Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp đại học chuyên ngành Quản lý đất đai của tác giả Lò Thị Thi (Khoa Quản lý tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của GS. Đặng Văn Minh, năm 2018) đi sâu khảo sát công tác đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) tại địa bàn miền núi.
Về bối cảnh thực tiễn, tác giả chỉ ra rằng đất đai là nguồn tài nguyên có hạn trong không gian, là tư liệu sản xuất đặc biệt và thành phần thiết yếu của môi trường sống. Quá trình gia tăng dân số cùng tốc độ phát triển hạ tầng làm thu hẹp diện tích đất canh tác, đồng thời đẩy giá trị quyền sử dụng đất lên cao, làm phát sinh nguy cơ tranh chấp phức tạp. Trong số các nội dung quản lý nhà nước về đất đai theo Luật Đất đai năm 2003 và Luật Đất đai năm 2013, công tác đăng ký đất đai và cấp GCNQSDĐ giữ vai trò thiết lập quan hệ pháp lý giữa Nhà nước và người sử dụng, tạo căn cứ để người dân yên tâm đầu tư sản xuất và thực hiện nghĩa vụ tài chính. Tuy nhiên, trên thực tế, việc triển khai cấp GCNQSDĐ tại cấp cơ sở ở các địa phương miền núi còn diễn ra chậm và không đồng đều giữa các khu vực. Tại xã Thân Thuộc, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu, công tác này tuy có chuyển biến nhưng vẫn đối mặt với nhiều khó khăn, vướng mắc phát sinh từ lịch sử quản lý, địa hình chia cắt và trình độ dân trí.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định cụ thể gồm hai điểm:
- Đánh giá những thuận lợi, khó khăn của công tác đăng ký và cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã Thân Thuộc, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu giai đoạn 2015 – 2017.
- Đề xuất những giải pháp thích hợp để góp phần giải quyết những khó khăn, tồn tại và làm tăng tiến độ của công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã Thân Thuộc, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu giai đoạn 2015 – 2017.
Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã Thân Thuộc, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn hành chính xã Thân Thuộc, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu.
- Phạm vi thời gian: Đánh giá số liệu và kết quả thực hiện trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2017 (thời gian tác giả tiến hành điều tra, thực tập tốt nghiệp từ tháng 08/2015 đến tháng 10/2017).
Cơ sở lý thuyết, pháp lý và phương pháp nghiên cứu
Về cơ sở lý luận và pháp lý, tác giả tiếp cận vấn đề từ góc độ quản lý nhà nước về đất đai (dẫn chiếu tài liệu của Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007) và hệ thống phân loại đất theo Luật Đất đai năm 2013 gồm 3 nhóm: đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng. Văn bản làm rõ bản chất của đăng ký đất đai là thủ tục hành chính bắt buộc để ghi nhận tình trạng pháp lý của thửa đất vào hồ sơ địa chính. Nghiên cứu hệ thống hóa các quy định mới của Luật Đất đai 2013 so với Luật Đất đai 2003: mở rộng phạm vi đăng ký đối với mọi trường hợp đang sử dụng đất (kể cả chưa đủ điều kiện cấp giấy); quy định giá trị pháp lý tương đương của hồ sơ địa chính dạng số và đăng ký điện tử (Điều 95, Điều 96); quy định bắt buộc đăng ký biến động trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có biến động; xác định hiệu lực đăng ký tính từ thời điểm ghi vào sổ địa chính. Về thủ tục, tác giả trích dẫn Điều 19 và Điều 29 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết 7 trường hợp không cấp GCNQSDĐ và các trường hợp thửa đất nhỏ hơn diện tích tối thiểu.
Hệ thống văn bản pháp quy được áp dụng trực tiếp trong nghiên cứu gồm: Luật Đất đai 2013; Nghị quyết 30/2012/QH13 của Quốc hội về việc nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về cấp GCNQSDĐ; Chỉ thị 1474/CT-TTg năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ; Nghị định 43/2014/NĐ-CP; Thông tư 23/2014/TT-BTNMT; Thông tư 24/2014/TT-BTNMT; Thông tư 02/2015/TT-BTNMT; Thông tư 02/2014/TT-BTC; Thông tư liên tịch 20/2011/TTLT-BTP-BTNMT; Thông tư liên tịch 14/2015/TTLT-BTNMT-BTP; Thông tư liên tịch 15/2015/TTLT-BTNMT-BNV-BTC và Quyết định 703/QĐ-TCQLĐĐ.
Về quy trình hành chính cấp huyện cho hộ gia đình và cá nhân, tác giả mô tả các bước theo luật định: hộ dân nộp hồ sơ tại UBND cấp xã; UBND xã thẩm tra, xác minh nguồn gốc, tình trạng tranh chấp và quy hoạch trong không quá 28 ngày làm việc (gồm 15 ngày niêm yết công khai tại trụ sở); Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện kiểm tra hồ sơ, trích lục bản đồ địa chính trong không quá 6 ngày; Chi cục Thuế tính toán nghĩa vụ tài chính trong 3 ngày; Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định hồ sơ trong 3 ngày; UBND huyện ký duyệt trong 3 ngày; hoàn tất nghĩa vụ tài chính và trao giấy trong vòng 3 ngày làm việc sau đó.
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp nghiên cứu bàn giấy và khảo sát thực địa:
- Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp: Tiếp nhận, thống kê các số liệu kiểm kê đất đai, báo cáo kinh tế - xã hội thường niên, các văn bản quản lý và hồ sơ địa chính từ UBND xã Thân Thuộc, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Tân Uyên.
- Phương pháp thu thập tài liệu sơ cấp (Điều tra, phỏng vấn hộ dân): Tác giả chia 8 bản của xã Thân Thuộc thành 3 nhóm dựa trên điều kiện tự nhiên, kinh tế và mặt bằng dân trí:
- Nhóm 1 (Kinh tế phát triển, dân trí cao): Bản Nà Bảo, Chom Chăng, Nà Hoi.
- Nhóm 2 (Kinh tế trung bình, dân trí trung bình): Bản Tạng Đán, Nà Pầu, Nà Pắt.
- Nhóm 3 (Kinh tế thấp, dân trí không cao): Bản Nà Ban, Khu 19.
Áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên, phỏng vấn trực tiếp 5 hộ/bản đại diện cho những cá nhân tham gia trực tiếp vào thủ tục xin cấp giấy chứng nhận, tổng số phiếu khảo sát thu về là 40 phiếu.
- Phương pháp thống kê: Phân tích chuỗi số liệu về dân số, lao động, giá trị sản xuất và biến động diện tích đất đai qua bảng biểu số học.
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu quy trình thực tế giải quyết thủ tục tại cấp xã, cấp huyện với các mốc thời gian và yêu cầu quy định trong văn bản pháp luật hiện hành.
- Phương pháp phân tích tổng hợp: Khái quát hóa dữ liệu điều tra để xác định điểm nghẽn thủ tục và nguyên nhân gây chậm tiến độ.
- Phương pháp kế thừa: Tiếp thu các cơ sở dữ liệu nền, bản đồ giải thửa và tài liệu nghiên cứu đã công bố tại địa phương.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả xác lập tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của công tác đăng ký, cấp GCNQSDĐ trong hệ thống quản lý nhà nước về đất đai. Đặt vấn đề nghiên cứu tại xã Thân Thuộc – huyện Tân Uyên, chỉ rõ sự cần thiết phải phân tích những vướng mắc phát sinh từ thực tiễn địa phương để đề xuất giải pháp thúc đẩy tiến độ cấp giấy. Xác định mục tiêu, 2 nhiệm vụ nghiên cứu trọng tâm và ý nghĩa thực tiễn của khóa luận.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý đất đai, phân loại đất, các trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy và thẩm quyền cấp GCNQSDĐ theo Điều 105 Luật Đất đai 2013 (UBND cấp tỉnh cấp cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; UBND cấp huyện cấp cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư). Khái quát kết quả cấp GCNQSDĐ trên quy mô cả nước theo Nghị quyết 30/2012/QH13 tính đến 31/12/2013: toàn quốc đã cấp 41,6 triệu giấy với 22,9 triệu ha (đạt 94,8% diện tích cần cấp), gồm đất ở đô thị (5,34 triệu giấy, đạt 96,7%), đất ở nông thôn (12,92 triệu giấy, đạt 94,4%), đất sản xuất nông nghiệp (20,18 triệu giấy, đạt 90,1%), đất lâm nghiệp (1,97 triệu giấy, đạt 98,1%) và đất chuyên dùng (0,27 triệu giấy, đạt 84,8%). Tác giả phân tích trường hợp so sánh tại tỉnh Bình Thuận (đạt 98,22% diện tích cần cấp vào tháng 6/2015 nhưng còn vướng mắc do bản đồ địa chính cũ đo đạc từ 1990 - 1997) và tỉnh Lai Châu (toàn tỉnh cấp 102.748 giấy trên diện tích 135.557,72 ha cho 102.293 hộ, trong đó đất ở nông thôn 41... giấy, đất lâm nghiệp 56.661,29 ha). Riêng tại huyện Tân Uyên, giai đoạn 2015 – 2017 toàn huyện đã cấp 4.234 GCNQSDĐ với tổng diện tích 4.481,20 ha.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày cụ thể đối tượng, phạm vi không gian tại xã Thân Thuộc, khung thời gian từ 2015 đến 2017. Thiết kế cấu trúc các nội dung nghiên cứu bao gồm điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội, hiện trạng quản lý sử dụng đất, đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ theo đối tượng, mục đích và thời gian. Chi tiết hóa phương pháp điều tra xã hội học với cỡ mẫu 40 hộ phân bổ đều tại 8 bản thuộc 3 phân nhóm điều kiện tự nhiên và dân trí.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này phản ánh toàn bộ dữ liệu thực chứng thu thập tại địa phương:
- Điều kiện tự nhiên và thổ nhưỡng: Xã Thân Thuộc nằm phía Đông huyện Tân Uyên, cách trung tâm huyện 5 km, cách thị xã Lai Châu 80 km theo Quốc lộ 32. Địa hình đồi núi dốc phức tạp, cao độ trung bình từ 800 - 1.000 m. Khí hậu nhiệt đới gió mùa, lượng mưa trung bình năm 1.346 mm (tập trung 90% lượng mưa vào các tháng 4, 5, 6, 7). Suối Nặm Chăng lưu lượng 300 - 500 ngàn m3 cấp nước sinh hoạt, nông nghiệp và 2,38 ha nuôi trồng thủy sản. Cơ cấu thổ nhưỡng gồm 6 nhóm loại chính: Đất đỏ trên đá Mắc ma a xít (Fa) chiếm 1.800 ha (45,35%); Đất vàng nhạt trên đá cát (Fq) chiếm 1.850 ha (46,61%); Đất phù sa ngòi suối (Py) chiếm 120 ha (3,02%); Đất mùn vàng nhạt trên đá cát (A) chiếm 118,8 ha (2,99%); Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa (FL) chiếm 15 ha (0,38%); Sông suối và núi đá chiếm 65,6 ha (1,65%).
- Kinh tế - xã hội và hạ tầng: Năm 2017 xã có 831 hộ (790 hộ nông nghiệp chiếm 95,06%; 41 hộ phi nông nghiệp chiếm 4,93%). Ba dân tộc chính gồm Thái (34,04%), Kinh (18,39%) và Mông (0,48%). Lực lượng trong độ tuổi lao động chiếm 72,06% nhưng chủ yếu là lao động nông nghiệp chưa qua đào tạo. Cơ cấu kinh tế năm 2017: nông nghiệp chiếm 82,02% giá trị sản xuất (năm 2015 đạt 36.623 triệu đồng); công nghiệp - xây dựng chiếm 7,49%; thương mại - dịch vụ chiếm 10,49%. Hệ thống giao thông toàn xã có 104,7 km (Quốc lộ 32 qua xã dài 7 km, đường trục xã và nông thôn dài 97,7 km). Thủy lợi gồm 6 đập tràn chính và 38 tuyến mương dài 27,76 km, đáp ứng tưới tiêu cho khoảng 60% diện tích lúa và hoa màu (116 ha). 100% hộ dân sử dụng điện lưới quốc gia từ đường dây 35 KV. Toàn xã có 1 trạm y tế chuẩn quốc gia (4 cán bộ) và 3 trường học (Mầm non có 214 trẻ; Tiểu học có 19 lớp, 271 học sinh, 33 giáo viên; PTDT BTTHCS có 7 lớp, 163 học sinh, 15 giáo viên).
- Hiện trạng sử dụng đất năm 2017: Tổng diện tích tự nhiên là 2.873,81 ha. Đất nông nghiệp (NNP) có 1.342,03 ha (chiếm 46,69%), trong đó đất trồng lúa là 313,64 ha (LUC: 216,05 ha; LUK: 97,59 ha), đất cây hàng năm khác 116,32 ha, đất cây lâu năm 258,22 ha, đất rừng sản xuất 635 ha, đất nuôi trồng thủy sản 18 ha. Đất phi nông nghiệp (PNN) có 127 ha (đất ở nông thôn ONT: 38 ha, đất chuyên dùng: 45 ha). Đất chưa sử dụng (CSD) chiếm diện tích rất lớn với 1.404,35 ha.
- Thực trạng và nguyên nhân công tác cấp GCNQSDĐ: Phân tích kết quả thực hiện cấp giấy theo tiến độ thời gian qua các năm 2015, 2016, 2017; theo đối tượng sử dụng và theo loại đất (nông nghiệp, đất ở, đất thủy sản). Kết quả khảo sát 40 hộ cho thấy sự chênh lệch lớn về hiểu biết pháp luật: nhóm bản trung tâm (Nà Bảo, Chom Chăng, Nà Hoi) nắm rõ quy trình hơn nhóm bản vùng cao (Nà Ban, Khu 19). Nguyên nhân khó khăn do: ranh giới quản lý phức tạp, thiếu bản đồ địa chính chính quy, lịch sử chuyển nhượng tự do không kê khai, hồ sơ ban đầu thất lạc, địa hình đi lại khó khăn và cán bộ địa chính cấp xã kiêm nhiệm nhiều đầu việc.
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Đưa ra kết luận tổng quát về kết quả quản lý đất đai và thực trạng cấp giấy chứng nhận tại địa bàn. Kiến nghị các nhóm giải pháp đồng bộ về quy hoạch, nguồn nhân lực, công tác tuyên truyền và đầu tư kỹ thuật số hóa hồ sơ địa chính phục vụ công tác cấp giấy trong giai đoạn tiếp theo.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp toàn diện các chỉ tiêu hiện trạng đất đai và số liệu kinh tế - xã hội của xã Thân Thuộc, thể hiện qua hệ thống số liệu cụ thể:
| STT |
Chỉ tiêu sử dụng đất |
Mã đất |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| 1 |
Đất nông nghiệp |
NNP |
1.342,03 |
46,69 |
| 1.1 |
Đất sản xuất nông nghiệp |
SXN |
688,... |
- |
| - |
Đất trồng lúa |
LUA |
313,64 |
10,91 |
| - |
Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước |
LUC |
216,05 |
7,52 |
| - |
Đất trồng lúa nước còn lại |
LUK |
97,59 |
3,39 |
| - |
Đất trồng cây hàng năm khác |
HNK |
116,32 |
4,05 |
| - |
Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
258,22 |
8,98 |
| 1.2 |
Đất lâm nghiệp (Rừng sản xuất) |
RSX |
635,... |
- |
| 1.3 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
NTS |
18,... |
- |
| 2 |
Đất phi nông nghiệp |
PNN |
127,... |
- |
| 2.1 |
Đất ở tại nông thôn |
ONT |
38,... |
- |
| 2.2 |
Đất chuyên dùng |
CDG |
45,... |
- |
| 3 |
Đất chưa sử dụng |
CSD |
1.404,35 |
48,87 |
| - |
Tổng diện tích tự nhiên |
- |
2.873,81 |
100,00 |
Về mặt thủ tục và quản lý, tác giả chỉ ra rằng tại xã Thân Thuộc, công tác kiểm kê và đăng ký biến động đã từng bước đi vào nền nếp, hạn chế được tình trạng lấn chiếm nghiêm trọng; quy trình tiếp nhận và niêm yết công khai danh sách đủ điều kiện cấp giấy trong 15 ngày tại trụ sở UBND xã được duy trì nghiêm túc. Tuy nhiên, tỷ lệ đất chưa sử dụng còn rất lớn (1.404,35 ha), việc bố trí đất ở bình quân 400 m2/hộ còn mang tính tự phát theo tập quán cư trú, và xã vẫn chưa xây dựng được quy hoạch sử dụng đất chi tiết gắn với giai đoạn mới.
Các giải pháp tác giả đề xuất để khắc phục tồn đọng:
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến các quy định của Luật Đất đai 2013 và các văn bản dưới luật bằng hình thức trực quan, linh hoạt, phù hợp với đặc thù ngôn ngữ và nhận thức của đồng bào dân tộc thiểu số (Thái, Mông).
- Nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ địa chính xã; tăng cường trang thiết bị đo đạc và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hồ sơ địa chính.
- Khẩn trương hoàn thiện công tác lập quy hoạch sử dụng đất chi tiết của xã gắn với quy hoạch phát triển ngành; tổ chức rà soát, đo đạc lập bản đồ địa chính chính quy thay thế các tài liệu đo đạc sơ sài trước đây.
- Thắt chặt sự phối hợp liên ngành giữa UBND cấp xã, Văn phòng đăng ký đất đai và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Tân Uyên để rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ và xác minh nguồn gốc đất.
Đóng góp của đề tài: Tác giả đã cung cấp hệ thống dữ liệu thực nghiệm về cơ cấu thổ nhưỡng, hiện trạng sử dụng đất và đánh giá định tính mức độ hiểu biết pháp luật của các nhóm dân cư tại một xã miền núi cụ thể. Công trình phản ánh trung thực những rào cản hành chính và kỹ thuật từ cấp xã, đóng góp tài liệu thực tiễn cho cơ quan quản lý đất đai huyện Tân Uyên trong việc điều chỉnh kế hoạch cấp GCNQSDĐ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn nhất định xuất phát từ phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi không gian và thời gian: Đề tài giới hạn khảo sát trong phạm vi một đơn vị hành chính cấp xã (xã Thân Thuộc) và khung thời gian từ năm 2015 đến năm 2017.
- Quy mô mẫu điều tra: Khảo sát xã hội học dừng lại ở quy mô mẫu 40 hộ tại 8 bản, chưa bao quát được toàn bộ các hộ dân có biến động đất đai trên địa bàn.
- Dữ liệu lưu trữ: Do điều kiện lưu trữ tại địa phương miền núi thời kỳ 2015 - 2017 còn phân tán, một số bảng số liệu tổng hợp chưa phân rã chi tiết hết các chỉ tiêu theo từng năm.
Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tác giả gợi mở việc mở rộng phạm vi đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ trên quy mô liên xã hoặc toàn địa bàn huyện Tân Uyên; đồng thời nghiên cứu chuyên sâu về giải pháp xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số tập trung nhằm giải quyết dứt điểm các vướng mắc về đo đạc bản đồ tại các vùng có địa hình đồi núi dốc.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên môi trường, Địa chính khi thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ tại khu vực miền núi.
- Cán bộ địa chính cấp xã, cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng đăng ký đất đai tại các huyện miền núi có điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội tương đồng như huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu.
- Các phần đáng tham khảo: Khung phân loại 3 nhóm bản khảo sát nhận thức người dân dựa trên điều kiện kinh tế - dân trí (40 mẫu); bảng tổng hợp số liệu hiện trạng sử dụng đất đai và thổ nhưỡng chi tiết cấp xã; bảng phân tích trình tự, thời gian thủ tục cấp GCNQSDĐ cấp huyện theo quy định pháp luật.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu trên địa bàn nào, trong khoảng thời gian nào?
Khóa luận nghiên cứu tại xã Thân Thuộc, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu; dữ liệu đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ được thu thập trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2017 (thời gian tác giả thực tập và tiến hành khảo sát thực địa từ tháng 08/2015 đến tháng 10/2017).
2. Tổng diện tích tự nhiên và cơ cấu đất đai chính của xã Thân Thuộc năm 2017 là bao nhiêu?
Năm 2017, tổng diện tích tự nhiên của xã Thân Thuộc là 2.873,81 ha. Trong đó, đất nông nghiệp chiếm 1.342,03 ha (46,69% tổng diện tích, gồm đất trồng lúa 313,64 ha, đất cây lâu năm 258,22 ha, đất rừng sản xuất 635 ha); đất phi nông nghiệp chiếm 127 ha (đất ở nông thôn chiếm 38 ha); đất chưa sử dụng chiếm 1.404,35 ha (gần 49% tổng diện tích tự nhiên).
3. Tác giả đã tổ chức khảo sát sơ cấp đánh giá sự hiểu biết của người dân về cấp GCNQSDĐ như thế nào?
Tác giả đã phỏng vấn 40 hộ dân đại diện tại 8 bản (mỗi bản 5 hộ) bằng phiếu điều tra chuẩn bị sẵn, chia địa bàn thành 3 nhóm: Nhóm 1 kinh tế phát triển, dân trí cao (Nà Bảo, Chom Chăng, Nà Hoi); Nhóm 2 kinh tế và dân trí trung bình (Tạng Đán, Nà Pầu, Nà Pắt); Nhóm 3 kinh tế thấp, dân trí không cao (Nà Ban, Khu 19).
4. Theo quy định pháp luật nêu trong khóa luận, thời gian giải quyết hồ sơ cấp GCNQSDĐ tại UBND cấp xã là bao lâu?
Trong thời hạn không quá 28 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, UBND cấp xã có trách nhiệm thẩm tra nguồn gốc đất, tình trạng tranh chấp, sự phù hợp quy hoạch và công bố công khai danh sách các trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp giấy tại trụ sở UBND xã trong thời gian 15 ngày.
5. Kết quả cấp GCNQSDĐ trên địa bàn toàn huyện Tân Uyên giai đoạn 2015 – 2017 được ghi nhận là bao nhiêu?
Trong giai đoạn 2015 – 2017, toàn huyện Tân Uyên đã tập trung cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân với tổng diện tích được cấp đạt 4.481,20 ha, tương ứng với 4.234 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của Lò Thị Thi đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Thân Thuộc, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu trong giai đoạn 2015 – 2017 gắn liền với quá trình thi hành Luật Đất đai năm 2013. Tác giả đã hệ thống hóa đầy đủ khung pháp lý, số liệu hiện trạng sử dụng đất, đặc điểm thổ nhưỡng và chỉ ra sự phân hóa nhận thức pháp luật giữa các nhóm bản vùng thấp và vùng cao. Những tồn tại về hồ sơ địa chính và tiến độ cấp giấy được mổ xẻ gắn liền với các giải pháp khả thi về quy hoạch, tuyên truyền và nâng cao năng lực cán bộ cơ sở, mang lại giá trị thiết thực cho công tác quản lý đất đai tại địa phương.