Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt và là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống. Trong bối cảnh đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, công tác quản lý nhà nước về đất đai đòi hỏi phải nắm chắc quỹ đất cả về số lượng lẫn chất lượng nhằm bảo đảm việc khai thác, sử dụng đất đai tiết kiệm và hiệu quả.

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) là chứng thư pháp lý xác lập mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước và người sử dụng đất, là công cụ then chốt để bảo hộ quyền lợi hợp pháp của người dân, đồng thời tạo cơ sở hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính phục vụ công tác quy hoạch. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Lưu Hồng Duyên đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Quản lý đất đai tại Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên với đề tài: “Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Sơn Cẩm, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2013 – 2015”.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận:

  • Mục tiêu tổng quát: Đánh giá tình hình cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã Sơn Cẩm, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2013 – 2015; phân tích các mặt thuận lợi, khó khăn còn tồn tại, từ đó đề xuất các giải pháp thích hợp nhằm đẩy nhanh tiến độ thực hiện cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân trong giai đoạn tiếp theo và nâng cao hiệu quả quản lý đất đai tại địa phương.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Đánh giá sơ bộ về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Sơn Cẩm.
    2. Đánh giá tình hình quản lý và hiện trạng sử dụng đất đai của xã.
    3. Đánh giá kết quả cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2013 – 2015.
    4. Đánh giá nhận thức, trình độ hiểu biết của người dân về công tác cấp GCNQSDĐ.
    5. Phân tích những thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp khắc phục.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân tại Ủy ban nhân dân (UBND) xã Sơn Cẩm, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn xã Sơn Cẩm, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và đánh giá số liệu giai đoạn 2013 – 2015; thời gian thực tập và triển khai điều tra thực địa từ ngày 05/9/2015 đến ngày 30/11/2015.

Cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận thuộc loại hình nghiên cứu đánh giá thực trạng quản lý nhà nước kết hợp khảo sát xã hội học và phân tích thống kê địa chính.

Cơ sở pháp lý và khung lý luận

Tác giả xây dựng hệ thống cơ sở pháp lý và khoa học dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương và địa phương:

  • Văn bản luật: Luật Đất đai năm 1988, 1993 (sửa đổi, bổ sung năm 1998, 2001), Luật Đất đai năm 2003 (Điều 5 về sở hữu đất đai, Điều 6 về 13 nội dung quản lý nhà nước, Điều 47 về hồ sơ địa chính, Điều 48 về nguyên tắc cấp GCN, Điều 52 về thẩm quyền cấp GCN), Luật Đất đai năm 2013 (Điều 22 về 15 nội dung quản lý nhà nước, Điều 98 về nguyên tắc cấp GCN, Điều 105 về thẩm quyền cấp GCN).
  • Văn bản dưới luật của Trung ương: Các Nghị định số 64/CP (1993), 02/CP (1994), 60/CP (1994), 181/2004/NĐ-CP, 182/2004/NĐ-CP, 197/2004/NĐ-CP, 17/2006/NĐ-CP, 84/2007/NĐ-CP, 85/2007/NĐ-CP, 43/2014/NĐ-CP; Chỉ thị số 05/2004/CT-TTg, 1474/2011/CT-TTg, 21/CT-TTg (2014); Thông tư liên tịch số 01/2003/TTLT-BTNMT-BNV, 38/2004/TTLT-BTNMT-BNV, 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT; Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT, 01/2005/TT-BTNMT, 17/2009/TT-BTNMT, 28/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  • Văn bản chỉ đạo của địa phương: Chỉ thị số 17/2011/CT-UBND; các Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND, 12/2011/QĐ-UBND, 42/2014/QĐ-UBND, 43/2014/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thái Nguyên; các văn bản chỉ đạo của Huyện ủy và UBND huyện Phú Lương.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp: Lập phiếu điều tra, bảng hỏi phỏng vấn trực tiếp 60 hộ gia đình, cá nhân đã được cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã Sơn Cẩm trong giai đoạn 2013 – 2015. Mẫu điều tra được phân chia thành 3 nhóm đối tượng cụ thể:
    1. Nhóm 1: 15 hộ là cán bộ, công nhân viên chức Nhà nước.
    2. Nhóm 2: 15 hộ là người buôn bán, sản xuất phi nông nghiệp.
    3. Nhóm 3: 15 hộ là người trực tiếp sản xuất nông nghiệp.
  • Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp: Thu thập báo cáo kinh tế - xã hội, số liệu kiểm kê đất đai, tài liệu hồ sơ địa chính lưu trữ từ Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Phú Lương, Ban Địa chính UBND xã Sơn Cẩm.
  • Phương pháp thống kê, xử lý số liệu: Phân loại, kiểm tra, tổng hợp số liệu và xử lý tính toán trên máy tính bằng phần mềm Microsoft Office Excel để rút ra các chỉ tiêu so sánh, phản ánh thực trạng quản lý và biến động đất đai.

Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

Bố cục khóa luận được cấu trúc thành 4 phần chính cùng hệ thống phụ lục, bảng biểu và danh mục tài liệu tham khảo:

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của công tác quản lý nhà nước về đất đai và ý nghĩa pháp lý của GCNQSDĐ. Xác định hệ thống mục tiêu tổng quát, 5 mục tiêu cụ thể, đối tượng, phạm vi nghiên cứu tại xã Sơn Cẩm cùng ý nghĩa học tập và thực tiễn của đề tài đối với công tác quản lý đất đai tại huyện Phú Lương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa toàn diện cơ sở pháp lý và lý luận liên quan đến đăng ký đất đai, cấp GCNQSDĐ, hồ sơ địa chính (gồm bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê, sổ theo dõi biến động) và quyền lợi của người sử dụng đất theo Luật Đất đai 2003 và Luật Đất đai 2013. Tổng quan tình hình thực hiện cấp GCNQSDĐ trên phạm vi cả nước, tại tỉnh Thái Nguyên và huyện Phú Lương (ghi nhận đến năm 2014 huyện Phú Lương đã cấp 29.113 GCNQSDĐ cho 27.486 hộ gia đình, cá nhân với tổng diện tích 21.581 ha).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định địa bàn thực tập tại UBND xã Sơn Cẩm từ ngày 05/9/2015 đến ngày 30/11/2015. Thiết lập 4 nội dung nghiên cứu trọng tâm và chi tiết hóa các bước thu thập số liệu sơ cấp qua 60 phiếu điều tra hộ dân, thu thập dữ liệu thứ cấp tại các cơ quan quản lý và quy trình xử lý dữ liệu thống kê bằng Microsoft Office Excel.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Trình bày chi tiết toàn bộ các dữ liệu, chỉ tiêu phân tích về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng quản lý và sử dụng đất đai của xã Sơn Cẩm:

1. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

Xã Sơn Cẩm là xã trung du miền núi phía Nam huyện Phú Lương, tổng diện tích tự nhiên là 1.682,36 ha, mật độ dân số 778 người/km². Có vị trí tiếp giáp thành phố Thái Nguyên, có Quốc lộ 3 chạy qua (dài 3 km), tuyến đường tránh TP. Thái Nguyên nối Quốc lộ 1B (dài 1,5 km) và trục đường liên xã Sơn Cẩm – Bến Giềng – Vô Tranh (dài 6,2 km). Khí hậu nhiệt đới gió mùa, lượng mưa trung bình năm 2.020 mm (tháng 7 đạt 2.214,6 mm, chiếm 87,5% lượng mưa cả năm), nhiệt độ trung bình năm 23,3°C. Nguồn nước mặt dồi dào nhờ hai con sông chảy qua là sông Cầu và sông Đu. Tài nguyên khoáng sản có trữ lượng than đá lớn tập trung tại xóm Cao Sơn 3, 4, 5 (do Công ty than Khánh Hòa và Mỏ than Bá Sơn khai thác).

Thổ nhưỡng của xã gồm 5 loại đất chính được tổng hợp tại bảng sau:

STT Loại đất Ký hiệu Diện tích (ha) Cơ cấu (%) Đặc điểm phân bố và tính chất
1 Đất phù sa P 167,96 9,98 Phân bố ở Đông Nam, không được bồi hàng năm, thích hợp trồng lúa và cây ngắn ngày.
2 Đất thung lũng dốc tụ D 217,26 12,91 Phân bố ở phía Nam, hình thành do tích tụ phong hóa trên cao, độ phì khá.
3 Đất nâu vàng trên phù sa cổ Fb 615,91 36,61 Phân bố ở phía Đông, độ dốc 3° – 8°, diện tích lớn nhất, hợp trồng màu và cây công nghiệp ngắn ngày.
4 Đất đỏ vàng trên phiến thạch sét Fs 266,66 15,85 Phân bố ở trung tâm xã, độ dốc 8° – 20°, tầng đất dày >70 cm, hợp trồng chè, cây ăn quả, trồng rừng.
5 Đất vàng nhạt trên đất cát Fq 414,57 24,65 Phân bố ở Đông Bắc và Tây Nam, độ dốc 8° – 15°, đất chua, hợp sản xuất nông - lâm kết hợp.
Tổng Diện tích đất tự nhiên 1.682,36 100,00

2. Tình hình kinh tế - xã hội

  • Kinh tế: Cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực. Năm 2015: Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp – Xây dựng (CN – TTCN – XD) chiếm 47,8%; Thương mại – Dịch vụ chiếm 31,5%; Nông nghiệp chiếm 20,7% (so với năm 2014 lần lượt là 51,6%; 33,0%; 15,4%). Thu nhập bình quân đầu người tăng từ 12,4 triệu đồng/người/năm (2013) lên 21,01 triệu đồng/người/năm (2015). Tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 2,5% (2013) xuống còn 1,83% (2015, tương ứng 61 hộ). Tổng sản lượng lương thực năm 2015 đạt 2.754 tấn, bình quân 214,64 kg/người/năm; diện tích thủy sản 20 ha với sản lượng 15 tấn/năm. Toàn xã có 26 doanh nghiệp và 211 hộ cá thể sản xuất TTCN – XD; 6 doanh nghiệp và 142 hộ cá thể kinh doanh thương mại – dịch vụ.
  • Xã hội: Toàn xã có 19 xóm, 3.326 hộ gia đình (1.991 hộ nông nghiệp, 1.335 hộ phi nông nghiệp) với 13.089 nhân khẩu gồm 10 dân tộc (dân tộc thiểu số chiếm 40%). Lực lượng trong độ tuổi lao động là 7.472 người, trong đó số lao động có việc làm thường xuyên là 6.904 người (đạt tỷ lệ 92,4%).

3. Công tác quản lý nhà nước về đất đai và hồ sơ địa chính

  • Xã đã hoàn thành đo vẽ bản đồ địa chính chính quy từ năm 1999.
  • Hệ thống hồ sơ địa chính đang quản lý bao gồm: Bản đồ địa chính chính quy; bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng giấy năm 2010; 04 quyển sổ mục kê; 03 quyển sổ theo dõi cấp GCNQSDĐ; 17 quyển sổ địa chính; 02 quyển sổ theo dõi biến động đất đai.
  • Công tác thanh tra, xử lý vi phạm và giải quyết tranh chấp đất đai được duy trì nền nếp, trung bình mỗi năm UBND xã giải quyết 15 trường hợp tranh chấp đất đai.

4. Hiện trạng và biến động sử dụng đất năm 2015

Tổng diện tích đất tự nhiên của xã Sơn Cẩm năm 2015 là 1.682,36 ha. Bình quân diện tích đất tự nhiên đạt 1.285,3 m²/người; bình quân đất nông nghiệp đạt 722,5 m²/người.

STT Mục đích sử dụng đất Mã đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
1 Đất nông nghiệp NNP 945,64 56,21
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 657,16 39,06
- Đất trồng cây hàng năm CHN 430,83 25,61
+ Đất trồng lúa LUC 258,60 15,37
+ Đất cỏ dùng vào chăn nuôi COC 49,92 2,97
+ Đất trồng cây hàng năm khác HNK 122,31 7,27
- Đất trồng cây lâu năm CLN 226,33 13,45
1.2 Đất lâm nghiệp (Đất rừng sản xuất) LNP/RSX 269,82 16,04
1.3 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 18,66 1,11
2 Đất phi nông nghiệp PNN 691,88 41,13
2.1 Đất ở tại nông thôn ONT 183,55 10,91
2.2 Đất chuyên dùng CDG 380,34 22,61
- Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp CTS 0,37 0,02
- Đất quốc phòng CQP 15,00 0,89
- Đất an ninh CAN 81,87 4,87
- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp CSK 135,13 8,03
- Đất có mục đích công cộng CCC 147,97 8,80
2.3 Đất tôn giáo, tín ngưỡng TTN 0,46 0,03
2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 10,78 0,64
2.5 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng SMN 116,75 6,94
3 Đất chưa sử dụng CSD 44,84 2,66
3.1 Đất bằng chưa sử dụng BCS 26,06 1,55
3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng DCS 18,78 1,11
Tổng Tổng diện tích đất tự nhiên 1.682,36 100,00

Tình hình biến động đất đai: Giai đoạn 2013 – 2015 ghi nhận xu hướng chuyển đổi mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp phục vụ công tác thu hồi, giải phóng mặt bằng thực hiện các dự án hạ tầng giao thông và công nghiệp. Địa bàn có biến động mạnh nhất là 3 xóm: Đồng Danh, Đồng Xe và Sơn Cẩm do chịu ảnh hưởng trực tiếp từ dự án xây dựng tuyến đường tránh thành phố Thái Nguyên kết nối Quốc lộ 1B.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Thống kê và hệ thống hóa đầy đủ hiện trạng quỹ đất tự nhiên xã Sơn Cẩm năm 2015 quy mô 1.682,36 ha, phản ánh chi tiết cơ cấu đất nông nghiệp (56,21%), đất phi nông nghiệp (41,13%) và đất chưa sử dụng (2,66%).
  • Xác định rõ hệ thống tài liệu địa chính đang vận hành tại cơ sở gồm 1 bản đồ địa chính chính quy năm 1999, 1 bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010, cùng 26 tập sổ bộ địa chính chuyên ngành (sổ mục kê, sổ địa chính, sổ theo dõi cấp GCN, sổ biến động).
  • Phân tích sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế gắn liền với biến động đất đai cục bộ tại các xóm trung tâm (Đồng Danh, Đồng Xe, Sơn Cẩm), chỉ ra mối liên hệ giữa phát triển hạ tầng giao thông (Quốc lộ 3, đường tránh QL1B) với nhu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất.
  • Thu thập và phản ánh dữ liệu điều tra thực tế từ 60 hộ dân thuộc 3 nhóm đối tượng sinh kế khác nhau về nhận thức thủ tục hành chính địa chính và tác động kinh tế sau khi được cấp GCNQSDĐ.

Đề xuất và giải pháp của tác giả

Khóa luận định hướng các nhóm giải pháp khắc phục khó khăn:

  1. Tiếp tục đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến Luật Đất đai năm 2013 và các quy định pháp luật liên quan nhằm nâng cao hiểu biết pháp lý cho người dân.
  2. Tăng cường đôn đốc, kiện toàn công tác đo đạc chỉnh lý biến động trên bản đồ địa chính chính quy đối với các khu vực có dự án thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất.
  3. Rà soát, xử lý các trường hợp cấp GCNQSDĐ vượt hạn mức đất ở trong các giai đoạn trước theo đúng quy định tại Quyết định 1597/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thái Nguyên.
  4. Nâng cao năng lực chuyên môn, phẩm chất nghiệp vụ cho cán bộ địa chính xã; giải quyết kịp thời các tranh chấp đất đai phát sinh ngay từ cấp cơ sở.

Đóng góp của công trình

Khóa luận cung cấp bức tranh số liệu xác thực, có giá trị tổng kết thực tiễn về công tác quản lý địa chính và đăng ký cấp GCNQSDĐ tại xã Sơn Cẩm trong giai đoạn giao thời thi hành Luật Đất đai 2003 và Luật Đất đai 2013; hỗ trợ chính quyền địa phương có thêm tư liệu số liệu phục vụ lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các năm tiếp theo.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Thời gian thực địa thu thập số liệu tập trung trong 3 tháng (từ 05/9/2015 đến 30/11/2015); quy mô mẫu điều tra xã hội học dừng lại ở 60 hộ gia đình, cá nhân; phạm vi nghiên cứu giới hạn trong một đơn vị hành chính cấp xã đang trong quá trình đô thị hóa và phát triển công nghiệp nhanh.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Cần tiếp tục theo dõi, đánh giá toàn diện công tác đăng ký biến động đất đai sau khi hoàn thành các dự án giao thông trọng điểm; nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin và phần mềm cơ sở dữ liệu địa chính điện tử (thay thế hồ sơ giấy) trong quản lý cấp GCNQSDĐ tại cấp xã theo định hướng của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên và môi trường, Địa chính khi thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về quy trình quản lý nhà nước về đất đai cấp xã.
  • Cán bộ công chức địa chính xã, cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện trong việc tham khảo phương pháp thống kê kiểm kê, phân loại thổ nhưỡng và quy trình lập hồ sơ theo dõi biến động đất đai thực tế tại địa phương trung du miền núi Bắc Bộ.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại địa bàn nào và trong mốc thời gian nào?
Khóa luận nghiên cứu tại xã Sơn Cẩm, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên, tập trung đánh giá số liệu quản lý và cấp GCNQSDĐ trong giai đoạn 2013 – 2015, với thời gian điều tra thực địa từ ngày 05/9/2015 đến ngày 30/11/2015.

2. Tổng diện tích tự nhiên và cơ cấu các loại đất chính của xã Sơn Cẩm là bao nhiêu?
Tổng diện tích tự nhiên của xã là 1.682,36 ha, bao gồm 5 loại đất chính: Đất nâu vàng trên phù sa cổ (615,91 ha - 36,61%); Đất vàng nhạt trên đất cát (414,57 ha - 24,65%); Đất đỏ vàng trên phiến thạch sét (266,66 ha - 15,85%); Đất thung lũng dốc tụ (217,26 ha - 12,91%); Đất phù sa (167,96 ha - 9,98%).

3. Hiện trạng sử dụng đất của xã Sơn Cẩm năm 2015 được phân chia như thế nào?
Năm 2015, diện tích đất nông nghiệp của xã là 945,64 ha (chiếm 56,21% diện tích tự nhiên); diện tích đất phi nông nghiệp là 691,88 ha (chiếm 41,13%); diện tích đất chưa sử dụng là 44,84 ha (chiếm 2,66%).

4. Hệ thống hồ sơ địa chính lưu trữ tại UBND xã Sơn Cẩm gồm những tài liệu gì?
Hồ sơ địa chính của xã gồm: Bản đồ địa chính chính quy (lập năm 1999); Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 (bản đồ giấy); 04 quyển sổ mục kê; 03 quyển sổ theo dõi cấp GCNQSDĐ; 17 quyển sổ địa chính; 02 quyển sổ theo dõi biến động đất đai.

5. Nguyên nhân chính dẫn đến biến động đất đai tại xã Sơn Cẩm trong giai đoạn 2013 – 2015 là gì?
Biến động đất đai chủ yếu là do chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp để phục vụ thu hồi, giải phóng mặt bằng xây dựng các dự án hạ tầng, tiêu biểu là tuyến đường tránh thành phố Thái Nguyên nối Quốc lộ 1B, diễn ra tập trung nhất tại 3 xóm: Đồng Danh, Đồng Xe và Sơn Cẩm.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lưu Hồng Duyên đã phản ánh một cách có hệ thống và chi tiết bức tranh quản lý đất đai, hiện trạng sử dụng đất và công tác cấp GCNQSDĐ tại xã Sơn Cẩm, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2013 – 2015. Công trình kết hợp chặt chẽ giữa việc vận dụng các quy định pháp luật đất đai với phân tích số liệu kiểm kê thực tế và dữ liệu điều tra xã hội học từ 60 hộ dân. Các kết quả thống kê và đề xuất giải pháp trong khóa luận là nguồn tư liệu tham khảo thực tiễn hữu ích cho công tác đào tạo chuyên ngành Quản lý đất đai cũng như hoạt động quản trị địa chính tại địa phương.