Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia có hạn, đóng vai trò là tư liệu sản xuất đặc biệt và không gian sinh tồn của xã hội. Trong bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội, nhu cầu sử dụng đất cho các ngành ngày càng gia tăng, dẫn đến áp lực lớn đối với công tác quy hoạch, phân bổ và quản lý tài nguyên đất. Đối với cấp cơ sở, việc nắm chắc quỹ đất và triển khai đầy đủ các quy định pháp luật có ý nghĩa quyết định tới hiệu quả khai thác tài nguyên và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất.
Xã Đình Lập nằm trên địa bàn huyện Đình Lập, tỉnh Lạng Sơn, giữ vị trí địa lý thuận lợi khi nằm trên trục giao thông kết nối giữa thành phố Lạng Sơn và tỉnh Quảng Ninh (thông qua Quốc lộ 4B), đồng thời kết nối khu vực biên giới Việt - Trung với tỉnh Bắc Giang và các tỉnh vùng Đông Bắc Bộ (qua Quốc lộ 31). Điều kiện tự nhiên và vị trí này tạo thuận lợi cho địa phương phát triển kinh tế nông - lâm nghiệp, thương mại và dịch vụ. Tuy nhiên, cùng với quá trình phát triển kinh tế và đô thị hóa, biến động đất đai trên địa bàn diễn ra nhanh chóng, đặt ra yêu cầu phải đánh giá toàn diện công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương. Khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai của xã Đình Lập huyện Đình Lập tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2015-2017" do sinh viên Hoàng Tiến Tùng thực hiện dưới sự hướng dẫn của GS.TS. Đặng Văn Minh tại Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên (2018) nhằm làm rõ thực trạng này.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu tổng quát: Đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai của xã Đình Lập theo 15 nội dung quy định tại Luật Đất đai năm 2013; phân tích các nguyên nhân tồn tại và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao tính khoa học, hiệu quả trong công tác quản lý đất đai tại địa phương.
- Mục tiêu cụ thể: Nắm bắt thực trạng quản lý và sử dụng đất đai của xã; bảo đảm phản ánh chính xác thực trạng địa phương; phân tích chi tiết từng nội dung quản lý nhà nước về đất đai; xây dựng các đề xuất có tính khả thi, phù hợp với nhu cầu thực tiễn.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý nhà nước về đất đai tại xã Đình Lập, huyện Đình Lập, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2015-2017.
- Phạm vi nội dung: Khảo sát và đánh giá toàn diện 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai được quy định tại Điều 22 Luật Đất đai năm 2013.
- Phạm vi không gian: Địa bàn xã Đình Lập, huyện Đình Lập, tỉnh Lạng Sơn.
- Phạm vi thời gian thực hiện đề tài: Nghiên cứu và thu thập số liệu thực địa được tiến hành từ ngày 15/08/2017 đến ngày 15/11/2017 đối với chuỗi dữ liệu giai đoạn 2015-2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm nền tảng về đất đai, quản lý nhà nước và quản lý nhà nước về đất đai. Đất đai được tiếp cận theo nghĩa rộng, là một diện tích không gian cụ thể của bề mặt trái đất bao gồm các yếu tố khí hậu, thổ nhưỡng, địa hình, thảm phủ sinh vật, mặt nước và khoáng sản. Tác giả phân tích 4 nhóm nhân tố chi phối quá trình sử dụng đất: con người, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và không gian (tính cố định về vị trí địa lý). Về mặt quản lý, nghiên cứu nhấn mạnh 3 nguyên tắc cốt lõi: đảm bảo sự quản lý tập trung và thống nhất của Nhà nước; kết hợp hài hòa giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng đất, giữa lợi ích của Nhà nước và người sử dụng; đảm bảo tính tiết kiệm và hiệu quả.
Hệ thống cơ sở pháp lý của đề tài bao gồm Điều 18 Hiến pháp năm 1992, Điều 4 và Điều 22 Luật Đất đai năm 2013; hệ thống văn bản quy phạm pháp luật qua các thời kỳ: Luật Đất đai 2003, các Nghị định số 181/2004/NĐ-CP, 182/2004/NĐ-CP, 188/2004/NĐ-CP, 197/2004/NĐ-CP, 198/2004/NĐ-CP, 84/2007/NĐ-CP, 69/2009/NĐ-CP, 105/2009/NĐ-CP; hệ thống Nghị định thi hành Luật Đất đai 2013 gồm Nghị định 43/2014/NĐ-CP, 44/2014/NĐ-CP (về giá đất), 45/2014/NĐ-CP (thu tiền sử dụng đất), 46/2014/NĐ-CP (thu tiền thuê đất, thuê mặt nước), 47/2014/NĐ-CP (bồi thường, hỗ trợ, tái định cư), 35/2015/NĐ-CP (quản lý, sử dụng đất trồng lúa); các Thông tư chuyên ngành số 28/2004/TT-BTNMT, 29/2004/TT-BTNMT, 30/2004/TT-BTNMT, 01/2005/TT-BTNMT, 19/2009/TT-BTNMT, 23/2014/TT-BTNMT, 24/2014/TT-BTNMT, 25/2014/TT-BTNMT, 37/2014/TT-BTNMT, 76/2014/TT-BTC, 77/2014/TT-BTC, 18/2016/TT-BTC, 87/2016/TTLL-BTC-BTNMT; cùng các văn bản chỉ đạo của tỉnh Lạng Sơn và huyện Đình Lập (Quyết định 3171/QĐ-UBND, Quyết định 04/2016/QĐ-UBND).
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo kinh tế - xã hội, báo cáo thống kê - kiểm kê đất đai, hồ sơ địa chính, văn bản hành chính từ UBND xã Đình Lập và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đình Lập.
- Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp: Thiết kế phiếu điều tra phỏng vấn trực tiếp 30 hộ dân trên địa bàn xã Đình Lập đại diện cho các nhóm đối tượng: sản xuất nông nghiệp, kinh doanh dịch vụ, cán bộ công nhân viên chức và cán bộ hưu trí.
- Phương pháp xử lý số liệu: Dữ liệu được tổng hợp, phân loại chỉ tiêu và phân tích tương quan bằng phần mềm Microsoft Word và Microsoft Excel.
- Phương pháp phân tích, so sánh: Phân tích định tính kết hợp đối chiếu các chỉ tiêu thống kê theo thời gian và so sánh giữa kế hoạch được duyệt với kết quả thực hiện.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Phần mở đầu xác định tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của tài nguyên đất đai đối với phát triển kinh tế - xã hội tại địa bàn xã vùng cao biên giới Đình Lập. Tác giả trình bày hệ thống mục tiêu nghiên cứu (tổng quát và cụ thể), xác định rõ 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai quy định tại Điều 22 Luật Đất đai năm 2013 làm khung nội dung nghiên cứu. Đồng thời, chương này chỉ rõ ý nghĩa học thuật, ý nghĩa thực tiễn đối với chính quyền địa phương và các yêu cầu khoa học cần đạt được trong việc xử lý số liệu khách quan, trung thực.
Phần 2: Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Chương này tổng kết các vấn đề lý luận về đất đai, các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình sử dụng đất và bản chất của quản lý nhà nước về đất đai. Tác giả làm rõ nội dung Điều 22 Luật Đất đai 2013 quy định 15 nội dung quản lý nhà nước, đồng thời hệ thống hóa khung pháp lý từ Trung ương đến địa phương điều chỉnh công tác đất đai. Chương 2 cũng phác thảo bức tranh tổng quan về tình hình quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai của tỉnh Lạng Sơn và huyện Đình Lập, chỉ ra các quyết định hành chính then chốt trong phân cấp, ủy quyền và triển khai cơ chế một cửa trong giao đất, cho thuê đất.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Nội dung chương 3 xác định đối tượng nghiên cứu là hoạt động quản lý nhà nước về đất đai tại xã Đình Lập; phạm vi không gian tại xã Đình Lập; thời gian nghiên cứu thực địa từ 15/08/2017 đến 15/11/2017. Chương này mô tả chi tiết 4 nội dung nghiên cứu chính và quy trình triển khai các phương pháp: thu thập số liệu thứ cấp tại các cơ quan quản lý, phương pháp điều tra xã hội học bằng phiếu phỏng vấn 30 hộ dân với 22 câu hỏi định lượng, phương pháp xử lý số liệu trên phần mềm chuyên dụng và phương pháp phân tích, đánh giá số liệu thống kê.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu
Đây là chương nội dung trọng tâm của khóa luận, phản ánh toàn diện các kết quả khảo sát thực tế:
Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng sử dụng đất
Xã Đình Lập có tổng diện tích tự nhiên là 13.208,97 ha, phân bố tại 18 thôn bản; dân số tính đến tháng 11/2017 có 1.006 hộ với 4.143 nhân khẩu thuộc 5 dân tộc chính (Tày, Nùng, Kinh, Dao, Sán Chỉ). Lực lượng lao động có 2.435 người, trong đó 85% hoạt động trong lĩnh vực nông - lâm nghiệp. Về địa hình, xã có độ cao trung bình trên 200 m, nghiêng từ Đông Bắc xuống Tây Nam, độ dốc trung bình 25°. Khí hậu nhiệt đới gió mùa có nhiệt độ trung bình năm 21,7°C, lượng mưa trung bình 1.400 mm/năm (tập trung 75% từ tháng 5 đến tháng 9).
Hiện trạng sử dụng đất năm 2017 của xã thể hiện ưu thế tuyệt đối của đất lâm nghiệp và nông nghiệp:
| Nhóm đất |
Mã loại đất |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| Tổng diện tích tự nhiên |
|
13.208,97 |
100,00 |
| I. Nhóm đất nông nghiệp |
NNP |
11.853,58 |
89,74 |
| 1. Đất sản xuất nông nghiệp |
SXN |
658,21 |
4,98 |
| - Đất trồng cây hàng năm (đất lúa: 361,05 ha; hàng năm khác: 202,48 ha) |
CHN |
563,53 |
4,26 |
| - Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
94,68 |
0,72 |
| 2. Đất lâm nghiệp |
LNP |
11.184,96 |
84,68 |
| 3. Đất nuôi trồng thủy sản |
NTS |
10,41 |
0,08 |
| II. Nhóm đất phi nông nghiệp |
PNN |
321,98 |
2,44 |
| 1. Đất ở tại nông thôn |
OCT/ONT |
56,88 |
0,43 |
| 2. Đất chuyên dùng |
CDG |
175,33 |
1,33 |
| 3. Đất cơ sở tín ngưỡng |
TIN |
0,02 |
0,00 |
| 4. Đất sông, suối và mặt nước chuyên dùng |
SMN |
89,63 |
0,68 |
| 5. Đất nghĩa trang, nghĩa địa |
NTD |
0,12 |
0,00 |
| III. Nhóm đất chưa sử dụng |
CSD |
1.033,41 |
7,82 |
| - Đất bằng chưa sử dụng |
BCS |
0,57 |
0,00 |
| - Đất đồi núi chưa sử dụng |
DCS |
1.032,84 |
7,82 |
Đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai theo 15 nội dung
- Ban hành văn bản và tổ chức thực hiện: Xã tiếp nhận đầy đủ văn bản cấp trên và cụ thể hóa vào điều kiện thực tế địa phương, phổ biến đến các thôn bản.
- Xác định địa giới hành chính (ĐGHC) và hồ sơ ĐGHC: Hồ sơ ĐGHC xã gồm 10 loại tài liệu (01 bản đồ ĐGHC Chỉ thị 364 tỷ lệ 1:50.000; 05 tờ sơ đồ mốc; 01 tờ bảng tọa độ mốc; 08 tờ biên bản xác nhận mô tả đường ĐGHC; 01 tờ biên bản bàn giao mốc; 01 tờ mô tả tình hình chung; 08 tờ tọa độ điểm đặc trưng; 03 phiếu thống kê địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn).
- Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ: Xã có 317 tờ bản đồ địa chính chính quy (lập năm 2010), 01 tờ bản đồ hiện trạng sử dụng đất, 02 tờ bản đồ quy hoạch sử dụng đất (lập năm 2014), 01 tờ bản đồ dải thửa 299 và 01 bộ bản đồ ĐGHC.
- Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất: Năm 2017, diện tích đất nông nghiệp thực hiện đạt 11.853,58 ha / 11.865,55 ha kế hoạch (đạt 99,90%, giảm 11,97 ha so với chỉ tiêu); đất phi nông nghiệp thực hiện 321,98 ha / 335,87 ha kế hoạch (đạt 95,86%, giảm 13,89 ha); đất nghĩa trang đạt 85,71% (0,12 ha / 0,14 ha).
- Giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất: Công tác này đáp ứng một phần nhu cầu địa phương, tuy nhiên còn xảy ra tình trạng người dân tự ý chuyển mục đích sử dụng đất trái quy định.
- Quản lý bồi thường, hỗ trợ, tái định cư: Trong giai đoạn 2015-2017, xã thực hiện 01 trường hợp bồi thường giải phóng mặt bằng với số tiền 3.000 đồng khi thu hồi 55,74 ha đất rừng sản xuất.
- Đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp GCNQSDĐ: Hồ sơ địa chính được lưu trữ đầy đủ gồm: 317 tờ bản đồ địa chính, 8 quyển sổ mục kê, 8 quyển sổ địa chính và 2 quyển sổ theo dõi biến động đất đai. Kết quả cấp giấy chứng nhận trong giai đoạn 2015-2017:
| Năm |
Diện tích cần cấp (ha) |
Diện tích đã cấp (ha) |
Tỷ lệ diện tích (%) |
Số giấy đã cấp (Giấy) |
Diện tích chưa cấp (ha) |
Tỷ lệ chưa cấp (%) |
Số giấy chưa cấp (Giấy) |
| 2015 |
694,77 |
638,44 |
91,89 |
125 |
56,33 |
8,11 |
25 |
| 2016 |
791,19 |
708,91 |
89,60 |
154 |
82,28 |
10,40 |
23 |
| 2017 |
920,62 |
842,84 |
91,55 |
183 |
77,78 |
8,45 |
18 |
| Tổng |
2.406,58 |
2.190,19 |
91,01 |
462 |
216,39 |
8,99 |
66 |
- Thống kê, kiểm kê đất đai: Xã thực hiện đúng quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Bảng kiểm kê năm 2017 phân bổ 13.076,97 ha theo đơn vị hành chính quản lý, phản ánh rõ diện tích do hộ gia đình quản lý và UBND cấp xã quản lý (nhóm đất phi nông nghiệp UBND xã quản lý 154,55 ha; đất công cộng 64,25 ha).
- Xây dựng hệ thống thông tin đất đai: Xã Đình Lập chưa xây dựng được cơ sở dữ liệu số; việc cung cấp dữ liệu đất đai hoàn toàn dựa vào hồ sơ địa chính giấy truyền thống.
- Quản lý tài chính về đất đai và giá đất: Do xã không trực tiếp thu ngân sách mà hưởng tỷ lệ phần trăm theo Luật Ngân sách Nhà nước. Về xử lý vi phạm sử dụng đất, xã thu từ 07 hộ vi phạm: năm 2015 thu 1 hộ (1.000 đồng), năm 2016 thu 3 hộ (4.000 đồng), năm 2017 thu 3 hộ (7.000 đồng), tổng cộng 13.000 đồng.
- Quản lý việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất: Giai đoạn 2015-2017 phát sinh 142 trường hợp thực hiện quyền: 88 trường hợp chuyển nhượng (năm 2015: 21, năm 2016: 28, năm 2017: 39); 28 trường hợp thừa kế; 26 trường hợp tặng cho. Không phát sinh các quyền cho thuê, thế chấp hay góp vốn.
- Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm: Phối hợp tổ chức kiểm tra, phát hiện 07 vụ vi phạm hành chính (chủ yếu là sử dụng sai mục đích, lấn chiếm). Xã đã xử lý dứt điểm 07 vụ (đạt 100%), không có vụ việc phải chuyển lên cấp trên.
- Phổ biến, giáo dục pháp luật: Tổ chức các hội nghị tại Nhà văn hóa xã với sự tham gia của Phó Chủ tịch UBND xã, cán bộ địa chính, 18 trưởng thôn và nhân dân nhằm tuyên truyền những điểm mới của Luật Đất đai 2013.
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai: Toàn xã tiếp nhận 08 đơn tranh chấp (năm 2015: 3 đơn, năm 2016: 2 đơn, năm 2017: 3 đơn), không có đơn khiếu nại hay tố cáo. Đã hòa giải và giải quyết xong 8/8 đơn (đạt 100%), chủ yếu là tranh chấp ranh giới giữa các hộ liền kề.
- Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai: Vận hành bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa quy định tại Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
Đánh giá sự hiểu biết của người dân về công tác quản lý đất đai
Kết quả điều tra 30 hộ dân với 22 câu hỏi cho thấy tỷ lệ đánh giá chung đạt mức tích cực bình quân 56,97% và mức chưa tốt/chưa nắm rõ là 43,03%. Một số chỉ số có tỷ lệ đồng thuận rất cao:
- 93,33% hộ dân đồng tình với quy định ghi tên cả vợ và chồng trên GCNQSDĐ thể hiện sự bình đẳng;
- 93,33% người dân cho biết được phổ biến những đổi mới của Luật Đất đai 2013;
- 93,33% xác nhận các buổi tuyên truyền có đầy đủ thành phần cán bộ và 18 trưởng thôn;
- 86,67% nhận thức rõ việc phải sử dụng đất đúng mục đích sau khi được cấp giấy;
- 83,33% đánh giá quy trình cấp GCNQSDĐ diễn ra tốt.
Ngược lại, mức độ nắm bắt của người dân còn hạn chế ở các khía cạnh:
- 70,00% người dân chưa từng đọc hay nghe về các nội dung quản lý nhà nước về đất đai;
- 73,33% chưa hiểu rõ về công tác thu thuế, thu tiền sử dụng đất;
- 66,67% nhận định việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế;
- 60,00% đánh giá việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chưa đạt mức tốt.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Chương cuối tóm lược các kết quả đạt được trong việc thực thi 15 nội dung quản lý nhà nước tại địa phương; thẳng thắn chỉ ra các điểm nghẽn về hạ tầng thông tin đất đai, sự chênh lệch trong thực hiện kế hoạch sử dụng đất và nhận thức của người dân. Tác giả đưa ra các nhóm giải pháp và kiến nghị đối với UBND huyện Đình Lập và UBND xã nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài nguyên đất trong các năm tiếp theo.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã lượng hóa toàn diện các hoạt động quản lý đất đai tại xã Đình Lập thông qua hệ thống dữ liệu hành chính và khảo sát xã hội học:
- Về hồ sơ và bản đồ: Xã quản lý 317 tờ bản đồ địa chính chính quy, 08 quyển sổ địa chính, 08 quyển sổ mục kê và 02 quyển sổ theo dõi biến động, tạo nền tảng lưu trữ đầy đủ cho công tác quản lý.
- Về đăng ký và cấp giấy: Giai đoạn 2015-2017, xã đã cấp được 462 GCNQSDĐ với tổng diện tích 2.190,19 ha, đạt tỷ lệ 91,01% so với diện tích cần cấp; còn tồn đọng 66 giấy với diện tích 216,39 ha (chiếm 8,99%).
- Về xử lý vi phạm và tranh chấp: Phát hiện và xử lý dứt điểm 07 vụ vi phạm hành chính về đất đai (đạt 100%), thu ngân sách 13.000 đồng; giải quyết hòa giải thành 08/08 đơn tranh chấp ranh giới đất đai (đạt 100%), không để phát sinh khiếu nại, tố cáo vượt cấp.
- Về giao dịch quyền sử dụng đất: Ghi nhận 142 trường hợp thực hiện các quyền chuyển nhượng (88 trường hợp), thừa kế (28 trường hợp) và tặng cho (26 trường hợp).
Giải pháp tác giả đề xuất:
- Tăng cường phối hợp liên ngành giữa UBND xã, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện trong công tác lập và giám sát thực hiện kế hoạch sử dụng đất hàng năm.
- Đầu tư nguồn kinh phí hợp lý cho công tác quy hoạch, điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất sát với nhu cầu thực tế của địa phương.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền chính sách pháp luật đất đai, đặc biệt là các quy định về nghĩa vụ tài chính, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất để người dân hiểu và thực hiện đúng.
- Hoàn thiện hồ sơ để giải quyết dứt điểm 66 GCNQSDĐ còn tồn đọng; từng bước xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai kỹ thuật số thay thế việc quản lý hồ sơ giấy.
Đóng góp của khóa luận:
Khóa luận cung cấp một bộ số liệu thực nghiệm đầy đủ, chi tiết về toàn bộ 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai tại một xã miền núi, biên giới phía Bắc trong giai đoạn chuyển giao thực hiện Luật Đất đai năm 2013. Tác giả tự đánh giá nghiên cứu đã giúp phân tích rõ thực trạng quản lý cơ sở, chỉ ra khoảng cách giữa quy định pháp luật và mức độ hiểu biết thực tế của người dân, đóng góp cơ sở dữ liệu tham khảo cho chính quyền địa phương hoàn thiện công tác quản lý.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận bộc lộ một số giới hạn do điều kiện nghiên cứu tại địa phương:
- Quy mô mẫu khảo sát: Cỡ mẫu điều tra xã hội học còn hạn chế (30 hộ dân/1.006 hộ), chưa bao quát hết đặc thù tập quán sử dụng đất của toàn bộ 18 thôn bản và 5 thành phần dân tộc trên địa bàn xã.
- Thời gian thực địa: Thời gian thu thập số liệu thực tế tương đối ngắn (từ 15/08/2017 đến 15/11/2017), chủ yếu dựa vào các báo cáo thống kê sẵn có của xã giai đoạn 2015-2017.
- Hạn chế về dữ liệu công nghệ: Do địa phương chưa xây dựng cơ sở dữ liệu số nên nghiên cứu chưa thể phân tích sâu về hiệu quả vận hành của hệ thống thông tin đất đai kỹ thuật số (LIS).
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng quy mô điều tra xã hội học với cỡ mẫu lớn hơn, phân tầng theo từng vùng sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và các dân tộc thiểu số tại 18 thôn bản.
- Nghiên cứu mô hình ứng dụng công nghệ thông tin trong việc số hóa hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai đa mục tiêu tại cấp xã miền núi.
- Đánh giá tác động của các tuyến giao thông huyết mạch (Quốc lộ 4B, Quốc lộ 31) đến tốc độ chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông - lâm nghiệp sang đất ở và dịch vụ thương mại trong dài hạn.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho các đối tượng và mục đích học thuật:
- Sinh viên chuyên ngành: Sinh viên các ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên và môi trường, Địa chính môi trường có thể tham khảo phương pháp luận đánh giá 15 nội dung quản lý nhà nước cấp xã theo khung chuẩn của Luật Đất đai 2013.
- Cán bộ chuyên môn: Cán bộ địa chính - xây dựng xã, cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện khu vực miền núi có thể sử dụng các số liệu thực tế về hồ sơ địa giới hành chính, kiểm kê đất đai và kinh nghiệm hòa giải tranh chấp đất đai tại xã Đình Lập làm tài liệu tham khảo trong thực thi nhiệm vụ.
- Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Bảng tổng hợp hiện trạng sử dụng đất (Bảng 4.1), cơ cấu hồ sơ địa giới hành chính (Bảng 4.2), quy trình theo dõi cấp GCNQSDĐ (Bảng 4.6) và cấu trúc bảng hỏi 22 câu điều tra ý kiến cộng đồng về chính sách đất đai (Bảng 4.12).
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ lệ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Đình Lập giai đoạn 2015-2017 đạt bao nhiêu?
Trong giai đoạn 2015-2017, xã Đình Lập đã cấp được 462 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với tổng diện tích 2.190,19 ha, đạt tỷ lệ 91,01% so với diện tích cần cấp. Còn lại 66 giấy chứng nhận với diện tích 216,39 ha (tương ứng 8,99%) chưa được cấp do đang trong quá trình hoàn thiện hồ sơ.
2. Cơ cấu sử dụng đất của xã Đình Lập năm 2017 có đặc điểm gì nổi bật?
Đặc điểm nổi bật nhất là đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng chi phối tuyệt đối với 11.853,58 ha (chiếm 89,74% diện tích tự nhiên), trong đó đất lâm nghiệp chiếm tới 11.184,96 ha (tương ứng 84,68% tổng diện tích xã). Đất phi nông nghiệp chỉ chiếm 321,98 ha (2,44%), và đất chưa sử dụng còn 1.033,41 ha (7,82%, phần lớn là đất đồi núi chưa sử dụng với 1.032,84 ha).
3. Công tác xử lý vi phạm pháp luật đất đai và kết quả thu phạt tại xã Đình Lập diễn ra như thế nào?
Trong giai đoạn 2015-2017, chính quyền xã đã phát hiện và xử lý 07 trường hợp vi phạm hành chính (chủ yếu là sử dụng đất sai mục đích và lấn chiếm đất đai). Toàn bộ 07 vụ việc đều được xử lý dứt điểm tại xã (đạt 100%), thu ngân sách qua các năm gồm: năm 2015 thu 1 hộ (1.000 đồng), năm 2016 thu 3 hộ (4.000 đồng), năm 2017 thu 3 hộ (7.000 đồng), tổng số tiền thu được là 13.000 đồng.
4. Kết quả giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai của xã đạt tỷ lệ ra sao?
Xã Đình Lập đã tiếp nhận tổng số 08 đơn thư trong 3 năm (năm 2015: 3 đơn; năm 2016: 2 đơn; năm 2017: 3 đơn). Toàn bộ 08 đơn này đều là tranh chấp về ranh giới đất đai giữa các hộ gia đình liền kề, không phát sinh đơn khiếu nại hay tố cáo. Xã đã tổ chức hòa giải và giải quyết dứt điểm 8/8 đơn (đạt tỷ lệ 100%), không có đơn thư tồn đọng hoặc phải chuyển lên cấp trên giải quyết.
5. Kết quả điều tra 30 hộ dân phản ánh điểm hạn chế lớn nhất trong nhận thức của người dân là gì?
Hạn chế lớn nhất thể hiện ở sự hiểu biết về chính sách và nghĩa vụ tài chính: có tới 73,33% số hộ được hỏi không hiểu rõ về việc thu thuế và thu tiền sử dụng đất; 70,00% hộ dân thừa nhận chưa từng đọc hay nghe về các nội dung quản lý nhà nước về đất đai; và 66,67% hộ cho rằng công tác giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất của địa phương vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Tiến Tùng đã phản ánh chi tiết bức tranh quản lý nhà nước về đất đai tại xã Đình Lập, huyện Đình Lập, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2015-2017 theo 15 nội dung của Luật Đất đai năm 2013. Công trình làm nổi bật các kết quả tích cực trong việc lưu trữ hồ sơ địa chính, giải quyết triệt để 100% các vụ vi phạm, hòa giải tranh chấp ranh giới và cấp đạt 91,01% diện tích giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Đồng thời, nghiên cứu đã chỉ ra những tồn tại cụ thể về việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất chưa đạt chỉ tiêu, việc chưa số hóa cơ sở dữ liệu đất đai và sự thiếu hụt kiến thức pháp luật tài chính đất đai của người dân địa phương. Các số liệu và giải pháp được đề xuất trong khóa luận cung cấp luận cứ thực tiễn có giá trị phục vụ cho công tác quản trị tài nguyên đất tại địa phương.