Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Quá trình đổi mới kinh tế và tốc độ đô thị hóa nhanh chóng tại Việt Nam đã thúc đẩy nhu cầu sử dụng đất cho các mục đích dân sinh, thương mại dịch vụ và xây dựng công trình công cộng gia tăng mạnh mẽ. Áp lực này khiến tài nguyên đất đai – một nguồn tài nguyên hữu hạn – đối mặt với tình trạng tranh chấp, khiếu nại và lấn chiếm phức tạp, trong khi việc giải quyết các tranh chấp thường gặp nhiều trở ngại do thiếu hụt hồ sơ pháp lý hoàn chỉnh. Theo quy định của Luật Đất đai năm 2013, công tác đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận) là một trong mười lăm nội dung quản lý nhà nước về đất đai. Đây là thủ tục hành chính bắt buộc nhằm thiết lập cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính phục vụ quản lý chặt chẽ quỹ đất quốc gia, đồng thời xác lập chứng thư pháp lý bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất.

Phường Ngọc Lâm là đơn vị hành chính thuộc quận Long Biên, thành phố Hà Nội, được thành lập theo Nghị định số 132/2003/NĐ-CP ngày 06/11/2003 của Chính phủ và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/01/2004. Phường sở hữu vị trí địa lý thuận lợi tại cửa ngõ phía Đông Bắc Thủ đô, tiếp giáp sông Hồng, nằm kề cận hai cây cầu huyết mạch là cầu Long Biên và cầu Chương Dương, đồng thời kết nối trực tiếp với các trục giao thông lớn. Với đặc điểm được ví như "phố cổ thứ hai" của Hà Nội, địa bàn phường tập trung mật độ dân cư cao cùng nhiều tổ chức, xí nghiệp hoạt động thương mại - dịch vụ đan xen, khiến tình hình quản lý và biến động đất đai diễn biến phức tạp. Xuất phát từ thực tiễn trên, đề tài khóa luận "Đánh giá công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận trên địa bàn phường Ngọc Lâm, quận Long Biên - Thành phố Hà Nội giai đoạn 2015 - 2019" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Trung Đức, dưới sự hướng dẫn của TS. Đỗ Thị Đức Hạnh tại Khoa Quản lý đất đai, Học viện Nông nghiệp Việt Nam.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm 02 nội dung:

  1. Đánh giá công tác đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận trên địa bàn phường Ngọc Lâm, quận Long Biên, thành phố Hà Nội giai đoạn 2015 - 2019.
  2. Đề xuất các giải pháp nhằm thực hiện tốt hơn công tác đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận trên địa bàn, góp phần hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.

Yêu cầu của đề tài xác định gồm 03 điểm:

  1. Nắm vững những quy định pháp luật đất đai hiện hành cùng các quyết định của Ủy ban nhân dân (UBND) quận Long Biên và UBND thành phố Hà Nội.
  2. Thu thập và cung cấp số liệu phản ánh trung thực, chính xác, khách quan về thực tế đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận tại phường.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kết quả kê khai đăng ký đất đai; kết quả đăng ký biến động đất đai; kết quả cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân và tổ chức sử dụng đất trên địa bàn phường Ngọc Lâm, quận Long Biên.
  • Phạm vi không gian: Ranh giới hành chính phường Ngọc Lâm, quận Long Biên, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung phân tích các số liệu và kết quả thực hiện trong khoảng thời gian 5 năm, từ ngày 01/01/2015 đến hết ngày 31/12/2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung cơ sở lý thuyết và căn cứ pháp lý được tác giả hệ thống hóa từ hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước và các cơ quan chuyên môn:

  • Hệ thống văn bản Luật: Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 (có hiệu lực từ 01/01/2014); Nghị quyết số 82/2019/QH14 ngày 14/06/2019 của Quốc hội về tăng cường chính sách, pháp luật về quy hoạch, quản lý, sử dụng đất đai đô thị; Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013 (có hiệu lực từ 01/07/2014); Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 ngày 25/11/2014.
  • Hệ thống văn bản dưới luật: Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai; Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất; Nghị định 47/2014/NĐ-CP về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính; Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT về bản đồ địa chính; Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT; Thông tư số 07/2015/TT-BTNMT; Thông tư liên tịch số 20/2011/TTLT-BTP-BTNMT về đăng ký thế chấp; Thông tư liên tịch số 15/2015/TTLT-BTNMT-BNV-BTC về Văn phòng Đăng ký đất đai; cùng Chỉ thị số 299-TTg ngày 10/11/1980 của Thủ tướng Chính phủ.

Khái niệm chuyên ngành và quy định quản lý:

  • Đăng ký đất đai được định nghĩa là thủ tục hành chính bắt buộc, trong đó cơ quan Nhà nước ghi nhận tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và quyền quản lý thửa đất vào hồ sơ địa chính. Quy trình gồm hai hình thức: đăng ký lần đầu (xác lập thông tin pháp lý ban đầu và cấp Giấy chứng nhận cho chủ sử dụng đủ điều kiện) và đăng ký biến động (ghi nhận chỉnh lý khi có sự thay đổi về quyền, hình thể, diện tích, mục đích sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền).
  • Giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 16 Điều 3 Luật Đất đai 2013 là chứng thư pháp lý xác nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền hợp pháp. Quy cách mẫu thực hiện theo Thông tư 23/2014/TT-BTNMT gồm 01 tờ 04 trang in nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen (kích thước 190mm x 265mm) và trang bổ sung nền trắng. Thẩm quyền cấp được phân định theo Điều 105 Luật Đất đai 2013: UBND cấp tỉnh cấp cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; UBND cấp huyện cấp cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư. Điều kiện cấp áp dụng theo Điều 100 Luật Đất đai 2013 và Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai qua 03 nhóm:

  • Phương pháp điều tra, thu thập số liệu: Tiến hành thu thập số liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng và biến động đất đai tại bộ phận Địa chính và các bộ phận chức năng của UBND phường Ngọc Lâm; thu thập dữ liệu hồ sơ, thủ tục, kết quả cấp Giấy chứng nhận và đăng ký biến động tại Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai quận Long Biên.
  • Phương pháp thống kê, tổng hợp và xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm bảng tính Microsoft Excel để xử lý hệ thống số liệu thô thu thập được từ các năm 2015 đến 2019, biên tập thành các bảng thống kê và biểu đồ phân tích.
  • Phương pháp phân tích, so sánh: Phân tích, so sánh chuỗi số liệu qua các năm và giữa 15 tổ dân phố trên địa bàn, đánh giá mức độ biến động diện tích của từng loại đất, đối chiếu kết quả thực hiện thực tế với chỉ tiêu, kế hoạch và quy định pháp luật.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Căn cứ pháp lý của công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận

Chương 1 hệ thống hóa khung pháp lý hiện hành điều chỉnh lĩnh vực đất đai và thủ tục cấp Giấy chứng nhận từ Luật Đất đai 2013, các nghị định hướng dẫn và hệ thống thông tư chuyên ngành của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Tác giả phân tích chi tiết khái niệm, đối tượng, trách nhiệm và hai hình thức bắt buộc của đăng ký đất đai (đăng ký lần đầu và đăng ký biến động), quy cách mẫu Giấy chứng nhận theo Thông tư 23/2014/TT-BTNMT, thẩm quyền và nguyên tắc cấp giấy (cấp theo từng thửa, cấp tài sản chung của vợ chồng, xử lý chênh lệch diện tích đo đạc thực tế so với giấy tờ).

Đồng thời, chương này tổng thuật bức tranh thực hiện trên phạm vi toàn quốc theo báo cáo của Tổng cục Quản lý đất đai:

  • Cả nước đã đo đạc lập bản đồ địa chính đạt trên 70% tổng diện tích tự nhiên; hoàn thành cơ bản mục tiêu cấp Giấy chứng nhận theo Nghị quyết số 30/2012/QH13 của Quốc hội.
  • Tổng số Giấy chứng nhận đã cấp đạt 41,8 triệu giấy với tổng diện tích hơn 22,9 triệu ha, đạt 94,9% diện tích cần cấp và 96,7% tổng số trường hợp đủ điều kiện. Trong đó, tỷ lệ diện tích đã cấp theo từng loại đất gồm: đất sản xuất nông nghiệp đạt 90,3%, đất lâm nghiệp đạt 98,2%, đất nuôi trồng thủy sản đạt 85,2%, đất ở đô thị đạt 96,8%, đất ở nông thôn đạt 94,5%, đất chuyên dùng đạt 85%, đất cơ sở tôn giáo đạt 81,2%.
  • Về xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai: Toàn quốc có 121/709 đơn vị cấp huyện đang vận hành cơ sở dữ liệu (59 đơn vị thuộc Dự án VLAP vận hành liên thông 3 cấp Xã - Huyện - Tỉnh, 62 đơn vị thuộc Dự án tổng thể); xây dựng cơ sở dữ liệu đất lúa cho 9.027 đơn vị cấp xã. Chương này chỉ ra hạn chế chung: tỷ lệ cấp giấy có tọa độ theo bản đồ địa chính còn thấp, cơ sở dữ liệu thiếu tính đồng bộ, một số địa phương chưa kết nối liên thông được giữa cấp huyện và cấp tỉnh do hạ tầng kỹ thuật chưa đảm bảo.

Chương 2. Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 xác lập đề cương nghiên cứu chi tiết của khóa luận. Tác giả xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu (kết quả kê khai, cấp Giấy chứng nhận và đăng ký biến động), phạm vi không gian (phường Ngọc Lâm), phạm vi thời gian (2015 - 2019). Nội dung nghiên cứu được chia thành các phần: khảo sát điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội; đánh giá kết quả đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận lần đầu; đánh giá kết quả đăng ký biến động; tổng kết các thuận lợi, khó khăn, tồn tại và nguyên nhân; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện. Toàn bộ tiến trình nghiên cứu được vận hành thông qua ba phương pháp cụ thể: phương pháp điều tra thu thập số liệu thứ cấp, phương pháp thống kê - xử lý dữ liệu bằng phần mềm tin học Excel, và phương pháp phân tích - so sánh số liệu thực tế qua các năm tại địa phương.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Chương 3 trình bày toàn bộ kết quả điều tra và số liệu thực tế thu thập được tại địa bàn nghiên cứu:

1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội:

  • Vị trí và địa hình: Phường Ngọc Lâm có tọa độ 21°02′52″B và 105°52′26″Đ; phía Bắc giáp phường Ngọc Thụy và Thượng Thanh, phía Nam và Tây giáp phường Bồ Đề, phía Đông giáp phường Gia Thụy. Địa hình đồng bằng bằng phẳng, dốc nhẹ từ Bắc xuống Nam, địa tầng chủ yếu là các lớp phù sa sét, sét pha, bùn sét pha và cát, không có đồi núi.
  • Khí hậu: Nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình năm 23 - 24°C, mùa đông trung bình 18,9°C. Độ ẩm trung bình hàng năm đạt 84%. Lượng mưa phân bố tập trung từ tháng 5 đến tháng 11 (chiếm 70 - 75% lượng mưa cả năm). Hàng năm có khoảng 250 ngày nắng, tổng số giờ nắng đạt 1.700 giờ. Gió mùa đông thịnh hành hướng Bắc (tần suất 70 - 80%, tốc độ 2,4 - 2,6 m/s); gió mùa hè hướng Đông Nam (tần suất 50 - 70%, tốc độ 1,9 - 2,2 m/s), bình quân chịu ảnh hưởng 2 cơn bão/năm.
  • Thủy văn và tài nguyên: Nguồn nước mặt cung cấp cho sinh hoạt và sản xuất lấy chủ yếu từ sông Hồng. Địa bàn không có tài nguyên khoáng sản, chủ yếu là đất phù sa bồi tụ màu mỡ. Tài nguyên nhân văn có di tích lịch sử văn hóa chùa Ngọc Lâm (chùa Cầu Cá).
  • Kinh tế - xã hội: Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2019 đạt 15,67% (tăng 0,6% so với năm 2018). Cơ cấu kinh tế năm 2019 nghiêng hẳn về dịch vụ - thương mại với tỷ trọng 81,9%, các ngành nghề khác chiếm 18,1%. Thu nhập bình quân đầu người năm 2019 đạt 40 triệu đồng/người/năm, tăng 6,5 triệu đồng so với mức năm 2015.
  • Dân số và lao động: Được tổng hợp chi tiết qua bảng dưới đây:
Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2015 Năm 2019
Tổng dân số Người 20.371 24.405
Tổng số hộ Hộ 4.526 5.405
Số người trong độ tuổi lao động Người 9.550 13.460
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên % 0 0
Mật độ dân số Người/km² 18 22

Toàn bộ dân cư trên địa bàn là người Kinh, phân bố tập trung tại 15 tổ dân phố. Lực lượng lao động có việc làm năm 2019 đạt 12.787 người, chiếm tỷ lệ 95% tổng số lao động trong độ tuổi.

2. Hiện trạng và biến động sử dụng đất: Tổng diện tích tự nhiên của phường tính đến ngày 31/12/2019 là 112,2504 ha. Cơ cấu sử dụng đất gồm 100% là đất phi nông nghiệp; địa bàn không còn đất nông nghiệp và đất chưa sử dụng:

TT Loại đất Mã Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
I Tổng diện tích đất tự nhiên 112,2504 100,00
1 Nhóm đất phi nông nghiệp PNN 112,2504 100,00
1.1 Đất ở tại đô thị ODT 42,6433 37,99
1.2 Đất chuyên dùng CDG 30,4771 27,15
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 0,1000 0,09
- Đất quốc phòng CQP 0,2000 0,18
- Đất an ninh CAN 0,0344 0,03
- Đất xây dựng công trình sự nghiệp DSN 4,6564 4,15
- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp CSK 4,1693 3,71
- Đất sử dụng vào mục đích công cộng CCC 20,2800 18,07
1.3 Đất cơ sở tôn giáo TON 1,3000 1,16
1.4 Đất cơ sở tín ngưỡng TIN 0,1348 0,12
1.5 Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ NTD 1,0512 0,94
1.6 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 3,8400 3,42
1.7 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 33,3986 29,75
II Nhóm đất chưa sử dụng CSD 0,0000 0,00

Về biến động đất đai giai đoạn 2015 - 2019: Tổng diện tích tự nhiên được ghi nhận tăng 1,6119 ha (từ 110,6385 ha năm 2015 lên 112,2504 ha năm 2019 do điều chỉnh đo đạc ranh giới và biến động đất phi nông nghiệp). Đất ở đô thị tăng 0,0119 ha; đất an ninh tăng 0,0344 ha phục vụ mở rộng Trụ sở Công an phường tại số 147 Ngọc Lâm; đất sử dụng vào mục đích công cộng tăng mạnh từ 16,3 ha lên 20,28 ha (tăng 3,98 ha) để mở rộng vườn hoa, công viên, công trình giao thông (tiêu biểu như vườn hoa Ngọc Lâm, vườn hoa Bắc Long Biên); ngược lại đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp giảm từ 7,09 ha xuống 4,1693 ha (giảm 2,9207 ha); đất có mặt nước chuyên dùng giảm 0,01 ha.

3. Tình hình quản lý đất đai và thực hiện quy hoạch: UBND phường Ngọc Lâm đã triển khai quản lý theo các chỉ đạo của Thành ủy và Quận ủy. Ngày 12/11/2018, Đảng ủy phường ban hành Nghị quyết số 16 (thực hiện Nghị quyết số 17 và Kết luận 43 ngày 16/10/2018 của Thành ủy Hà Nội) về đẩy mạnh công tác quản lý đất đai, ngăn chặn lấn chiếm đất công và xử lý xây dựng trái phép. Trong 6 tháng đầu năm 2019, HĐND thành phố Hà Nội chấp thuận chủ trương đầu tư 02 tuyến đường theo quy hoạch qua địa bàn phường:

  • Tuyến từ ngõ 399 Ngọc Lâm đến phố Hồng Tiến (đoạn qua phường dài 40m, thuộc tuyến đường 40m kết nối từ đường Nguyễn Văn Cừ đến khu tái định cư phường Ngọc Thụy). Cuối năm 2019 tuyến đường hoàn thành giai đoạn chuẩn bị, bước sang giải phóng mặt bằng đầu năm 2020.
  • Tuyến từ Khai Sơn City đến Ngô Gia Khảm với tổng chiều dài quy hoạch 1,3 km, trong đó đoạn qua phường dài khoảng 150m, phần lớn trùng với ngõ 481 Ngọc Lâm.

4. Khó khăn, tồn tại được ghi nhận: Tình trạng sử dụng đất sai mục đích, lấn chiếm và tranh chấp đất đai giữa các chủ thể vẫn diễn ra; công tác thu hồi đất và giải phóng mặt bằng phục vụ các dự án hạ tầng gặp nhiều trở ngại; đơn thư khiếu nại, tố cáo liên quan đến quản lý, sử dụng đất đai còn phát sinh; công tác lập quy hoạch sử dụng đất còn bất cập, chưa bám sát kịp tiến độ thực tế.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã lượng hóa và đánh giá chi tiết tình hình quản lý, hiện trạng và biến động sử dụng đất tại phường Ngọc Lâm trong giai đoạn 2015 - 2019 thông qua hệ thống số liệu cụ thể:

  • Phản ánh cơ cấu sử dụng đất đặc thù của một đô thị hóa hoàn toàn: 100% diện tích đất tự nhiên (112,2504 ha) thuộc nhóm đất phi nông nghiệp, trong đó tỷ lệ lớn nhất là đất ở đô thị (42,6433 ha, chiếm 37,99%), đất sông ngòi (33,3986 ha, chiếm 29,75%) và đất chuyên dùng (30,4771 ha, chiếm 27,15%).
  • Ghi nhận xu hướng chuyển dịch đất đai phù hợp quy luật phát triển hạ tầng đô thị: Diện tích đất công cộng tăng từ 16,3 ha lên 20,28 ha nhằm đáp ứng không gian sinh hoạt, vui chơi công cộng cho dân số gia tăng (từ 20.371 người lên 24.405 người).

Các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận và lập hồ sơ địa chính do tác giả đề xuất tại mục 3.4 bao gồm:

  • Tăng cường rà soát, thống kê và công khai toàn bộ quỹ đất công trên địa bàn theo tinh thần Nghị quyết số 16 của Đảng ủy phường; phân công trách nhiệm cụ thể cho công chức địa chính phụ trách để kịp thời ngăn chặn các vi phạm mới phát sinh.
  • Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật đất đai, tăng cường hiệu quả công tác tiếp công dân định kỳ tại trụ sở UBND phường để tiếp nhận, hướng dẫn thủ tục hành chính và giải quyết dứt điểm các đơn thư khiếu nại, tố cáo, tranh chấp lấn chiếm.
  • Hoàn thiện và nâng cao tính khả thi của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp phường, gắn kết đồng bộ với quy hoạch phát triển giao thông đô thị (đặc biệt là 2 tuyến đường mở qua ngõ 399 và ngõ 481 Ngọc Lâm).
  • Nâng cao năng lực chuyên môn của cán bộ địa chính phường, đẩy mạnh công tác phối hợp chặt chẽ với Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai quận Long Biên trong việc phân loại hồ sơ, xử lý hồ sơ tồn đọng và chuẩn hóa dữ liệu địa chính.

Đóng góp của khóa luận: Cung cấp bức tranh phân tích toàn diện, hệ thống hóa đầy đủ cơ sở pháp lý và số liệu thống kê thực tế về đất đai tại một địa bàn đô thị có tính chất lịch sử, mật độ cao ven sông Hồng của Thủ đô Hà Nội trong giai đoạn 2015 - 2019.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận mang một số giới hạn dựa trên phạm vi nghiên cứu và dữ liệu văn bản đề cập:

  • Giới hạn phạm vi nghiên cứu: Đề tài chỉ tập trung khảo sát trên phạm vi không gian hành chính của một phường (phường Ngọc Lâm) trong giai đoạn thời gian 2015 - 2019, chưa mở rộng so sánh tương quan với các phường lân cận trên địa bàn quận Long Biên (như Bồ Đề, Gia Thụy, Ngọc Thụy).
  • Giới hạn dữ liệu và tồn tại thực tiễn: Cơ sở dữ liệu đất đai tại địa phương chưa hoàn toàn đồng bộ liên thông; các tranh chấp lấn chiếm đất đai và tình trạng đơn thư khiếu nại chưa được phân tích chi tiết đến từng vụ việc cụ thể do vướng mắc về nguồn gốc hồ sơ qua các thời kỳ lịch sử.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Tiếp tục theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện giải phóng mặt bằng và cấp đổi Giấy chứng nhận sau khi 02 tuyến đường quy hoạch trọng điểm (ngõ 399 Ngọc Lâm đến phố Hồng Tiến và tuyến qua ngõ 481 Ngọc Lâm) hoàn thành triển khai thực tế.
  • Khảo sát chuyên sâu quy trình phân loại và giải quyết các trường hợp tồn đọng chưa đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn phường.
  • Nghiên cứu việc tích hợp, vận hành cơ sở dữ liệu địa chính số hóa cấp phường kết nối đồng bộ vào hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai cấp quận và thành phố.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho các đối tượng và hoạt động chuyên môn sau:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính, Luật kinh tế - đất đai: Cung cấp nguồn tư liệu thực tế về phương pháp điều tra, thu thập số liệu thứ cấp, phương pháp xử lý số liệu thống kê đất đai bằng Excel và cấu trúc trình bày một báo cáo đánh giá quản lý đất đai cấp cơ sở.
  • Cán bộ, công chức địa chính xã/phường và chuyên viên Văn phòng Đăng ký đất đai cấp huyện/quận: Tham khảo cách tiếp cận trong việc phân loại biến động đất đai đô thị, kinh nghiệm triển khai các chỉ đạo quản lý đất công (như Nghị quyết số 16 của Đảng ủy phường) và xử lý hồ sơ địa chính trên địa bàn đô thị hóa cao.
  • Các nội dung có giá trị tham khảo nổi bật: Bảng tổng hợp số liệu hiện trạng và biến động đất phi nông nghiệp giai đoạn 2015 - 2019 (Bảng 3.2, 3.3); hệ thống hóa căn cứ pháp lý về cấp Giấy chứng nhận theo Điều 100 Luật Đất đai 2013 và các văn bản hướng dẫn dưới luật.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất của phường Ngọc Lâm tính đến năm 2019 có đặc điểm gì nổi bật? Theo số liệu thống kê đất đai đến hết ngày 31/12/2019, toàn bộ 112,2504 ha đất tự nhiên của phường là đất phi nông nghiệp (chiếm 100%), không còn diện tích đất nông nghiệp hay đất chưa sử dụng. Trong đó, diện tích lớn nhất thuộc về đất ở tại đô thị (42,6433 ha, chiếm 37,99%), tiếp đến là đất sông ngòi, kênh rạch (33,3986 ha, chiếm 29,75%), và đất chuyên dùng (30,4771 ha, chiếm 27,15%).

2. Biến động diện tích đất đai trên địa bàn phường Ngọc Lâm giai đoạn 2015 - 2019 diễn ra theo chiều hướng nào? Trong giai đoạn 2015 - 2019, tổng diện tích đất tự nhiên tăng 1,6119 ha do rà soát đo đạc; đất ở đô thị tăng 0,0119 ha; đất sử dụng vào mục đích công cộng tăng mạnh nhất với 3,98 ha (từ 16,3 ha lên 20,28 ha) nhằm phát triển công viên, vườn hoa và công trình công cộng; đất an ninh tăng 0,0344 ha để mở rộng trụ sở Công an phường; ngược lại, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp giảm mạnh từ 7,09 ha xuống 4,1693 ha (giảm 2,9207 ha).

3. Đảng ủy và chính quyền phường Ngọc Lâm đã ban hành văn bản chỉ đạo trực tiếp nào nhằm ngăn chặn vi phạm đất đai trên địa bàn? Ngày 12/11/2018, Đảng ủy phường Ngọc Lâm đã ban hành Nghị quyết số 16 về việc đẩy mạnh công tác quản lý đất đai, ngăn chặn tình trạng lấn chiếm đất công và xây dựng trái phép trên địa bàn, thực hiện theo chỉ đạo của Nghị quyết 17 và Kết luận 43 ngày 16/10/2018 của Thành ủy Hà Nội.

4. Những tuyến đường giao thông mở theo quy hoạch nào được thông qua chủ trương đầu tư tại phường Ngọc Lâm trong giai đoạn nghiên cứu? Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội trong 6 tháng đầu năm 2019 đã chấp thuận chủ trương đầu tư 02 tuyến đường: Tuyến thứ nhất nối từ ngõ 399 Ngọc Lâm đến phố Hồng Tiến (đoạn qua phường dài 40m, thuộc tuyến đường quy hoạch 40m từ Nguyễn Văn Cừ đến khu tái định cư Ngọc Thụy); tuyến thứ hai nối từ Khai Sơn City đến Ngô Gia Khảm (đoạn qua phường dài khoảng 150m, phần lớn trùng với ngõ 481 Ngọc Lâm).

5. Mẫu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất áp dụng trong công tác cấp giấy được quy định theo văn bản nào và có quy cách ra sao? Mẫu Giấy chứng nhận được quy định tại Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Quy cách gồm 01 tờ có 04 trang in nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen kích thước 190mm x 265mm và một trang bổ sung nền trắng, áp dụng thống nhất trên toàn quốc cho mọi loại đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Trung Đức đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác quản lý, đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận tại phường Ngọc Lâm, quận Long Biên trong giai đoạn 2015 - 2019 thông qua chuỗi số liệu thống kê chi tiết. Công trình làm rõ quá trình chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất theo hướng đô thị hóa hoàn toàn (100% đất phi nông nghiệp), đồng thời chỉ ra những khó khăn tồn tại về lấn chiếm, tranh chấp và công tác giải phóng mặt bằng tại địa phương. Hệ thống giải pháp được đề xuất bám sát thẩm quyền cấp cơ sở, nhấn mạnh việc rà soát quỹ đất công theo Nghị quyết 16 của Đảng ủy phường, tăng cường đối thoại giải quyết khiếu nại và phối hợp chặt chẽ với cơ quan đăng ký đất đai cấp quận.