Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia có hạn và là tư liệu sản xuất đặc biệt phục vụ các ngành kinh tế. Thực tiễn công tác quản lý nhà nước về đất đai tại nhiều địa phương trong giai đoạn thi hành Luật Đất đai 2013 vẫn ghi nhận những tồn tại như tình trạng sử dụng đất chưa hợp lý, bỏ hoang đất xen lẫn tình trạng khan hiếm quỹ đất, công tác quản lý còn lỏng lẻo dẫn đến các tranh chấp, khiếu kiện phức tạp. Phường Xuất Hóa nằm ở cửa ngõ phía Nam của thành phố Bắc Kạn, cách trung tâm thành phố 10 km, giữ vị trí đầu mối giao thương khi có hai tuyến giao thông huyết mạch là Quốc lộ 3 và Quốc lộ 3B chạy qua. Cùng với quá trình phát triển kinh tế - xã hội, nhu cầu sử dụng đất trên địa bàn phường liên tục gia tăng, dẫn đến nhiều biến động về quỹ đất. Tuy nhiên, công tác quản lý đất đai tại địa phương đối mặt với nhiều khó khăn: số lượng hộ gia đình được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) còn hạn chế, tình trạng người dân sử dụng đất tùy tiện vẫn diễn ra, công tác lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất giữa các cấp, các ngành còn chồng chéo, thiếu đồng bộ.
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Chu Ngọc Minh (chuyên ngành Quản lý đất đai, Khoa Quản lý tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của TS. Vũ Thị Thanh Thủy) được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu quản lý thực tiễn trên thông qua việc xác định các mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá thực trạng công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại phường Xuất Hóa giai đoạn 2020 – 2022.
- Làm rõ các thuận lợi, khó khăn và hạn chế trong công tác cấp GCNQSDĐ lần đầu, cấp đổi, cấp mới trên địa bàn phường giai đoạn 2020 – 2022.
- Đề xuất hệ thống giải pháp thực tế có tính khả thi nhằm hỗ trợ cán bộ địa chính địa phương đẩy nhanh tiến độ cấp GCNQSDĐ.
Để hoàn thành mục tiêu, khóa luận đặt ra 5 nhiệm vụ và yêu cầu nghiên cứu:
- Tiếp cận thực tế công việc để nắm vững quy trình, trình tự cấp GCNQSDĐ tại địa phương.
- Nắm vững các quy định trong Luật Đất đai 2013, các văn bản dưới luật cùng văn bản chuyên ngành của thành phố Bắc Kạn.
- Thu thập số liệu chính xác, trung thực, phản ánh đúng kết quả thực hiện tại địa phương.
- Phân tích, đánh giá khách quan hiện trạng những việc đã làm được và chưa làm được.
- Đề xuất các giải pháp khả thi, phù hợp với thực trạng địa phương và quy định pháp luật hiện hành.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động đăng ký, cấp GCNQSDĐ và công tác lập hồ sơ địa chính cho hộ gia đình, cá nhân và tổ chức trên địa bàn phường Xuất Hóa; hệ thống hồ sơ, số liệu, báo cáo tổng hợp liên quan đến tình hình cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2020 – 2022.
- Phạm vi không gian: Địa bàn phường Xuất Hóa, thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn.
- Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu được giới hạn trong giai đoạn 2020 – 2022; thời gian thực hiện đề tài tại hiện trường diễn ra từ ngày 10/06/2023 đến ngày 10/10/2023.
Cơ sở lý luận, pháp lý và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận và quy định pháp lý
Về mặt lý luận, khóa luận dựa trên 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai quy định tại Luật Đất đai 2013, trong đó nhấn mạnh đăng ký đất đai và cấp GCNQSDĐ là cơ sở pháp lý cốt lõi xác lập mối quan hệ quyền và nghĩa vụ giữa Nhà nước và người sử dụng đất. Công tác đăng ký đất đai bao gồm đăng ký lần đầu (đối với thửa đất chưa được cấp giấy chứng nhận hoặc mới được giao đất, cho thuê đất) và đăng ký biến động (theo Khoản 4 Điều 95 Luật Đất đai 2013 khi có biến động về thông tin thửa đất, quyền sử dụng hoặc tài sản gắn liền với đất). Căn cứ Khoản 16 Điều 3 Luật Đất đai 2013, GCNQSDĐ là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp. Về hồ sơ địa chính, quy định nêu rõ hồ sơ được lập chi tiết đến từng thửa đất, gồm 1 bản gốc lưu tại Văn phòng Đăng ký đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường (TN&MT), 1 bản sao lưu tại Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thuộc Phòng TN&MT, và 1 bản sao lưu tại UBND cấp xã.
Căn cứ pháp lý của khóa luận bao gồm hệ thống văn bản từ Trung ương đến địa phương:
- Hiến pháp và Luật: Hiến pháp năm 1980, Hiến pháp năm 1992 (khẳng định đất đai thuộc sở hữu toàn dân); Luật Đất đai năm 1993, 2003 và Luật Đất đai năm 2013 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2014, gồm 14 chương, 212 điều).
- Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 44/2014/NĐ-CP về giá đất; Nghị định số 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất; Nghị định số 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Nghị định số 47/2014/NĐ-CP về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; Nghị định số 01/2017/NĐ-CP sửa đổi các nghị định hướng dẫn; đặc biệt là Nghị định số 10/2023/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung quy định về cấp GCN cho công trình du lịch nghỉ dưỡng trên đất thương mại dịch vụ (Condotel, Resort), chuyển đổi thẩm quyền cấp GCN và hướng dẫn nộp giấy tờ sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính trong cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
- Thông tư chuyên ngành: Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT quy định về Giấy chứng nhận; Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT về hồ sơ địa chính; Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT về bản đồ địa chính; Thông tư số 76/2014/TT-BTC và Thông tư số 77/2014/TT-BTC hướng dẫn các nghĩa vụ tài chính về đất đai.
Về quy trình nghiệp vụ, tác giả phân tích chi tiết trình tự thủ tục hành chính cấp GCNQSDĐ lần đầu theo Điều 70 Luật Đất đai 2013 (gồm các bước kiểm tra hồ sơ, xác nhận nguồn gốc, tình trạng tranh chấp và niêm yết công khai 15 ngày tại UBND cấp xã; trích lục/trích đo bản đồ, xác nhận điều kiện, luân chuyển số liệu tính thuế tại Văn phòng Đăng ký đất đai; trình ký cấp giấy tại cơ quan TN&MT) và quy trình cấp giấy cho tổ chức theo Điều 25 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.
Phương pháp nghiên cứu
Tác giả kết hợp ba phương pháp nghiên cứu chính:
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập các báo cáo tổng kết tình hình kinh tế - xã hội, báo cáo thống kê hiện trạng sử dụng đất từ UBND phường Xuất Hóa; số liệu thống kê hồ sơ, kết quả cấp GCNQSDĐ từ Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Bắc Kạn và Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Bắc Kạn; các tài liệu tổng quan từ Bộ TN&MT và Sở TN&MT các tỉnh Thanh Hóa, Hải Phòng, Ninh Bình.
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Điều tra xã hội học ngẫu nhiên đối với 50 hộ dân đến liên hệ giao dịch thủ tục đất đai tại UBND phường Xuất Hóa thông qua phiếu câu hỏi được thiết kế sẵn (phỏng vấn trực tiếp).
- Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu: Sử dụng kỹ thuật thống kê mô tả, phân tích tổng hợp các nguồn số liệu sơ cấp và thứ cấp nhằm đánh giá tỷ lệ đạt kế hoạch, xác định các nhóm nguyên nhân ảnh hưởng trực tiếp đến công tác cấp GCNQSDĐ tại địa bàn nghiên cứu.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Đặt vấn đề
Phần mở đầu tập trung luận giải tính cấp thiết của công tác đăng ký đất đai trong bối cảnh các mối quan hệ đất đai ngày càng phức tạp, quỹ đất tự nhiên không tăng nhưng nhu cầu xã hội gia tăng mạnh. Tác giả nêu bật vị trí giao thông đặc thù của phường Xuất Hóa (nằm trên Quốc lộ 3 và Quốc lộ 3B), nơi tiếp giáp các phường trung tâm và huyện Chợ Mới, kéo theo áp lực quản lý đất gia tăng nhưng bộ máy hành chính cơ sở còn nhiều lúng túng. Phần này cũng xác lập rõ mục tiêu 3 điểm, hệ thống 5 yêu cầu thực hiện và ý nghĩa thực tiễn của đề tài trong việc gắn kết lý luận đại học với nghiệp vụ quản lý nhà nước tại địa phương.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Chương tổng quan hệ thống hóa các khái niệm chuyên ngành: quản lý nhà nước về đất đai, đăng ký đất đai lần đầu, đăng ký biến động, nguyên tắc cấp GCNQSDĐ theo Điều 98 Luật Đất đai 2013 (nguyên tắc cấp theo từng thửa, cấp chung vợ chồng, xử lý chênh lệch diện tích đo đạc thực tế so với giấy tờ cũ). Đồng thời, tác giả cập nhật các văn bản mới, nổi bật là Nghị định 10/2023/NĐ-CP với việc phân quyền cấp GCN cho Văn phòng Đăng ký đất đai và Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
Trong phần thực tiễn, tác giả tổng hợp số liệu toàn quốc từ báo cáo của Bộ TN&MT: cả nước cơ bản hoàn thành cấp giấy lần đầu cho trên 77% diện tích tự nhiên, đạt 97,6% diện tích cần cấp (trong đó đất sản xuất nông nghiệp đạt >93%, đất lâm nghiệp đạt >98%, đất ở đô thị đạt >98%, đất ở nông thôn đạt >96%). Tại tỉnh Bắc Kạn, triển khai Quyết định số 37/QĐ-STNMT và Kế hoạch số 413/KH-UBND ngày 15/07/2020 của UBND tỉnh, trong 6 tháng đầu năm 2021 tỉnh đã tiếp nhận 7.706 hồ sơ (23 hồ sơ tổ chức, 7.683 hồ sơ hộ gia đình, cá nhân) và giải quyết được 6.000 hồ sơ (đạt 46,95% chỉ tiêu năm là 14.000 GCN). Ngoài ra, tài liệu mở rộng so sánh kinh nghiệm xử lý vướng mắc đất giao trái thẩm quyền tại huyện Hà Trung (Thanh Hóa) với 3.602 thửa còn tồn đọng do thiếu chứng từ nộp tiền hợp lệ, huyện Thủy Nguyên (Hải Phòng) với hơn 7.100 thửa chưa cấp, và kinh nghiệm thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất tại Ninh Bình.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Nội dung chương 3 chuẩn hóa khung nghiên cứu tại địa bàn thực tập là Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Bắc Kạn từ ngày 10/06/2023 đến ngày 10/10/2023. Tác giả xác lập cấu trúc nội dung phân tích gồm 4 trụ cột:
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác động đến quản lý đất đai.
- Khái quát hiện trạng quản lý và cơ cấu các nhóm đất tại phường Xuất Hóa.
- Đánh giá chi tiết kết quả cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2020 – 2022 theo thời gian, theo loại đất, và theo các hình thức biến động (lần đầu, cấp đổi, tặng cho, thừa kế, chuyển nhượng).
- Khảo sát 50 hộ dân để nhận diện thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp.
Chương này cũng quy định rõ quy trình xử lý số liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập được từ hai cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 4 mở đầu bằng việc phân tích điều kiện tự nhiên của phường Xuất Hóa với tổng diện tích tự nhiên 4.803,94 ha, địa hình phức tạp thuộc lưu vực sông Cầu (đoạn chảy qua phường dài 7,5 km, rộng 60 – 80 m), chia làm 3 dạng: đồi núi cao chiếm khoảng 20% (đỉnh Phja Ngần cao 810 m, đỉnh Nà Khu cao 770 m), đồi núi thấp (200 – 300 m) chiếm phần lớn diện tích, và thung lũng dải hẹp chiếm khoảng 15%. Về kinh tế - xã hội, phường có 3.083 nhân khẩu với 817 hộ phân bố tại 07 tổ dân phố (giảm 3 tổ sau sáp nhập), thu nhập bình quân đạt 30 triệu đồng/người/năm, giá trị canh tác đạt 100 triệu đồng/ha, hạ tầng giao thông gồm 7 km Quốc lộ 3, 5,5 km Quốc lộ 3B và 30 km đường liên thôn bê tông hóa.
Hiện trạng sử dụng đất năm 2022 của phường Xuất Hóa được tác giả thống kê chi tiết như sau:
| STT |
Mục đích sử dụng đất |
Mã đất |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| 1 |
Đất nông nghiệp |
NNP |
4.302,98 |
89,57 |
| 1.1 |
Đất sản xuất nông nghiệp |
SXN |
318,53 |
6,63 |
| - |
Đất trồng cây hàng năm (LUA: 104,18 ha; HNK: 99,07 ha) |
CHN |
204,29 |
4,25 |
| - |
Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
114,38 |
2,38 |
| 1.2 |
Đất lâm nghiệp |
LNP |
3.976,79 |
82,78 |
| - |
Đất rừng sản xuất |
RSX |
2.336,63 |
48,64 |
| - |
Đất rừng phòng hộ |
RPH |
1.046,78 |
21,79 |
| - |
Đất rừng đặc dụng |
RDD |
594,37 |
12,37 |
| 1.3 |
Đất nuôi trồng thuỷ sản |
NTS |
7,16 |
0,15 |
| 1.4 |
Đất làm muối |
LMU |
- |
- |
| 1.5 |
Đất nông nghiệp khác |
NKH |
- |
- |
| 2 |
Đất phi nông nghiệp |
PNN |
480,37 |
10,00 |
| 2.1 |
Đất ở tại đô thị |
ODT |
28,59 |
0,60 |
| 2.2 |
Đất chuyên dùng |
CDG |
414,63 |
8,63 |
| - |
Đất xây dựng trụ sở cơ quan |
TSC |
2,04 |
0,04 |
| - |
Đất quốc phòng |
CQP |
265,53 |
5,53 |
| - |
Đất an ninh |
CAN |
19,40 |
0,40 |
| - |
Đất xây dựng công trình sự nghiệp |
DSN |
3,08 |
0,06 |
| - |
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp |
SKC |
47,99 |
1,00 |
| - |
Đất sử dụng vào mục đích công cộng |
CCC |
76,59 |
1,60 |
| 2.3 |
Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối |
SON |
37,77 |
0,79 |
| 3 |
Đất chưa sử dụng |
CSD |
20,43 |
0,43 |
| 3.1 |
Đất bằng chưa sử dụng |
BCS |
8,18 |
0,17 |
| 3.2 |
Núi đá không có rừng cây |
NCS |
12,25 |
0,26 |
| Tổng |
Tổng diện tích tự nhiên |
|
4.803,94 |
100,00 |
Về công tác chuyên môn, số liệu kết quả cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân tại phường Xuất Hóa giai đoạn 2020 – 2022 cho thấy sự chuyển biến rõ rệt:
| STT |
Năm |
Số hồ sơ đăng ký |
Số hồ sơ đã cấp |
Tỷ lệ cấp đạt (%) |
Số hồ sơ chưa cấp |
Tỷ lệ chưa cấp (%) |
| 1 |
2020 |
271 |
249 |
91,9% |
48 |
17,71% |
| 2 |
2021 |
390 |
359 |
92,1% |
37 |
9,49% |
| 3 |
2022 |
435 |
410 |
94,3% |
17 |
3,91% |
| Tổng |
2020 – 2022 |
1.096 |
1.018 |
92,9% |
102 |
- |
(Nguồn: Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Bắc Kạn)
Phân tích số liệu cho thấy số lượng hồ sơ tiếp nhận và tỷ lệ cấp giấy thành công tăng đều qua các năm (từ 249 hồ sơ năm 2020 lên 410 hồ sơ năm 2022). Tỷ lệ hồ sơ chưa giải quyết được kéo giảm mạnh từ 17,71% (năm 2020) xuống còn 3,91% (năm 2022).
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Dựa trên bố cục mục lục văn bản, phần này tổng kết các phát hiện nghiên cứu chính về mức độ hoàn thành nhiệm vụ quản lý đất đai tại địa bàn, đồng thời đưa ra các đề xuất, kiến nghị thực tế gửi UBND phường Xuất Hóa, Văn phòng Đăng ký đất đai và Sở TN&MT tỉnh Bắc Kạn nhằm tháo gỡ điểm nghẽn đo đạc và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
Khóa luận đã định lượng hóa toàn diện kết quả thực hiện thủ tục đăng ký đất đai tại phường Xuất Hóa giai đoạn 2020 – 2022:
- Khối lượng thực hiện: Toàn phường đã tiếp nhận 1.096 hồ sơ đăng ký cấp GCNQSDĐ từ các hộ gia đình và cá nhân; trong đó đã thẩm định và cấp giấy chứng nhận thành công cho 1.018 hồ sơ, đạt tỷ lệ chung 92,9%.
- Xu hướng biến động: Tiến độ giải quyết thủ tục cải thiện rõ rệt qua từng năm. Năm 2020 tiếp nhận 271 hồ sơ, cấp 249 hồ sơ (91,9%); năm 2021 tiếp nhận 390 hồ sơ, cấp 359 hồ sơ (92,1%); năm 2022 tiếp nhận 435 hồ sơ, cấp 410 hồ sơ (94,3%).
- Nguyên nhân hồ sơ tồn đọng: Tác giả bóc tách nguyên nhân cụ thể khiến các hồ sơ chưa đủ điều kiện cấp giấy qua từng năm:
- Năm 2020 có 48 hồ sơ chưa cấp do đất sử dụng sai mục đích, đất đang có tranh chấp, vướng quy hoạch, cùng với tác động gián đoạn hoạt động của dịch bệnh COVID-19 trong năm đầu bùng phát.
- Năm 2021 có 37 hồ sơ chưa cấp do vướng quy hoạch và sử dụng đất sai mục đích.
- Năm 2022 số hồ sơ tồn đọng giảm còn 17 hồ sơ, chủ yếu do thiếu bản trích đo địa chính thửa đất, chưa có giấy phép xây dựng theo quy định, sử dụng đất không đúng mục đích và vướng quy hoạch chi tiết.
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
Nhằm đẩy mạnh tiến độ cấp GCNQSDĐ, tác giả đề xuất nhóm giải pháp quản lý:
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến Luật Đất đai và các văn bản quy phạm mới nhằm nâng cao mức độ hiểu biết của người dân về quyền lợi, nghĩa vụ tài chính và quy trình đăng ký.
- Cải thiện công tác kiểm tra, rà soát hồ sơ địa chính ở cấp cơ sở, kịp thời thực hiện trích đo địa chính đối với những khu vực chưa có bản đồ chuẩn hóa hoặc có biến động ranh giới.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuẩn bị các điều kiện kỹ thuật để nâng cấp các thủ tục đất đai từ dịch vụ công trực tuyến một phần lên toàn trình theo lộ trình của Nghị định số 10/2023/NĐ-CP.
- Nâng cao năng lực chuyên môn và tinh thần trách nhiệm của đội ngũ cán bộ địa chính cấp xã, tạo điều kiện thuận lợi trong tiếp nhận và giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông.
Đóng góp của đề tài
Khóa luận đã hệ thống hóa và cập nhật kịp thời các điểm mới trong chính sách quản lý đất đai (đặc biệt là Nghị định số 10/2023/NĐ-CP của Chính phủ). Tác giả cung cấp hệ thống số liệu thực nghiệm đầy đủ về cơ cấu diện tích đất tự nhiên (4.803,94 ha) và tình hình xử lý hồ sơ hành chính địa chính tại một phường cửa ngõ miền núi trong giai đoạn chịu ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19, tạo cơ sở dữ liệu đối sánh tin cậy cho công tác quản lý tài nguyên địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế
- Phạm vi không gian hẹp: Nghiên cứu chỉ tập trung tại 01 đơn vị hành chính cấp xã (phường Xuất Hóa), chưa có sự đối chiếu định lượng trực tiếp với các phường nội thị lân cận trong thành phố Bắc Kạn.
- Quy mô mẫu sơ cấp nhỏ: Mẫu điều tra xã hội học dừng lại ở mức 50 hộ dân đến giao dịch trực tiếp tại UBND phường, chưa phản ánh đầy đủ ý kiến của cộng đồng dân cư sinh sống tại các tổ dân phố vùng sâu, vùng cao trong xã.
- Giới hạn chuỗi số liệu: Đề tài nghiên cứu trong khung thời gian 2020 – 2022, là giai đoạn có sự gián đoạn lớn bởi dịch bệnh COVID-19, do đó một số biến động mang tính bất thường chưa phản ánh toàn diện chu kỳ quản lý 5 năm hoặc 10 năm. Đồng thời, văn bản trích lục chưa thể hiện trọn vẹn số liệu các tiểu mục phân loại theo từng loại đất và hình thức biến động chi tiết (tặng cho, thừa kế, chuyển nhượng).
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ sau khi Luật Đất đai mới (sửa đổi) chính thức đi vào thực tiễn cuộc sống.
- Thực hiện khảo sát chuyên sâu về mức độ sẵn sàng và rào cản của người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số đối với việc nộp hồ sơ đăng ký đất đai trên Cổng dịch vụ công trực tuyến toàn trình.
- Nghiên cứu giải pháp xây dựng, chuẩn hóa cơ sở dữ liệu địa chính số hóa đồng bộ giữa Văn phòng Đăng ký đất đai và hệ thống cơ quan thuế, ngân hàng.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng cụ thể:
- Sinh viên ngành Quản lý đất đai và Quản lý tài nguyên môi trường: Cung cấp mẫu hình chuẩn mực về kết cấu một khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành, từ kỹ năng hệ thống cơ sở pháp lý, quy trình luân chuyển hồ sơ cấp giấy theo Điều 70 Luật Đất đai 2013, đến phương pháp xây dựng bảng biểu thống kê hiện trạng sử dụng đất.
- Cán bộ địa chính cấp xã, phường và nhân viên Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai: Có thể tham khảo bảng danh mục nguyên nhân hồ sơ bị trả lại/chưa được cấp giấy tại phường Xuất Hóa (tranh chấp ranh giới, thiếu trích đo, sai mục đích, vướng quy hoạch) để chuẩn hóa quy trình hướng dẫn, lập danh mục kiểm tra hồ sơ ban đầu cho người dân.
- Người nghiên cứu chính sách đất đai: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về khoảng cách giữa văn bản pháp luật với khâu tổ chức thực hiện tại địa bàn cấp cơ sở ở miền núi phía Bắc.
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ lệ giải quyết hồ sơ cấp GCNQSDĐ tại phường Xuất Hóa giai đoạn 2020 – 2022 đạt kết quả ra sao?
Trong giai đoạn 2020 – 2022, phường Xuất Hóa tiếp nhận tổng cộng 1.096 hồ sơ đăng ký cấp GCNQSDĐ từ hộ gia đình, cá nhân và đã cấp thành công 1.018 hồ sơ, đạt tỷ lệ chung 92,9%. Tỷ lệ giải quyết tăng liên tục qua các năm: năm 2020 đạt 91,9% (249/271 hồ sơ), năm 2021 đạt 92,1% (359/390 hồ sơ), và năm 2022 đạt 94,3% (410/435 hồ sơ).
2. Nhóm đất nào chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu diện tích tự nhiên của phường Xuất Hóa?
Nhóm đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng áp đảo với 4.302,98 ha, tương đương 89,57% tổng diện tích tự nhiên toàn phường (4.803,94 ha). Trong nhóm đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp chiếm diện tích lớn nhất với 3.976,79 ha (chiếm 82,78% tổng diện tích tự nhiên), bao gồm đất rừng sản xuất (2.336,63 ha), đất rừng phòng hộ (1.046,78 ha) và đất rừng đặc dụng (594,37 ha).
3. Những nguyên nhân chính nào dẫn đến việc hồ sơ đăng ký cấp GCNQSDĐ chưa được phê duyệt?
Các nguyên nhân chính được chỉ ra qua các năm gồm: người dân tự ý sử dụng đất sai mục đích; đất đang xảy ra tranh chấp quyền sử dụng; thửa đất nằm trong quy hoạch; thiếu bản trích đo địa chính thửa đất; công trình xây dựng trên đất chưa xin giấy phép xây dựng; và tác động khách quan từ dịch bệnh COVID-19 làm chậm tiến độ giao dịch và xác minh thực địa.
4. Nghị định số 10/2023/NĐ-CP được tác giả trích dẫn mang lại điểm mới đáng chú ý nào về thẩm quyền cấp GCNQSDĐ?
Theo Khoản 5 Điều 1 Nghị định 10/2023/NĐ-CP, thẩm quyền có sự điều chỉnh: Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện cấp GCN, xác nhận thay đổi cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án, tổ chức/cá nhân nước ngoài; Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện cấp GCN, xác nhận thay đổi cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư. Ngoài ra, nghị định cho phép nộp bản chính GCN sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính, tạo điều kiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình.
5. Tác giả đã sử dụng cỡ mẫu và phương pháp điều tra nào để thu thập dữ liệu sơ cấp?
Tác giả đã tiến hành điều tra xã hội học với cỡ mẫu là 50 hộ dân đến giao dịch thủ tục đất đai tại trụ sở UBND phường Xuất Hóa. Phương pháp được áp dụng là lựa chọn ngẫu nhiên và phỏng vấn trực tiếp người dân dựa trên bảng câu hỏi được thiết kế sẵn tại Phụ lục 1 của khóa luận.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Chu Ngọc Minh đã phản ánh bức tranh thực trạng công tác cấp GCNQSDĐ tại phường Xuất Hóa, thành phố Bắc Kạn giai đoạn 2020 – 2022 thông qua hệ thống dẫn chứng pháp lý và số liệu thống kê địa chính xác thực. Nghiên cứu chỉ ra tỷ lệ cấp giấy đạt mức cao (92,9%), có bước tiến bộ rõ nét theo thời gian nhưng vẫn tồn tại các rào cản kỹ thuật như thiếu trích đo địa chính, sử dụng sai mục đích và vướng mắc quy hoạch. Các giải pháp đề xuất gắn liền với việc hoàn thiện công tác đo đạc, chuẩn hóa hồ sơ cơ sở và hiện đại hóa dịch vụ công theo Nghị định số 10/2023/NĐ-CP mang giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác quản trị đất đai tại địa phương.