Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt và là thành phần thiết yếu của môi trường sống, đóng vai trò nền tảng trong phân bố dân cư và phát triển kinh tế - xã hội. Theo quy định của pháp luật Việt Nam, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Nhà nước không trực tiếp khai thác toàn bộ diện tích mà trao quyền sử dụng đất cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân thông qua việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSD đất). Giấy chứng nhận là chứng thư pháp lý xác lập mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước và người sử dụng đất, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể, đồng thời tạo tiền đề cho việc thực hiện các giao dịch dân sự, kinh tế liên quan đến bất động sản.

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường và tiến trình đô thị hóa diễn ra nhanh chóng, nhu cầu sử dụng đất ngày càng gia tăng, đặt ra yêu cầu cấp thiết đối với công tác quản lý nhà nước về đất đai. Tuy nhiên, thực tế tại nhiều địa phương cho thấy công tác đăng ký, cấp GCNQSD đất vẫn còn gặp những khó khăn nhất định: tiến độ thực hiện còn chậm, hồ sơ địa chính chưa hoàn thiện đồng bộ, tình trạng chuyển nhượng không thông qua cơ quan nhà nước, lấn chiếm hoặc tranh chấp ranh giới đất đai vẫn còn diễn biến phức tạp. Tại xã Mỹ Hưng (huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội), mặc dù chính quyền địa phương đã có nhiều nỗ lực triển khai nhưng việc cấp GCNQSD đất vẫn tồn tại một số hạn chế do đặc thù quản lý và lịch sử sử dụng đất.

Trước thực tiễn đó, khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Quản lý Đất đai của tác giả Pảo Thị Sâm (Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên) đã lựa chọn đề tài nghiên cứu nhằm giải quyết các mục tiêu cụ thể:

  1. Mục tiêu tổng quát: Đánh giá toàn diện công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn xã Mỹ Hưng, huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội giai đoạn 2016 – 2018; làm rõ những kết quả đã đạt được, nhận diện các tồn tại, khó khăn và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả công tác cấp giấy chứng nhận tại địa phương trong giai đoạn tiếp theo.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Tìm hiểu và đánh giá thực trạng công tác cấp GCNQSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại xã Mỹ Hưng giai đoạn 2016 – 2018.
    • Phân tích điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Mỹ Hưng trong mối liên hệ tác động đến công tác quản lý và sử dụng đất.
    • Xác định, đánh giá những thuận lợi và khó khăn trong quá trình triển khai lập hồ sơ, thống kê, kiểm kê và cấp GCNQSD đất tại địa bàn nghiên cứu.
    • Đánh giá mức độ hiểu biết của người dân địa phương đối với chính sách, trình tự, thủ tục cấp GCNQSD đất.
    • Đề xuất các giải pháp khả thi, phù hợp với điều kiện thực tế của xã Mỹ Hưng nhằm thúc đẩy tiến độ và nâng cao chất lượng cấp GCNQSD đất.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn xã Mỹ Hưng, huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội (gồm 05 thôn: Thạch Nham, Thiên Đông, Quảng Minh, Đan Thầm, Phượng Mỹ).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thống kê, đánh giá được thu thập trong giai đoạn từ năm 2016 đến hết năm 2018. Thời gian tiến hành thực tập và hoàn thành nghiên cứu từ ngày 08/01/2019 đến ngày 17/05/2019.

Cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước và các phương pháp nghiên cứu thực tiễn chuyên ngành Quản lý Đất đai:

Khung pháp lý và cơ sở lý luận

Tác giả đã hệ thống hóa và vận dụng các căn cứ pháp lý hiện hành trong công tác quản lý đất đai:

  • Luật Đất đai năm 2013 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2014), đặc biệt là Điều 58 (đối tượng được cấp GCN), Điều 98 (nguyên tắc cấp GCN), Điều 100, 101, 102 (điều kiện cấp GCN) và Điều 105 (thẩm quyền cấp GCN).
  • Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội: Nghị quyết số 755/2003/NQ-UBTVQH11 và Nghị quyết số 1037/2006/NQ-UBTVQH11 về giải quyết các trường hợp cụ thể về nhà đất và giao dịch dân sự nhà ở xác lập trước ngày 01/07/1991.
  • Các Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, trọng tâm là Điều 19 quy định các trường hợp không cấp GCN và Điều 70 quy định trình tự, thủ tục cấp GCN lần đầu), Nghị định số 44/2014/NĐ-CP (về giá đất), Nghị định số 45/2014/NĐ-CP (về thu tiền sử dụng đất), Nghị định số 46/2014/NĐ-CP (về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước) và Nghị định số 47/2014/NĐ-CP (về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư).
  • Các Thông tư hướng dẫn chuyên ngành: Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT (quy định về quy cách, nội dung 04 trang của phôi GCN in nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen, kích thước 190mm x 265mm và trang bổ sung nền trắng), Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT (về hồ sơ địa chính), Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT (về bản đồ địa chính), Thông tư số 76/2014/TT-BTC và Thông tư số 77/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai.
  • Chỉ đạo của địa phương: Kế hoạch số 191/KH-UBND ngày 11/10/2016 của UBND thành phố Hà Nội và Chỉ thị số 09 của Thành ủy Hà Nội về việc đẩy nhanh tiến độ cấp GCNQSD đất.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp các phương pháp định tính và định lượng trong thu thập, xử lý thông tin:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập các báo cáo thống kê, kiểm kê đất đai năm 2018, số liệu kinh tế - xã hội, hồ sơ địa chính và kết quả tiếp nhận, cấp phát GCNQSD đất qua các năm 2016, 2017, 2018 tại UBND xã Mỹ Hưng và Công ty Cổ phần Tài nguyên Môi trường Biển.
  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Thực hiện điều tra xã hội học bằng phiếu câu hỏi thiết kế sẵn đối với người dân địa phương. Tổng số mẫu điều tra là 50 hộ gia đình, phân bổ đều trên địa bàn 05 thôn của xã (10 hộ/thôn).
  • Phương pháp xử lý, thống kê và tổng hợp số liệu: Số liệu thô sau khi thu thập được mã hóa, tổng hợp và xử lý trên các phần mềm tin học văn phòng (Microsoft Word, Microsoft Excel) theo các tiêu chí phân loại về thời gian, đơn vị hành chính thôn và loại đất.
  • Phương pháp phân tích, so sánh và đánh giá: So sánh đối chiếu tỷ lệ cấp GCN giữa các năm (2016 - 2018), đối chiếu giữa các thôn và giữa các loại đất (đất ở, đất sản xuất nông nghiệp) để làm rõ biến động, xác định tỷ lệ hoàn thành hồ sơ và phân tích nguyên nhân của các trường hợp chưa đủ điều kiện cấp giấy.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài; phân tích tính cấp thiết của công tác quản lý nhà nước về đất đai trong bối cảnh phát triển kinh tế thị trường; nêu rõ mục tiêu tổng quát, 5 mục tiêu cụ thể, 3 yêu cầu chuyên môn đối với số liệu nghiên cứu, cùng ý nghĩa lý luận và thực tiễn của khóa luận đối với công tác địa chính tại cơ sở.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về cấp GCNQSD đất: khái niệm, hình thức mẫu phôi GCN (theo Thông tư 23/2014/TT-BTNMT), đối tượng được cấp, trình tự thủ tục hành chính 4 bước theo Điều 70 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, điều kiện được cấp và các trường hợp không được cấp GCN theo Điều 19 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, nguyên tắc cấp theo từng thửa đất và thẩm quyền phân cấp của UBND cấp tỉnh, UBND cấp huyện theo Điều 105 Luật Đất đai 2013. Đồng thời, chương này tổng thuật tình hình thực hiện công tác cấp GCN trên phạm vi cả nước năm 2018 (đạt tỷ lệ 97,2% tổng diện tích cần cấp) và tại thành phố Hà Nội (đạt 98,9% đăng ký kê khai lần đầu với 1.951 thửa; cấp cho người mua nhà dự án đạt 90,32% với 161.278 căn; dồn điền đổi thửa đạt 99,01% với 616.861 GCN).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là công tác cấp GCNQSD đất; phạm vi không gian tại xã Mỹ Hưng (Thanh Oai, Hà Nội); thời gian nghiên cứu giai đoạn 2016 - 2018. Thiết lập 4 nhóm nội dung nghiên cứu chính và quy trình thực hiện các phương pháp nghiên cứu: thu thập dữ liệu thứ cấp từ cơ quan quản lý, khảo sát sơ cấp 50 hộ dân tại 5 thôn bằng phiếu điều tra, kỹ thuật xử lý dữ liệu bằng phần mềm thống kê và phương pháp phân tích so sánh liên năm.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này tập trung trình bày các dữ liệu thực nghiệm và kết quả phân tích theo các nội dung:

1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng sử dụng đất xã Mỹ Hưng

  • Vị trí và tự nhiên: Xã Mỹ Hưng có tổng diện tích tự nhiên là 632,97 ha, nằm ở phía Đông huyện Thanh Oai, giáp các xã Cự Khê, Bình Minh, Thanh Vân, Tam Hưng (huyện Thanh Oai), xã Đại Áng (huyện Thanh Trì) và xã Khánh Hà (huyện Thường Tín). Địa hình đồng bằng thoải ven sông Nhuệ, cao độ trung bình từ 3 đến 10m. Khí hậu nhiệt đới gió mùa, lượng mưa trung bình năm khoảng 1.800 mm (tập trung 80% vào mùa hè).
  • Dân sinh - kinh tế: Năm 2018, toàn xã có 6.368 nhân khẩu, 1.592 hộ gia đình, 4.365 lao động, mật độ dân số đạt 953 người/km². Kinh tế chủ đạo là sản xuất nông nghiệp kết hợp chăn nuôi và một số ngành nghề phụ.
  • Hiện trạng sử dụng đất năm 2018:
STT Mục đích sử dụng Mã loại đất Diện tích năm 2018 (ha) Cơ cấu (%)
1 Nhóm đất nông nghiệp NNP 316,58 50,01
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 223,21 35,26
- Đất trồng cây hàng năm (Lúa, HNK) CHN 200,11 31,61
- Đất trồng cây lâu năm CLN 23,10 3,65
1.2 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 93,37 14,75
2 Nhóm đất phi nông nghiệp PNN 274,19 43,32
2.1 Đất ở (Đất ở tại nông thôn) ONT 156,73 24,77
2.2 Đất chuyên dùng CDG 117,46 18,55
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 2,03 0,32
- Đất an ninh CAN 5,12 0,85
- Đất xây dựng công trình sự nghiệp DSN 7,40 1,17
- Đất sử dụng vào mục đích công cộng CCC 86,10 13,58
2.3 Đất cơ sở tôn giáo TON 21,00 0,31
2.4 Đất cơ sở tín ngưỡng TIN 5,44 0,86
2.5 Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ NTD 3,20 0,50
2.6 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 6,07 0,96
3 Nhóm đất chưa sử dụng (Đất bằng chưa sử dụng) CSD/BCS 42,20 6,67
Tổng Tổng diện tích đất tự nhiên 632,97 100,00

2. Kết quả cấp GCNQSD đất tại xã Mỹ Hưng giai đoạn 2016 – 2018

Số liệu tổng hợp qua 3 năm cho thấy xã đã tiếp nhận và xử lý hồ sơ cấp GCN theo từng năm:

Năm Số đơn đề nghị (đơn) Số đơn đã cấp (đơn) Tỷ lệ đã cấp (%) Số đơn chưa cấp (đơn) Tỷ lệ chưa cấp (%)
2016 80 70 87,50 10 12,50
2017 77 65 84,42 12 15,58
2018 75 66 88,00 9 12,00
Tổng cộng 232 201 86,63 31 13,37
  • Năm 2016: Trong tổng số 80 đơn, thôn Đan Thầm đạt tỷ lệ cấp cao nhất (100% với 12/12 đơn), thôn Quảng Minh đạt thấp nhất (73,33% với 11/15 đơn).
  • Năm 2017: Trong 77 đơn đề nghị, thôn Thạch Nham đạt tỷ lệ cấp 100% (14/14 đơn), thôn Phượng Mỹ thấp nhất với 75,00% (9/12 đơn).
  • Năm 2018: Trong 75 đơn, thôn Thạch Nham (16/16 đơn) và Phượng Mỹ (14/14 đơn) đạt 100%, thôn Đan Thầm thấp nhất đạt 75,00% (15/20 đơn).

3. Kết quả cấp GCNQSD đất theo từng loại đất

  • Đối với đất ở (phi nông nghiệp): Nhu cầu đăng ký cấp GCN tăng dần qua các năm. Năm 2016 tiếp nhận 28 hộ đăng ký ($8.276,50 m^2$), cấp được 24 hộ ($7.092,00 m^2$, đạt 85,71%). Năm 2017 tiếp nhận 34 hộ ($10.432,00 m^2$), cấp được 29 hộ (đạt 85,29%). Năm 2018 tiếp nhận 45 hộ ($13.6xx m^2$), trong đó thôn Quảng Minh đạt tỷ lệ cấp 100% (8/8 hộ). Tỷ lệ hồ sơ đất ở chưa được cấp trong cả giai đoạn chiếm 12,15% tổng số hồ sơ đăng ký.
  • Đối với đất nông nghiệp: Công tác cấp GCN được thực hiện theo tiến độ gắn với đo đạc chỉnh lý bản đồ và dồn điền đổi thửa tại 05 thôn.

4. Phân tích nguyên nhân tồn đọng và nhận thức của người dân

Toàn xã còn 31 đơn chưa được cấp GCN (chiếm 13,37%). Khóa luận đã phân loại 5 nhóm nguyên nhân chính gây tồn đọng:

  1. Thửa đất đang có tranh chấp ranh giới, quyền sử dụng với các hộ liền kề chưa hòa giải xong.
  2. Tình trạng lấn chiếm đất công ích, sử dụng đất sai mục đích chưa được xử lý dứt điểm.
  3. Người sử dụng đất chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính (tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ) hoặc xin ghi nợ nhưng chưa đủ điều kiện.
  4. Hồ sơ kê khai thiếu giấy tờ chứng minh nguồn gốc đất hợp lệ qua các thời kỳ, giấy tờ bị thất lạc.
  5. Thửa đất nằm trong phạm vi quy hoạch xây dựng công trình công cộng đã được phê duyệt.

Kết quả điều tra 50 hộ dân cho thấy phần lớn người dân đã hiểu được vai trò pháp lý của GCNQSD đất đối với việc xác lập quyền sở hữu tài sản và giao dịch dân sự, tuy nhiên việc nắm bắt chi tiết về quy trình thủ tục, hồ sơ địa chính và chính sách tài chính về đất đai còn hạn chế.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn diện các kết quả định lượng đạt được trong giai đoạn 2016 – 2018; chỉ ra các nguyên nhân hạn chế chủ quan, khách quan và đưa ra hệ thống kiến nghị đối với UBND thành phố Hà Nội, UBND huyện Thanh Oai và UBND xã Mỹ Hưng nhằm nâng cao chất lượng quản lý đất đai.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Khóa luận đã phản ánh trung thực kết quả cấp GCNQSD đất tại xã Mỹ Hưng giai đoạn 2016 – 2018 thông qua các số liệu trích xuất:

  • Tổng số hồ sơ tiếp nhận trên địa bàn toàn xã là 232 đơn, đã thẩm định và cấp GCN cho 201 đơn, đạt tỷ lệ chung 86,63%. Số lượng hồ sơ còn tồn đọng chưa giải quyết là 31 đơn (chiếm 13,37%).
  • Tỷ lệ hoàn thành cấp GCN duy trì ở mức cao qua các năm: năm 2016 đạt 87,50% (70/80 đơn); năm 2017 đạt 84,42% (65/77 đơn); năm 2018 đạt 88,00% (66/75 đơn).
  • Đối với đất ở nông thôn, số lượng hộ đăng ký xin cấp GCN tăng liên tục từ 28 hộ (năm 2016) lên 34 hộ (năm 2017) và 45 hộ (năm 2018), phản ánh nhu cầu hợp thức hóa quyền sử dụng đất ở gia tăng theo tốc độ tăng dân số.

Giải pháp tác giả đề xuất

Trên cơ sở phân tích nguyên nhân của 31 hồ sơ tồn đọng, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp:

  • Về công tác quản lý nhà nước và hồ sơ địa chính: Rà soát, chỉnh lý biến động bản đồ địa chính đồng bộ với hiện trạng sử dụng đất; tăng cường kiểm tra, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi lấn chiếm đất công, chuyển mục đích sử dụng đất trái quy định.
  • Về cải cách thủ tục hành chính: Tăng cường phối hợp giữa cán bộ địa chính xã với Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Thanh Oai và cơ quan thuế để rút ngắn thời gian luân chuyển, thẩm định hồ sơ và xác định nghĩa vụ tài chính.
  • Về giải quyết vướng mắc thực tế: Thành lập tổ công tác phối hợp với ban lãnh đạo 05 thôn tiến hành xác minh nguồn gốc đất đối với các trường hợp bị thất lạc giấy tờ; chủ động tổ chức hòa giải tại cơ sở các vụ việc tranh chấp ranh giới giữa các hộ liền kề.
  • Về công tác tuyên truyền: Đẩy mạnh phổ biến các điểm mới của Luật Đất đai 2013 và các văn bản dưới luật thông qua hệ thống truyền thanh xã và các buổi họp thôn, giúp người dân nắm vững quyền lợi, nghĩa vụ tài chính và quy trình kê khai đăng ký.

Đóng góp của khóa luận

Khóa luận cung cấp nguồn tư liệu thực tế có độ chính xác cao về hiện trạng quản lý đất đai và kết quả thực thi Luật Đất đai 2013 tại một xã thuần nông đang trong quá trình chuyển dịch kinh tế thuộc vùng ven thủ đô Hà Nội. Đề tài đã lượng hóa cụ thể số liệu cấp GCN theo từng năm, từng thôn và từng loại đất, giúp chính quyền địa phương nắm rõ các điểm nghẽn hồ sơ để có biện pháp xử lý dứt điểm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi không gian của nghiên cứu giới hạn tại một đơn vị hành chính cấp xã (xã Mỹ Hưng, huyện Thanh Oai) trong khoảng thời gian 3 năm (2016 – 2018). Quy mô mẫu điều tra xã hội học dừng ở mức 50 hộ gia đình, do đó tính đại diện mới phản ánh được các đặc trưng cơ bản của người dân địa phương.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh trên quy mô toàn huyện Thanh Oai hoặc giữa các xã có tốc độ đô thị hóa khác nhau; nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin địa lý (GIS) và hệ thống thông tin đất đai (LIS) trong việc hiện đại hóa hồ sơ địa chính và quản lý cấp GCNQSD đất tại cấp cơ sở.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Tài liệu có giá trị tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý Đất đai, Quản lý Tài nguyên, Địa chính - Môi trường và Luật Đất đai khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp, đồ án chuyên ngành hoặc báo cáo thực tập tốt nghiệp.
  • Nội dung tham khảo trọng tâm: Khung phương pháp thống kê, tổng hợp số liệu địa chính từ cấp xã; quy trình phân tích và đánh giá kết quả cấp GCN theo phân loại đất và phân vùng hành chính thôn; phương pháp thiết kế mẫu phiếu khảo sát nhận thức người dân về thủ tục hành chính đất đai.

Câu hỏi thường gặp

1. Tổng diện tích tự nhiên và cơ cấu các nhóm đất chính của xã Mỹ Hưng năm 2018 là bao nhiêu? Tổng diện tích tự nhiên của xã Mỹ Hưng năm 2018 là 632,97 ha. Trong đó, nhóm đất nông nghiệp chiếm 316,58 ha (50,01%), nhóm đất phi nông nghiệp chiếm 274,19 ha (43,32%, với đất ở tại nông thôn là 156,73 ha) và nhóm đất chưa sử dụng chiếm 42,20 ha (6,67%).

2. Kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Mỹ Hưng giai đoạn 2016 – 2018 đạt tỷ lệ bao nhiêu? Trong giai đoạn 2016 – 2018, xã Mỹ Hưng đã tiếp nhận 232 đơn đề nghị cấp GCNQSD đất và đã cấp được 201 đơn, đạt tỷ lệ 86,63%. Còn 31 đơn chưa được cấp, chiếm tỷ lệ 13,37%.

3. Mẫu phôi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất áp dụng trong công tác cấp GCN có quy cách như thế nào? Theo Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT, Giấy chứng nhận gồm một tờ có 04 trang in nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen, kích thước mỗi trang là 190mm x 265mm, đi kèm Trang bổ sung nền trắng. Trang 1 thể hiện Quốc hiệu, Quốc huy và tên người sử dụng đất; Trang 2 thể hiện thông tin thửa đất, nhà ở và tài sản gắn liền; Trang 3 thể hiện sơ đồ thửa đất và thay đổi sau cấp giấy; Trang 4 thể hiện nội dung tiếp theo của thay đổi sau cấp giấy và mã vạch.

4. Những nguyên nhân chủ yếu khiến 31 hồ sơ tại xã Mỹ Hưng chưa được cấp GCNQSD đất là gì? Các nguyên nhân chính bao gồm: đất đang có tranh chấp ranh giới với các hộ xung quanh; đất do lấn chiếm đất công; người sử dụng đất chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính; hồ sơ thiếu giấy tờ hợp lệ chứng minh nguồn gốc đất qua các thời kỳ; và thửa đất nằm trong quy hoạch xây dựng chưa có quyết định thu hồi.

5. Nghiên cứu đã sử dụng cỡ mẫu bao nhiêu để khảo sát nhận thức của người dân về công tác cấp GCN? Tác giả đã tiến hành điều tra sơ cấp bằng phiếu phỏng vấn trên cỡ mẫu 50 hộ gia đình, phân bổ đều tại 05 thôn của xã Mỹ Hưng (mỗi thôn điều tra 10 hộ gồm: Thạch Nham, Thiên Đông, Phượng Mỹ, Đan Thầm và Quảng Minh).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Pảo Thị Sâm đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở pháp lý và đánh giá chi tiết thực trạng công tác cấp GCNQSD đất tại xã Mỹ Hưng, huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội giai đoạn 2016 – 2018. Kết quả nghiên cứu khẳng định địa phương đã hoàn thành cấp GCN đạt tỷ lệ 86,63% tổng số đơn tiếp nhận, đồng thời chỉ rõ 5 nhóm nguyên nhân dẫn đến 13,37% hồ sơ tồn đọng. Các giải pháp đề xuất gắn liền với việc chỉnh lý hồ sơ địa chính, cải cách thủ tục hành chính và tăng cường hòa giải cơ sở, mang lại giá trị thực tiễn đối với công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.