Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn

Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia quý giá, tư liệu sản xuất đặc biệt, thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống và là địa bàn phân bố dân cư cùng các hoạt động kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng. Tuy nhiên, đất đai là tài nguyên có giới hạn về diện tích và không thể tái tạo, đòi hỏi công tác quản lý Nhà nước phải chặt chẽ, khoa học và hiệu quả. Theo quy định của Luật Đất đai năm 2013, công tác đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSD đất), lập và chỉnh lý hồ sơ địa chính là một trong 15 nội dung quản lý Nhà nước trọng tâm, đóng vai trò thiết lập hành lang pháp lý giữa Nhà nước và người sử dụng đất.

Tại huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn – một huyện miền núi vùng cao có địa hình phức tạp, việc triển khai cấp GCNQSD đất theo hệ thống bản đồ địa chính và số liệu đo đạc mới là yêu cầu cấp thiết nhằm chấn chỉnh công tác địa chính, hạn chế tranh chấp, tạo điều kiện cho người dân thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ hợp pháp. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn đó, tác giả Lục Tiến Linh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Quản lý đất đai với đề tài: "Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn từ năm 2013 đến 2015".

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể trong khóa luận gồm:

  • Mục tiêu tổng quát: Đánh giá việc thực hiện công tác cấp GCNQSD đất theo quy trình của Nhà nước trên địa bàn huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn nhằm nâng cao kết quả và hiệu lực quản lý.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Chợ Đồn ảnh hưởng đến công tác địa chính.
    2. Đánh giá thực trạng công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn huyện giai đoạn 2013 – 2015.
    3. Xác định những thuận lợi, khó khăn và tồn tại trong quá trình thực hiện cấp GCNQSD đất tại địa phương.
    4. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm đẩy nhanh tiến độ cấp GCNQSD đất, bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất và nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước về đất đai.

Nhiệm vụ và yêu cầu nghiên cứu bao gồm việc nắm vững hệ thống văn bản quy phạm pháp luật đất đai, thu thập tài liệu số liệu có độ tin cậy cao tại địa bàn, phân tích khách quan tình hình thực tế, nắm vững quy trình chuyên môn và đề xuất giải pháp phù hợp với điều kiện địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn hành chính huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn (gồm 1 thị trấn Bằng Lũng và 21 xã).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và tình hình thực hiện công tác cấp GCNQSD đất giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2015.
  • Thời gian và địa điểm thực hiện: Thực tập và thu thập dữ liệu tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Chợ Đồn từ ngày 17/08/2015 đến ngày 29/11/2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở lý luận

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm nền tảng về đất đai, quyền sử dụng đất, đăng ký đất đai (đăng ký lần đầu và đăng ký biến động theo Điều 95 Luật Đất đai 2013), hồ sơ địa chính và bản đồ địa chính. Khóa luận phân tích hệ thống văn bản pháp lý làm căn cứ trực tiếp cho công tác cấp giấy chứng nhận:

  • Luật Đất đai năm 2013: Quy định về nguyên tắc cấp giấy (Điều 98), trường hợp được cấp (Điều 99), điều kiện cấp cho hộ gia đình, cá nhân có giấy tờ (Điều 100), không có giấy tờ (Điều 101), tổ chức và cơ sở tôn giáo (Điều 102), thẩm quyền cấp giấy (Điều 105), cùng quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất (Điều 166, Điều 170).
  • Hệ thống Nghị định của Chính phủ ban hành năm 2014:
    • Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai (đặc biệt là Điều 70 về trình tự, thủ tục đăng ký, cấp GCNQSD đất).
    • Nghị định số 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất.
    • Nghị định số 45/2014/NĐ-CP và Nghị định số 46/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước.
    • Nghị định số 47/2014/NĐ-CP quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
  • Hệ thống Thông tư hướng dẫn:
    • Bộ Tài nguyên và Môi trường: Thông tư 23/2014/TT-BTNMT (quy định về GCNQSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất), Thông tư 24/2014/TT-BTNMT (về hồ sơ địa chính), Thông tư 25/2014/TT-BTNMT (về bản đồ địa chính), Thông tư 28/2014/TT-BTNMT (về thống kê, kiểm kê đất đai).
    • Bộ Tài chính: Thông tư 76/2014/TT-BTC và Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai.
  • Văn bản chỉ đạo tại địa phương: Chỉ thị số 05/CT-TTg ngày 04/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 429/QĐ-UBND ngày 08/4/2015 và Quyết định số 2024/QĐ-UBND ngày 28/10/2011 của UBND tỉnh Bắc Kạn về phê duyệt luận chứng kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính và cấp GCNQSD đất.

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận sử dụng các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành quản lý đất đai:

  • Phương pháp thống kê, thu thập số liệu, tài liệu: Thu thập số liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, báo cáo thống kê, kiểm kê đất đai, báo cáo tổng kết công tác cấp GCNQSD đất hàng năm tại địa phương.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu: Xử lý, phân loại các tập số liệu về diện tích, nguồn gốc đất, đối tượng sử dụng, phân nhóm đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp, đất tổ chức và đất hộ gia đình cá nhân.
  • Phương pháp so sánh và đánh giá: So sánh đối chiếu biến động đất đai qua các năm (2011, 2013, 2014, 2015), so sánh kết quả cấp giấy thực tế với chỉ tiêu giao theo kế hoạch của UBND tỉnh Bắc Kạn và UBND huyện Chợ Đồn.

Nguồn dữ liệu

  • Báo cáo số liệu kiểm kê đất đai năm 2014 và thống kê đất đai các năm của Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Chợ Đồn.
  • Hồ sơ, biểu mẫu báo cáo kết quả cấp GCNQSD đất giai đoạn 2013 – 2015 tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất / Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Chợ Đồn.
  • Báo cáo kinh tế - xã hội định kỳ của Phòng Thống kê huyện Chợ Đồn và UBND huyện Chợ Đồn.
  • Tài liệu, bản đồ thổ nhưỡng tỷ lệ 1/100.000 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bắc Kạn; báo cáo của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Kạn.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Phần mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của việc quản lý đất đai theo quy định pháp luật và hiện đại hóa hồ sơ địa chính. Xác định rõ mục tiêu nghiên cứu tổng quát và cụ thể, các yêu cầu chuyên môn, ý nghĩa học thuật và giá trị ứng dụng thực tiễn của đề tài đối với công tác quản lý Nhà nước về đất đai tại huyện Chợ Đồn.

Phần II: Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Chương này hệ thống hóa toàn diện cơ sở khoa học, cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý của công tác đăng ký, cấp GCNQSD đất. Tác giả phân tích rõ vai trò của GCNQSD đất đối với cơ quan quản lý và người sử dụng đất; trích dẫn chi tiết quy trình hành chính theo Điều 70 Nghị định 43/2014/NĐ-CP; đồng thời điểm luận tình hình thực hiện cấp GCNQSD đất trên quy mô toàn quốc và thực tế tại tỉnh Bắc Kạn theo tinh thần Chỉ thị 05/CT-TTg. Báo cáo của Sở TN&MT Bắc Kạn cho thấy tính đến tháng 5/2015 toàn tỉnh đã cấp được 423.669 giấy (đạt 89% diện tích cần cấp), tuy nhiên việc cấp giấy cho đất tổ chức còn chậm (năm 2014 chỉ đạt 21% kế hoạch với 146 giấy).

Phần III: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương nêu chi tiết đối tượng nghiên cứu là công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn huyện Chợ Đồn; phạm vi nghiên cứu từ năm 2013 đến 2015; địa điểm thực tập tại Phòng TN&MT huyện Chợ Đồn từ 17/08/2015 đến 29/11/2015. Đồng thời xác lập khung nội dung gồm 4 phần việc: phân tích điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội; thực trạng quản lý sử dụng đất; đánh giá chi tiết kết quả cấp giấy theo từng nhóm đối tượng; chỉ ra thuận lợi, khó khăn và giải pháp.

Phần IV: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Chợ Đồn

  • Vị trí và địa hình: Huyện Chợ Đồn nằm ở phía Tây tỉnh Bắc Kạn, diện tích tự nhiên 91.135,65 ha (chiếm 18,75% diện tích tự nhiên toàn tỉnh). Huyện có địa hình chia cắt phức tạp gồm núi đá vôi phía Bắc (độ cao trên 1000m tại Phia Khao - Bản Thi, độ dốc 25-30°), núi đất phía Nam (độ cao 400-600m, dốc 20-25°) và hệ thống thung lũng ven sông suối.
  • Khí hậu và thủy văn: Nhiệt độ trung bình năm 23,2°C (cao nhất 39,5°C, thấp nhất từng xuống -2°C), độ ẩm trung bình 82%, lượng bốc hơi 830 mm/năm, số giờ nắng 1.586 giờ/năm, trung bình 87-88 ngày sương mù/năm. Hệ thống thủy văn gồm các nhánh thượng nguồn sông Cầu, sông Năng, sông Phó Đáy, sông Bình Trung có lòng suối dốc và thủy chế thất thường.
  • Tài nguyên:
    • Tài nguyên đất: Gồm đất Feralit nâu vàng trên núi đá vôi, Feralit đỏ vàng trên phiến thạch sét và đất dốc tụ, phù sa ven sông suối.
    • Tài nguyên rừng: Năm 2014 có 66.110,45 ha đất lâm nghiệp (chiếm 72,56% diện tích tự nhiên), độ che phủ rừng đạt trên 57%.
    • Tài nguyên khoáng sản: Điểm sáng về mỏ chì kẽm Bằng Lũng (khoảng 5.032 nghìn tấn), mỏ Chợ Điền ở xã Bản Thi (khoảng 10 triệu tấn, hàm lượng 3-24% Pb+Zn) và tài nguyên đá vôi Bản Khắt (xã Quảng Bạch, khoảng 200 triệu m³).
  • Dân số và kinh tế: Dân số năm 2014 là 48.909 người (25.907 nữ), mật độ 53,68 người/km², gồm 7 dân tộc anh em (Kinh, Tày, Dao, Mông, Nùng, Hoa, Sán Chí), trong đó 87,54% dân số sống ở nông thôn. Tốc độ tăng trưởng kinh tế (TVA) bình quân giai đoạn 2010 - 2015 đạt trên 10%/năm.

2. Hiện trạng và biến động sử dụng đất đai

Theo số liệu kiểm kê đất đai năm 2014, quỹ đất huyện Chợ Đồn được cơ cấu như sau:

  • Đất nông nghiệp: 85.430,8 ha (chiếm 93,74% diện tích tự nhiên), trong đó đất lâm nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối với 78.786,9 ha (chiếm 86,45% diện tích tự nhiên và 92,22% đất nông nghiệp); đất sản xuất nông nghiệp có 6.137,7 ha; đất nuôi trồng thủy sản có 506,2 ha.
  • Đất phi nông nghiệp: 4.533,3 ha (chiếm 4,97% diện tích tự nhiên), tập trung lớn nhất ở đất chuyên dùng 3.515,5 ha (riêng đất quốc phòng 1.941,6 ha, đất sử dụng công cộng 977,9 ha, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp 531,9 ha); đất ở nông thôn 318,8 ha; đất ở đô thị 35,0 ha.
  • Đất chưa sử dụng: 1.171,6 ha (chiếm 1,29% diện tích tự nhiên), gồm đất bằng chưa sử dụng 670,9 ha, đất đồi núi chưa sử dụng 152,1 ha và núi đá không có rừng cây 348,6 ha.

3. Thực trạng hồ sơ địa chính và kết quả cấp GCNQSD đất

  • Tình hình lập bản đồ và hồ sơ địa chính: Huyện đã hoàn thành bản đồ đất lâm nghiệp tỷ lệ 1/10.000 bằng ảnh hàng không từ năm 2003 (gồm 44 tờ bản đồ). Bản đồ địa chính đất nông nghiệp và phi nông nghiệp tỷ lệ 1/1.000 được triển khai đo đạc chỉnh lý từ năm 2010 đến 2014 theo Luận chứng kinh tế - kỹ thuật được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 2024/QĐ-UBND.
  • Tổng kết quả cấp giấy: Tính đến năm 2015, toàn huyện đã cấp được khoảng 99.457 GCNQSD đất (bao gồm đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp) và 16.230 GCNQSD đất lâm nghiệp. Số lượng giấy chứng nhận tồn đọng chưa cấp là khoảng 11.230 giấy.

Kết quả và đóng góp

Số liệu thống kê và bảng tổng hợp

Dưới đây là bảng tổng hợp hiện trạng cơ cấu các loại đất huyện Chợ Đồn theo kết quả kiểm kê đất đai năm 2014 được tác giả trích xuất:

STT Mục đích sử dụng đất Mã đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
I Tổng diện tích đất tự nhiên 91.135,70 100,00
1 Nhóm đất nông nghiệp NNP 85.430,80 93,74
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 6.137,70 6,73
- Đất trồng cây hàng năm (Đất lúa: 3.420,7 ha; Đất HNK: 2.110,2 ha) CHN 5.530,80 6,07
- Đất trồng cây lâu năm CLN 606,80 0,67
1.2 Đất lâm nghiệp LNP 78.786,90 86,45
- Đất rừng sản xuất RSX 54.611,00 59,92
- Đất rừng phòng hộ RPH 19.871,00 21,80
- Đất rừng đặc dụng RDD 4.305,00 4,72
1.3 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 506,20 0,56
1.4 Đất nông nghiệp khác NKH 0,01 0,00
2 Nhóm đất phi nông nghiệp PNN 4.533,30 4,97
2.1 Đất ở tại nông thôn ONT 318,80 0,35
2.2 Đất ở tại đô thị ODT 35,00 0,04
2.3 Đất chuyên dùng (Quốc phòng, an ninh, trụ sở, DSN, CSK, CCC) CDG 3.515,50 3,86
2.4 Đất tôn giáo, tín ngưỡng TON/TIN 0,40 0,00
2.5 Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng NTD 34,00 0,04
2.6 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng SON/MNC 664,60 0,73
3 Nhóm đất chưa sử dụng CSD 1.171,60 1,29
3.1 Đất bằng chưa sử dụng BCS 670,90 0,74
3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng DCS 152,10 0,17
3.3 Núi đá không có rừng cây NCS 348,60 0,38

Về biến động đất đai giữa năm 2013 so với năm 2011:

  • Đất nông nghiệp tăng 678,55 ha (từ 71.232,82 ha lên 71.911,37 ha).
  • Đất phi nông nghiệp giảm 106,02 ha (từ 5.879,51 ha xuống 5.773,49 ha).
  • Đất chưa sử dụng giảm 572,53 ha (từ 14.002,67 ha xuống 13.430,14 ha), chủ yếu do khai hoang đưa vào sản xuất nông, lâm nghiệp.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

Nhằm đẩy nhanh tiến độ và tháo gỡ vướng mắc trong công tác cấp GCNQSD đất, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp chính:

  1. Tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật: Đẩy mạnh tuyên truyền Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản dưới luật để nâng cao nhận thức, trách nhiệm của người dân và các tổ chức trong việc chủ động kê khai, đăng ký đất đai.
  2. Cải cách thủ tục hành chính và phối hợp liên ngành: Tinh gọn các bước kiểm tra, xác nhận hồ sơ tại cấp xã; tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa UBND cấp xã, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất, Phòng Tài nguyên và Môi trường, cơ quan Thuế và Kho bạc Nhà nước.
  3. Nâng cao năng lực cán bộ địa chính: Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, trang bị phương tiện kỹ thuật đo đạc hiện đại cho cán bộ địa chính cấp huyện và xã nhằm hạn chế sai sót trong trích lục, trích đo địa chính.
  4. Giải quyết dứt điểm tồn đọng hồ sơ: Rà soát, phân loại cụ thể các nguyên nhân chưa cấp được giấy chứng nhận (do tranh chấp, lấn chiếm, giấy tờ không hợp lệ hoặc vướng mắc nghĩa vụ tài chính) để có phương án xử lý dứt điểm theo quy định pháp luật.
  5. Xử lý đất của các tổ chức sự nghiệp: Yêu cầu các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp rà soát lại toàn bộ quỹ đất đang quản lý, khẩn trương lập hồ sơ cấp giấy chứng nhận hoặc bàn giao phần diện tích không sử dụng/sử dụng sai mục đích về địa phương quản lý.

Đóng góp của đề tài

Khóa luận đã tổng hợp, cập nhật và hệ thống hóa bức tranh toàn diện về hiện trạng sử dụng đất, tình hình biến động đất đai và kết quả thực hiện công tác cấp GCNQSD đất tại một địa bàn miền núi đặc thù (huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn) ngay trong giai đoạn đầu thi hành Luật Đất đai 2013 và Nghị định 43/2014/NĐ-CP. Đề tài phản ánh trung thực số liệu cấp giấy thực tế, làm rõ tỷ lệ hoàn thành cũng như khối lượng hồ sơ tồn đọng (11.230 GCN) làm căn cứ cho công tác quản lý của địa phương.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Khóa luận tập trung nghiên cứu số liệu thứ cấp và báo cáo hành chính trong phạm vi hẹp từ năm 2013 đến 2015 tại huyện Chợ Đồn; thời gian thực tập kéo dài hơn 3 tháng (từ tháng 8 đến tháng 11/2015) nên việc phân tích sâu các nguyên nhân xã hội học đằng sau các hồ sơ tồn đọng cấp xã chủ yếu dựa vào tổng hợp báo cáo từ Phòng TN&MT.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tiếp tục theo dõi, đánh giá kết quả cấp đối với 11.230 GCN tồn đọng sau năm 2015; nghiên cứu sâu hơn về hiệu quả ứng dụng cơ sở dữ liệu địa chính số và phần mềm quản lý đất đai trong việc cấp đổi GCNQSD đất đồng loạt tại các huyện miền núi tỉnh Bắc Kạn.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên môi trường, Địa chính - Quản lý bất động sản khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập.
  • Nội dung giá trị: Phần hệ thống hóa quy trình cấp GCNQSD đất theo Nghị định 43/2014/NĐ-CP, sơ đồ phối hợp các cấp hành chính, cùng hệ thống bảng biểu phân tích hiện trạng và biến động đất đai cấp huyện là tài liệu mẫu phục vụ tốt cho việc xây dựng báo cáo quản lý đất đai tại các địa phương miền núi.

Câu hỏi thường gặp

1. Tổng diện tích tự nhiên và cơ cấu đất đai của huyện Chợ Đồn năm 2014 là bao nhiêu?

Theo số liệu kiểm kê đất đai năm 2014 của Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Chợ Đồn, tổng diện tích tự nhiên của huyện là 91.135,70 ha. Trong đó:

  • Đất nông nghiệp: 85.430,80 ha (chiếm 93,74%).
  • Đất phi nông nghiệp: 4.533,30 ha (chiếm 4,97%).
  • Đất chưa sử dụng: 1.171,60 ha (chiếm 1,29%).

2. Tính đến năm 2015, huyện Chợ Đồn đã cấp được bao nhiêu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và còn tồn đọng bao nhiêu?

Tính đến năm 2015, toàn huyện Chợ Đồn đã cấp được khoảng 99.457 GCNQSD đất (bao gồm đất nông nghiệp và phi nông nghiệp) cùng 16.230 GCNQSD đất lâm nghiệp. Lượng giấy chứng nhận còn tồn đọng chưa cấp là khoảng 11.230 giấy, đã được UBND huyện giao chỉ tiêu cho các xã, thị trấn tiếp tục triển khai.

3. Tình hình đo đạc bản đồ địa chính phục vụ công tác cấp giấy tại huyện Chợ Đồn được thực hiện theo những căn cứ nào?

  • Bản đồ đất lâm nghiệp tỷ lệ 1/10.000 được thành lập bằng công nghệ ảnh hàng không hoàn thành năm 2003 gồm 44 tờ bản đồ bao phủ các xã, thị trấn.
  • Bản đồ địa chính đất sản xuất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp tỷ lệ 1/1.000 được đo đạc chỉnh lý từ năm 2010 đến 2014 theo Luận chứng kinh tế - kỹ thuật được UBND tỉnh Bắc Kạn phê duyệt tại Quyết định số 2024/QĐ-UBND ngày 28/10/2011.

4. Tình hình cấp GCNQSD đất cho các tổ chức tại tỉnh Bắc Kạn trong giai đoạn nghiên cứu gặp khó khăn gì?

Theo báo cáo của Sở TN&MT Bắc Kạn (tính đến tháng 5/2015), toàn tỉnh cấp được 3.246 GCN cho tổ chức. Riêng năm 2014, đất tổ chức chỉ cấp được 146 giấy, đạt 21% kế hoạch giao. Nguyên nhân chủ yếu do các tổ chức chưa quan tâm lập hồ sơ, chưa chủ động phối hợp với cơ quan chuyên môn và một số trường hợp có vướng mắc về đất trụ sở cơ quan, đơn vị sự nghiệp.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lục Tiến Linh đã phản ánh bức tranh hiện trạng sử dụng đất và đánh giá công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2013 – 2015. Nghiên cứu đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở pháp lý theo Luật Đất đai 2013, làm rõ kết quả cấp giấy đạt được (hơn 99.457 GCN nông nghiệp, phi nông nghiệp và 16.230 GCN lâm nghiệp) cùng khối lượng 11.230 giấy còn tồn đọng. Các giải pháp được đề xuất xuất phát trực tiếp từ thực tiễn địa phương, đóng góp tư liệu có giá trị cho công tác quản lý tài nguyên đất đai và hoàn thiện hồ sơ địa chính trên địa bàn huyện Chợ Đồn.