Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên có hạn về diện tích, cố định về vị trí không gian và là tư liệu sản xuất đặc biệt phục vụ các hoạt động kinh tế, xã hội, quốc phòng và an ninh. Quá trình phát triển kinh tế cùng với sự gia tăng dân số làm nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng, tạo áp lực lớn lên công tác quản lý tại các địa phương. Xã Thượng Hà là một xã vùng cao biên giới thuộc huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng, có tuyến đường biên giới tiếp giáp nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa dài 12,213 km. Địa hình khu vực bị chia cắt mạnh với độ cao biến thiên từ 200 m đến 1.550 m so với mực nước biển, hệ thống giao thông còn nhiều hạn chế khi tỷ lệ đường trục xã được kiên cố hóa mới đạt 5%. Bên cạnh đó, nền kinh tế của xã phụ thuộc chủ yếu vào nông nghiệp (chiếm 84,3% cơ cấu kinh tế), thu nhập bình quân đầu người năm 2017 đạt 8 triệu đồng/người/năm, và nhận thức pháp luật của một bộ phận người dân chưa đồng đều. Những đặc điểm này đặt ra nhiều trở ngại cho đội ngũ cán bộ địa chính trong việc triển khai các quy định quản lý đất đai. Khóa luận được thực hiện nhằm rà soát, đánh giá toàn diện việc thực thi 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai quy định tại Luật Đất đai năm 2013 trên địa bàn xã trong giai đoạn chuyển đổi 2015 - 2017.
Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể theo văn bản:
- Mục tiêu tổng quát:
- Đánh giá được kết quả công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Thượng Hà giai đoạn 2015 - 2017.
- Phân tích được nguyên nhân của những hạn chế tồn tại và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Thượng Hà.
- Mục tiêu cụ thể:
- Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Thượng Hà.
- Nêu được hiện trạng sử dụng đất của xã Thượng Hà.
- Đánh giá được công tác quản lý nhà nước về đất đai tại xã Thượng Hà giai đoạn 2015 - 2017 theo 15 nội dung của Luật Đất đai 2013.
- Đánh giá được những thuận lợi, khó khăn và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Thượng Hà.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Kết quả thực hiện công tác quản lý nhà nước về đất đai theo quy định của Luật Đất đai 2013 trên địa bàn xã Thượng Hà, huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ địa giới hành chính xã Thượng Hà với tổng diện tích tự nhiên là 6.201,84 ha.
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn thu thập số liệu đánh giá từ năm 2015 đến năm 2017. Đợt thực tập và điều tra thực tế tại Ủy ban nhân dân xã Thượng Hà diễn ra từ ngày 14/08/2017 đến ngày 12/11/2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập khung phân tích dựa trên các khái niệm pháp lý, nguyên tắc quản lý và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước Việt Nam về đất đai:
- Khung lý thuyết và nguyên tắc quản lý: Công tác quản lý nhà nước về đất đai được định nghĩa là tổng hợp các hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu toàn dân đối với đất đai do Nhà nước đại diện chủ sở hữu (Điều 4 Luật Đất đai 2013, Điều 18 Hiến pháp 1992). Hoạt động quản lý tập trung vào 4 lĩnh vực: nắm chắc thông tin và hiện trạng đất đai; phân phối và phân phối lại quỹ đất theo quy hoạch, kế hoạch; thanh tra, giám sát quá trình sử dụng; và điều tiết nguồn lợi từ đất. Việc quản lý tuân thủ 3 nguyên tắc: đảm bảo sự quản lý tập trung thống nhất của Nhà nước; kết hợp hài hòa giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng, giữa lợi ích của Nhà nước và người sử dụng đất; đảm bảo tính tiết kiệm và hiệu quả.
- Khung 15 nội dung quản lý: Đánh giá căn cứ vào 15 nội dung quản lý nhà nước quy định tại Điều 22 Luật Đất đai năm 2013, bao gồm từ công tác ban hành văn bản quy phạm pháp luật, xác định địa giới hành chính, đo đạc lập bản đồ địa chính, quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài chính đất đai đến thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo.
- Hệ thống văn bản pháp lý áp dụng: Luật Đất đai 2013; Chỉ thị số 346-CT ngày 06/01/1991 của Thủ tướng Chính phủ về giải quyết tranh chấp đất đai liên quan đến địa giới hành chính; Nghị quyết số 17/2011/QH13; Nghị quyết số 30/2012/QH13; Chỉ thị số 05/CT-TTg ngày 04/04/2013; Nghị định số 188/2013/NĐ-CP; Nghị định số 102/2014/NĐ-CP; Nghị định số 104/2014/NĐ-CP; Nghị định số 35/2015/NĐ-CP; Thông tư số 20/2010/TT-BTNMT; Thông tư số 47/2013/TT-BNNPTNT; Quyết định số 11/2015/QĐ-TTg; Kế hoạch số 02/KH-BTNMT; cùng các văn bản hướng dẫn của tỉnh Cao Bằng như Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND quy định về trình tự thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp:
- Phương pháp điều tra số liệu thứ cấp: Thu thập các tài liệu, báo cáo thống kê, kiểm kê đất đai, bản đồ địa chính, hồ sơ địa giới hành chính, văn bản chỉ đạo và báo cáo tổng kết giai đoạn 2015 - 2017 từ Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Cao Bằng, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Bảo Lạc và Ủy ban nhân dân xã Thượng Hà.
- Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp: Sử dụng phiếu điều tra phỏng vấn trực tiếp bằng câu hỏi trắc nghiệm đối với 40 hộ gia đình tại 7 thôn, bản trên địa bàn xã Thượng Hà (gồm các xóm: Lũng Nà, Ngàn A, Nà Dạn, Bó Vài, Bản Chang, Nà Rạ, Phiêng Sỉnh) nhằm khảo sát mức độ nắm bắt pháp luật và sự hiểu biết của người dân đối với công tác quản lý đất đai.
- Phương pháp phân tích, xử lý số liệu: Thống kê, tổng hợp và xử lý dữ liệu thu thập được từ các biểu mẫu quản lý hành chính và phiếu điều tra bằng phần mềm Microsoft Excel.
- Phương pháp tổng hợp và đối chiếu so sánh: So sánh chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất với kết quả thực hiện, đối chiếu biến động diện tích giữa các năm 2015, 2016 và 2017.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Nội dung phần này trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ đặc thù địa bàn miền núi, biên giới của xã Thượng Hà, nơi có nhu cầu sử dụng đất biến động nhưng nhận thức của người dân còn hạn chế. Phần mở đầu xác lập mục tiêu nghiên cứu tổng quát, mục tiêu cụ thể, xác định đối tượng nghiên cứu là kết quả thực hiện công tác quản lý nhà nước về đất đai theo Luật Đất đai 2013, cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn của khóa luận đối với công tác địa chính ở cấp cơ sở.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Chương này tổng thuật cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với đất đai, phân tích các nguyên tắc, chức năng, công cụ (pháp luật, quy hoạch - kế hoạch, tài chính) và 15 nội dung quản lý theo Luật Đất đai 2013. Tác giả khái quát tình hình quản lý đất đai chung của cả nước, nêu các số liệu kiểm kê toàn quốc (năm 2014 cả nước có 33.000 ha đất tự nhiên ghi nhận trong tài liệu tổng hợp, cấp 41,6 triệu giấy chứng nhận đạt 94,8% diện tích cần cấp), đồng thời tổng hợp các văn bản quy phạm pháp luật và tình hình quản lý thực tế của huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng trên các phương diện đo đạc, lập quy hoạch, giao đất và thanh tra xử lý vi phạm.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Nội dung chương mô tả chi tiết địa bàn nghiên cứu tại xã Thượng Hà, huyện Bảo Lạc (thực tập từ ngày 14/08/2017 đến ngày 12/11/2017). Tác giả xác lập khung 15 nội dung nghiên cứu thực tế tại cấp xã, nêu rõ quy trình thu thập dữ liệu thứ cấp từ cơ quan chuyên môn và kỹ thuật điều tra sơ cấp bằng bảng hỏi đối với 40 hộ gia đình thuộc 7 thôn, bản, cùng phương pháp tính toán, xử lý dữ liệu bằng phần mềm Excel.
Phần 4: Kết quả và thảo luận
Đây là chương trọng tâm của khóa luận, phản ánh toàn diện các kết quả nghiên cứu cụ thể:
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội: Xã Thượng Hà có chiều dài đường biên giới 12,213 km; địa hình chia thành vùng đồi núi thấp/trung bình (200 m - 1.000 m) và vùng núi cao (1.000 m - 1.550 m). Nguồn tài nguyên đất gồm 6 nhóm và 10 loại đất chính; diện tích đất lâm nghiệp lớn với 4.667,71 ha đất rừng. Dân số năm 2017 là 1.745 người, 1.381 lao động, 427 hộ (tăng từ 412 hộ năm 2015 và 421 hộ năm 2016). Thu nhập bình quân đạt 8 triệu đồng/người/năm, sản lượng lương thực có hạt đạt 1.210 tấn (305 kg/người/năm). Hệ thống trường học gồm 1 trường tiểu học (58 phòng học, trong đó 53 phòng cấp IV và 5 phòng tạm, 378 học sinh, 44 giáo viên) và 1 trường trung học cơ sở (6 phòng học, 196 học sinh, 17 giáo viên).
- Hiện trạng và biến động đất đai: Tổng diện tích tự nhiên năm 2017 là 6.201,84 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 95,62% (5.930,29 ha), đất phi nông nghiệp chiếm 4,14% (256,50 ha), đất chưa sử dụng chiếm 0,24% (15,05 ha). Biến động đất đai giai đoạn 2015 - 2017 diễn ra ở mức độ nhỏ: đất nông nghiệp tăng 0,26 ha, đất phi nông nghiệp tăng 0,16 ha, đất chưa sử dụng giảm 0,42 ha.
- Đánh giá thực hiện 15 nội dung quản lý nhà nước:
- Công tác ban hành văn bản: Từ năm 2015 đến năm 2017, Ủy ban nhân dân xã ban hành tổng số 32 văn bản quản lý đất đai (15 thông báo giải quyết đơn thư, 9 quyết định xử phạt hành chính, 3 báo cáo kết quả cấp giấy chứng nhận, 3 báo cáo kết quả sử dụng đất, 2 báo cáo công tác giao đất/cho thuê đất).
- Hồ sơ địa giới hành chính: Thực hiện theo Chỉ thị 346-CT, xã hoàn thiện 1 bản đồ địa giới hành chính tỷ lệ 1:10.000 (xây dựng năm 2012, chất lượng tốt), kèm theo 1 sơ đồ vị trí mốc, 1 bảng tọa độ mốc, 1 biên bản mô tả đường địa giới và 2 biên bản bàn giao mốc giới.
- Đo đạc, lập bản đồ: Xã quản lý 38 tờ bản đồ địa chính thành lập năm 2003 (tình trạng đã cũ), 2 tờ bản đồ hiện trạng sử dụng đất (năm 2010), 1 bản đồ địa giới hành chính (năm 2012), 2 tờ bản đồ quy hoạch (năm 2010, 2015), 4 tờ bản đồ giao đất nông nghiệp và 8 tờ bản đồ giao đất lâm nghiệp (năm 2005).
- Thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2015 (đánh giá năm 2017): Đất nông nghiệp thực hiện đạt 5.930,29 ha so với kế hoạch 5.923,75 ha (đạt 100,11%); đất phi nông nghiệp đạt 256,50 ha so với kế hoạch 263,97 ha (đạt 97,17%); đất chưa sử dụng còn 15,05 ha so với kế hoạch 14,12 ha (106,59%).
- Giao đất và chuyển mục đích: Giai đoạn 2015 - 2017, xã đã giao 1.372,14 ha đất cho 232 trường hợp trên tổng số 246 trường hợp theo kế hoạch (đạt tỷ lệ 94,31%). Còn 14 trường hợp chưa được giao do hồ sơ chưa hoàn thiện và người dân chưa hiểu rõ quy định pháp luật.
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Khóa luận tổng kết những thành tựu đạt được trong công tác quản lý đất đai tại xã Thượng Hà, chỉ rõ các mặt tồn tại về cơ sở dữ liệu bản đồ, tỷ lệ thực hiện đất phi nông nghiệp và các vướng mắc trong lập thủ tục hành chính, từ đó đưa ra các đề xuất, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp hệ thống số liệu thực tế về cơ cấu sử dụng đất và kết quả triển khai công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Thượng Hà:
| STT |
Loại đất |
Mã hiệu |
Diện tích năm 2017 (ha) |
Cơ cấu (%) |
So sánh với năm 2015 (ha) |
| 1 |
Đất nông nghiệp |
NNP |
5.930,29 |
95,62 |
+0,26 |
| 1.1 |
Đất sản xuất nông nghiệp |
SXN |
1.261,82 |
20,35 |
- |
| - |
Đất trồng cây hàng năm |
CHN |
845,24 |
- |
- |
| - |
Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
416,58 |
- |
- |
| 1.2 |
Đất lâm nghiệp |
LNP |
4.667,71 |
75,26 |
- |
| 1.3 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
NTS |
0,76 |
0,01 |
- |
| 2 |
Đất phi nông nghiệp |
PNN |
256,50 |
4,14 |
+0,16 |
| 2.1 |
Đất ở tại nông thôn |
ONT |
30,22 |
0,49 |
- |
| 2.2 |
Đất chuyên dùng |
CDG |
144,80 |
2,35 |
- |
| 2.3 |
Đất quốc phòng |
CPQ |
0,23 |
0,00 |
- |
| 2.4 |
Đất tín ngưỡng |
TIN |
0,28 |
0,00 |
- |
| 2.5 |
Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ |
NTD |
1,44 |
0,02 |
- |
| 2.6 |
Đất sông, suối và mặt nước chuyên dùng |
SMN |
79,43 |
1,28 |
- |
| 2.7 |
Đất trụ sở cơ quan công trình sự nghiệp |
CTS |
0,10 |
0,00 |
- |
| 3 |
Đất chưa sử dụng |
CSD |
15,05 |
0,24 |
-0,42 |
| 3.1 |
Đất bằng chưa sử dụng |
BCS |
0,51 |
0,01 |
- |
| 3.2 |
Đất đồi núi chưa sử dụng |
DCS |
14,54 |
0,23 |
- |
| Tổng |
Tổng diện tích đất tự nhiên |
|
6.201,84 |
100,00 |
0,00 |
Kết quả thực hiện kế hoạch giao đất giai đoạn 2015 - 2017:
| Năm |
Kế hoạch giao (trường hợp) |
Thực tế thực hiện (trường hợp) |
Tỷ lệ đạt (%) |
Diện tích giao (ha) |
| 2015 |
90 |
86 |
95,56 |
501,56 |
| 2016 |
67 |
67 |
100,00 |
379,24 |
| 2017 |
89 |
79 |
88,76 |
491,34 |
| Tổng |
246 |
232 |
94,31 |
1.372,14 |
Kết quả ban hành văn bản hành chính quản lý đất đai cấp xã (2015 - 2017):
- Năm 2015: 12 văn bản (5 thông báo giải quyết đơn thư, 5 quyết định xử phạt hành chính, 1 báo cáo cấp giấy chứng nhận, 1 báo cáo kết quả sử dụng đất).
- Năm 2016: 10 văn bản (6 thông báo giải quyết đơn thư, 2 báo cáo công tác giao đất/cho thuê đất/cấp giấy chứng nhận, 1 báo cáo cấp giấy chứng nhận, 1 báo cáo kết quả sử dụng đất).
- Năm 2017: 10 văn bản (4 thông báo giải quyết đơn thư, 4 quyết định xử phạt hành chính, 1 báo cáo cấp giấy chứng nhận, 1 báo cáo kết quả sử dụng đất).
Các đóng góp và kiến nghị giải pháp do tác giả đề xuất:
- Hệ thống hóa toàn bộ tài liệu hồ sơ địa giới hành chính cấp xã lập năm 2012 theo Chỉ thị 346-CT và phân loại tình trạng lưu trữ tài liệu bản đồ.
- Chỉ rõ sự cần thiết phải phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Bảo Lạc để chỉnh lý 38 tờ bản đồ địa chính đã lập từ năm 2003, khắc phục tình trạng sai lệch ranh giới khi có biến động phức tạp.
- Đề xuất tăng cường tuyên truyền, phổ biến Luật Đất đai 2013 nhằm khắc phục tình trạng thiếu sót hồ sơ đất đai của 14 trường hợp chưa được giao đất trong giai đoạn 2015 - 2017.
- Kiến nghị bố trí kinh phí và hoàn thiện cơ sở hạ tầng phục vụ công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết tại địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của công tác quản lý và dữ liệu nghiên cứu được văn bản chỉ rõ:
- Hệ thống bản đồ địa chính gồm 38 tờ đo vẽ từ năm 2003 đã cũ, việc chỉnh lý biến động mới chỉ thực hiện được đối với các thửa đất có biến động nhỏ và đơn giản; các thửa đất có biến động lớn, phức tạp chưa được chỉnh lý kịp thời.
- Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất đối với nhóm đất phi nông nghiệp mới đạt 97,17% so với chỉ tiêu kế hoạch đề ra năm 2015; một số loại đất chuyên dùng và công trình sự nghiệp đạt tỷ lệ thực hiện thấp (đất trụ sở cơ quan công trình sự nghiệp mới đạt 10,00%, đất quốc phòng đạt 13,29%).
- Công tác hoàn thiện hồ sơ giao đất còn 14 trường hợp chưa thực hiện được do người dân thiếu hiểu biết pháp luật, hồ sơ giấy tờ chưa đầy đủ.
- Số liệu khảo sát sơ cấp đánh giá nhận thức của người dân giới hạn trong phạm vi 40 hộ gia đình tại 7 thôn, bản, chưa bao phủ toàn bộ 10 xóm của xã.
Hướng mở rộng nghiên cứu:
- Tiếp tục theo dõi, đánh giá công tác số hóa và chỉnh lý đồng bộ hệ thống 38 tờ bản đồ địa chính cũ sang cơ sở dữ liệu số có tọa độ.
- Nghiên cứu, đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất của xã Thượng Hà trong các chu kỳ kế hoạch tiếp theo sau năm 2017.
- Mở rộng quy mô điều tra xã hội học sang toàn bộ các xóm biên giới còn lại để phản ánh đầy đủ nhu cầu và mức độ tiếp cận dịch vụ công về đất đai của đồng bào các dân tộc thiểu số trên địa bàn.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo cho:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính - Môi trường, Quản lý tài nguyên: Tham khảo khung phương pháp đánh giá 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai cấp xã theo quy định của Luật Đất đai 2013 tại một địa bàn miền núi, biên giới đặc thù.
- Cán bộ địa chính - xây dựng cấp xã và cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện miền núi: Sử dụng phương pháp thống kê, theo dõi biến động diện tích, quản lý hồ sơ địa giới hành chính theo Chỉ thị 346-CT và kinh nghiệm xử lý các tồn đọng trong công tác giao đất thực tế.
- Phần nội dung có giá trị tham khảo cao nhất: Bảng số liệu chi tiết về hiện trạng đất đai năm 2017, dữ liệu biến động đất đai giai đoạn 2015 - 2017, và bảng tổng hợp danh mục các loại bản đồ quản lý đất đai lưu trữ tại xã Thượng Hà.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất của xã Thượng Hà năm 2017 được phân chia như thế nào giữa các nhóm đất chính?
Theo số liệu thống kê năm 2017, tổng diện tích đất tự nhiên của xã Thượng Hà là 6.201,84 ha. Trong đó, nhóm đất nông nghiệp chiếm diện tích lớn nhất với 5.930,29 ha (tỷ lệ 95,62%, gồm đất lâm nghiệp 4.667,71 ha, đất sản xuất nông nghiệp 1.261,82 ha và nuôi trồng thủy sản 0,76 ha). Nhóm đất phi nông nghiệp có diện tích 256,50 ha (tỷ lệ 4,14%, trong đó đất chuyên dùng chiếm 144,80 ha, đất sông suối mặt nước chuyên dùng 79,43 ha, đất ở nông thôn 30,22 ha). Nhóm đất chưa sử dụng còn 15,05 ha (chiếm 0,24%, gồm 0,51 ha đất bằng chưa sử dụng và 14,54 ha đất đồi núi chưa sử dụng).
2. Kết quả thực hiện kế hoạch giao đất tại xã Thượng Hà giai đoạn 2015 - 2017 đạt kết quả ra sao và vì sao còn các trường hợp chưa hoàn thành?
Trong giai đoạn 2015 - 2017, Ủy ban nhân dân xã Thượng Hà đã lập kế hoạch giao đất cho 246 trường hợp và thực tế đã giao được 232 trường hợp (đạt tỷ lệ 94,31%) với tổng diện tích đất giao là 1.372,14 ha. Trong đó, năm 2015 giao 501,56 ha cho 86 trường hợp; năm 2016 giao 379,24 ha cho 67 trường hợp; năm 2017 giao 491,34 ha cho 79 trường hợp. Có 14 trường hợp chưa được giao đất do người dân chưa nắm rõ các quy định của Luật Đất đai dẫn đến việc chuẩn bị hồ sơ, giấy tờ còn thiếu sót.
3. Tình trạng kỹ thuật và số lượng các loại bản đồ phục vụ quản lý đất đai tại xã Thượng Hà như thế nào?
Xã Thượng Hà hiện lưu trữ và sử dụng 6 loại bản đồ: 38 tờ bản đồ địa chính đo vẽ năm 2003 (được đánh giá là đã cũ, chỉ mới chỉnh lý được các biến động nhỏ); 2 tờ bản đồ hiện trạng sử dụng đất lập năm 2010 (chất lượng tốt); 1 tờ bản đồ địa giới hành chính tỷ lệ 1:10.000 lập năm 2012 (chất lượng tốt); 2 tờ bản đồ quy hoạch sử dụng đất lập các năm 2010 và 2015 (chất lượng tốt); cùng 4 tờ bản đồ giao đất nông nghiệp và 8 tờ bản đồ giao đất lâm nghiệp lập năm 2005 (chất lượng tốt).
4. Trong giai đoạn 2015 - 2017, Ủy ban nhân dân xã Thượng Hà đã ban hành những loại văn bản quản lý đất đai nào?
Tổng cộng có 32 văn bản liên quan đến quản lý và sử dụng đất đai được xã ban hành trong giai đoạn này, bao gồm: 15 thông báo về việc giải quyết đơn thư khiếu nại, tranh chấp đất đai; 9 quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; 3 báo cáo kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; 3 báo cáo kết quả sử dụng đất hàng năm; và 2 báo cáo về công tác giao đất, cho thuê đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
5. Khảo sát sơ cấp về sự hiểu biết của người dân đối với công tác quản lý đất đai được tiến hành trên mẫu điều tra nào?
Tác giả đã triển khai điều tra xã hội học trực tiếp bằng phiếu hỏi trắc nghiệm đối với mẫu gồm 40 hộ gia đình phân bố tại 7 thôn, bản của xã Thượng Hà, bao gồm các xóm: Lũng Nà, Ngàn A, Nà Dạn, Bó Vài, Bản Chang, Nà Rạ và Phiêng Sỉnh.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Mông Thị Xinh đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai tại xã Thượng Hà, huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2015 - 2017 dựa trên khung 15 nội dung của Luật Đất đai 2013. Kết quả nghiên cứu cung cấp hệ thống số liệu cụ thể về hiện trạng sử dụng 6.201,84 ha đất tự nhiên, tình hình biến động đất đai và kết quả giao đất đạt 94,31% kế hoạch giai đoạn 2015 - 2017. Đồng thời, công trình đã chỉ rõ các điểm nghẽn kỹ thuật tại cấp cơ sở như hệ thống bản đồ địa chính lập từ năm 2003 đã cũ và tỷ lệ thực hiện đất phi nông nghiệp chưa đạt kế hoạch, qua đó đề xuất các giải pháp quản lý và chỉnh lý hồ sơ phù hợp với điều kiện địa phương miền núi biên giới.