghị định số 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất (Có hiệu lực từ 01/07/2014). Như vậy thông qua hiến pháp, pháp luật và hệ thống các văn bản dưới luật, nhà nước ta đã thiết lập một cơ chế quản lý đất đai từ Trung ương đến n 5 địa phương để đảm bảo đất đai được sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả và bền vững. Các quy định có liên quan đến công tác quản lý nhà nƣớc về đất đai 2. Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất -.
Một số quy định chung về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đai là chứng thư pháp lý xác nhận mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước với người sử dụng đất và xác định quyền sử dụng đất đai hợp pháp của người sử dụng. Đây là một trong những quyền quan trọng được người sử dụng đất đặc biệt quan tâm. Thông qua giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Nhà nước xác lập mối quan hệ pháp lý giữa Nhà nước với tư cách là chủ sở hữu đất đai với các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân được Nhà nước giao đất cho sử dụng. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành theo một mẫu thống nhất trong cả nước đối với mọi loại đất.
Trường hợp có tài sản gắn liền với đất thì tài sản đó được ghi nhận trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; chủ sở hữu tài sản phải đăng ký quyền sở hữu tài sản theo quy định của pháp luật về đăng ký quyền sở hữu tài sản theo quy định của pháp luật về đăng ký bất động sản (Điều 97 Luật Đất đai, 2013) [6]. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo từng thửa đất. Trường hợp quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ và chồng thì giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng. Trường hợp thửa đất có nhiều cá nhân, hộ gia đình, tổ chức cùng sử dụng thì giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp cho từng cá nhân, từng hộ gia đình, từng tổ chức đồng quyền sử dụng.
Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi đầy đủ họ tên vợ và họ tên chồng trên giấy chứng nhận. Trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng chung của cộng n 6 đồng dân cư thì giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp cho cộng đồng dân cư và trao cho người đại diện hợp pháp của cộng đồng dân cư đó. Trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng chung của cơ sở tôn giáo thì giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp cho cơ sở tôn giáo và trao cho người có trách nhiệm cao nhất của cơ sở tôn giáo đó. Chính phủ quy định cụ thể việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với nhà chung cư, nhà tập thể (Điều 98 Luật Đất đai 2013) [6].
* Những trường hợp được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 1. Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho những trường hợp sau đây: - Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các điều 100, 101 và 102 của Luật này; - Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành; - Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ.