Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, thành phần thiết yếu của môi trường sống và là địa bàn phân bố dân cư cùng các hoạt động kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh. Hiến pháp năm 1992 của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam đã khẳng định nguyên tắc đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý theo quy hoạch, kế hoạch và pháp luật. Trong bối cảnh gia tăng dân số, phát triển kinh tế và quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa diễn ra mạnh mẽ, nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng cao, khiến việc phân bổ và các quan hệ đất đai trở nên phức tạp.

Tại nhiều địa phương, công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSD đất) còn bộc lộ một số tồn tại như tiến độ triển khai chậm, hiệu quả chưa cao, hồ sơ quản lý thiếu chuẩn xác, tình trạng chuyển nhượng hoặc cho thuê ngầm chưa qua cơ quan nhà nước, cùng các hiện tượng lấn chiếm, tranh chấp đất đai. Nhằm đánh giá đúng thực trạng và tìm kiếm các giải pháp quản lý hiệu quả tại địa bàn cơ sở, đề tài "Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại thị trấn Sông Cầu, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2013 – 2015" đã được tác giả Trần Văn Nam thực hiện.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục đích nghiên cứu:
    • Đánh giá kết quả công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn thị trấn Sông Cầu, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2013 – 2015.
    • Xác định những thuận lợi và khó khăn trong công tác cấp GCNQSD đất; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm tăng tiến độ thực hiện trên địa bàn thị trấn Sông Cầu.
  2. Yêu cầu nghiên cứu:
    • Nắm vững các quy định pháp luật hiện hành liên quan đến công tác cấp GCNQSD đất.
    • Tìm hiểu toàn diện những thuận lợi, khó khăn thực tế của thị trấn Sông Cầu trong quá trình triển khai cấp giấy chứng nhận.
  3. Ý nghĩa của đề tài:
    • Về học tập và nghiên cứu khoa học: Giúp tác giả củng cố kiến thức chuyên môn ngành Địa chính môi trường, nắm vững các quy định của Luật Đất đai năm 2003, Luật Đất đai năm 2013 cùng hệ thống văn bản hướng dẫn thi hành; rèn luyện kỹ năng đánh giá thực tiễn công tác địa chính tại cơ sở.
    • Về thực tiễn: Cung cấp luận cứ thực tế để đưa ra các kiến nghị, giải pháp với các cấp có thẩm quyền nhằm nâng cao hiệu quả cấp GCNQSD đất và nâng cao chất lượng quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kết quả thực hiện công tác cấp GCNQSD đất cho các hộ gia đình, cá nhân và tổ chức trên địa bàn thị trấn Sông Cầu, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ ranh giới hành chính thị trấn Sông Cầu, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên (tổng diện tích tự nhiên 1.046,57 ha).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và thực trạng công tác cấp GCNQSD đất được thu thập, phân tích trong giai đoạn từ năm 2013 đến hết năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở khoa học dựa trên các khái niệm thổ nhưỡng học kinh điển và khung pháp lý chuyên ngành quản lý đất đai:

  • Cơ sở lý luận: Tiếp cận học thuyết của V. Dokuchaev (1846–1903) về sự hình thành đất qua 5 yếu tố tự nhiên (sinh vật, đá mẹ, địa hình, khí hậu, thời gian/tuổi địa phương) và luận điểm của V. R. Williams (1863–1939) về độ phì nhiêu – tiêu chuẩn cơ bản phân biệt đất với đá mẹ. Đề tài vận dụng khung phân loại đất đai gồm 3 nhóm chính theo luật định: Nhóm đất nông nghiệp, Nhóm đất phi nông nghiệp và Nhóm đất chưa sử dụng; đồng thời làm rõ các khái niệm quản lý nhà nước về đất đai, quyền sử dụng đất, đăng ký đất đai và cấu thành của hồ sơ địa chính (Bản đồ địa chính, Sổ địa chính, Sổ mục kê đất đai, Sổ theo dõi biến động đất đai).
  • Cơ sở pháp lý:
    • Giai đoạn Luật Đất đai 2003: Luật Đất đai 2003; Nghị định số 181/2004/NĐ-CP về thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 198/2004/NĐ-CP và Nghị định số 44/2008/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP về cấp GCN, thu hồi đất và bồi thường; Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT về lập, chỉnh lý hồ sơ địa chính; Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT.
    • Giai đoạn Luật Đất đai 2013: Luật Đất đai 2013; các Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, Nghị định số 44/2014/NĐ-CP (giá đất), Nghị định số 45/2014/NĐ-CP (thu tiền sử dụng đất), Nghị định số 46/2014/NĐ-CP (tiền thuê đất), Nghị định số 47/2014/NĐ-CP (bồi thường, tái định cư); các Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT (quy định về Giấy chứng nhận), Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT (hồ sơ địa chính), Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT (bản đồ địa chính), Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT (thống kê, kiểm kê đất đai), Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT (quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất), Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT (giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích).
    • Văn bản chỉ đạo tại địa phương: Chỉ thị số 32-CT/TU ngày 12/4/2013 của Tỉnh ủy Thái Nguyên; Quyết định số 790/QĐ-UBND ngày 26/4/2013 của UBND tỉnh Thái Nguyên; Nghị quyết số 24 ngày 15/7/2013 của Ban Chấp hành Đảng bộ huyện Đồng Hỷ khóa XXII.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai đồng bộ:

  • Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp: Thu thập hồ sơ địa chính, bản đồ địa chính hệ VN-2000 (tỷ lệ 1/500, 1/2.000, 1/10.000), sổ địa chính, sổ mục kê, sổ theo dõi biến động, sổ cấp GCNQSD đất và báo cáo thống kê định kỳ từ UBND thị trấn Sông Cầu và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đồng Hỷ; số liệu khí tượng từ Trạm khí tượng thủy văn Thái Nguyên.
  • Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp: Tiến hành phỏng vấn, khảo sát trực tiếp 30 hộ gia đình, cá nhân tại 11 tổ dân phố (mỗi tổ điều tra từ 3 đến 4 hộ) nhằm đánh giá mức độ hiểu biết pháp luật đất đai và quy trình cấp GCN của người dân địa phương.
  • Phương pháp tổng hợp, xử lý và so sánh số liệu: Chọn lọc, hệ thống hóa và đối chiếu số liệu hồ sơ địa chính qua các năm 2013, 2014 và 2015 nhằm chỉ ra diễn biến, tiến độ và những mặt còn tồn đọng.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò chiến lược của đất đai và nhu cầu cấp bách trong công tác quản lý nhà nước về đất đai tại cơ sở. Xác định rõ mục đích, yêu cầu và ý nghĩa thực tiễn, học thuật của việc nghiên cứu công tác cấp GCNQSD đất tại thị trấn Sông Cầu, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Khái quát hệ thống lý luận về đất đai, vai trò của đất đai đối với các ngành kinh tế; phân loại đất đai theo quy định của Luật Đất đai 2003 và Luật Đất đai 2013; phân tích hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, quy trình cấp GCN theo cơ chế một cửa tại UBND cấp xã và cấp huyện; tổng hợp kết quả cấp GCN trên phạm vi toàn quốc (đạt 41,6 triệu GCN với 22,9 triệu ha, đạt 94,8% diện tích cần cấp), tại tỉnh Thái Nguyên (năm 2013 đạt 243.157 ha, tương ứng 92,36% diện tích cần cấp) và tại huyện Đồng Hỷ (năm 2014 cấp mới 3.510 GCN đạt 119,66% kế hoạch, cấp đổi 4.765 GCN đạt 109,2% kế hoạch; năm 2015 cấp mới 498 ha và cấp đổi 5.481 GCN).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là kết quả cấp GCNQSD đất cho hộ gia đình, cá nhân, tổ chức trên địa bàn thị trấn Sông Cầu giai đoạn 2013 – 2015. Thiết kế các nội dung nghiên cứu bao gồm: (1) Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng quản lý, sử dụng đất; (2) Kết quả cấp GCNQSD đất phân theo loại đất, theo thời gian và theo tổ dân phố; (3) Xác định khó khăn, vướng mắc và đề xuất giải pháp. Quy định phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp từ cơ quan quản lý và phương pháp điều tra sơ cấp 30 hộ dân tại 11 tổ dân phố.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội thị trấn Sông Cầu

  • Vị trí, địa hình, khí hậu: Thị trấn có diện tích tự nhiên 1.046,57 ha; phía Bắc giáp xã Quang Sơn, phía Tây và Nam giáp xã Hóa Trung, phía Đông giáp xã Khe Mo; có Quốc lộ 1B chạy qua nối trung tâm TP. Thái Nguyên với tỉnh Lạng Sơn. Địa hình đa dạng: phía Tây và Nam là đồi bát úp xen kẽ ruộng lúa (cao 50–80 m), phía Đông bằng phẳng (cao 20–30 m), phía Bắc là đất dân cư và công trình công cộng. Khí hậu nhiệt đới gió mùa: nhiệt độ trung bình 22–24°C, tổng tích ôn khoảng 8.000°C, lượng mưa trung bình năm tập trung vào mùa hè (tháng 7, 8 trên 300 mm/tháng), độ ẩm 80–82%.
  • Kinh tế - xã hội: Lâm nghiệp trồng và chăm sóc 143,5 ha rừng (100% kế hoạch). Năm 2015 tổng đàn trâu bò là 511 con, đàn lợn 37 con, đàn gia cầm 26.726 con. Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp có 7 doanh nghiệp và 1 hợp tác xã; 205 hộ kinh doanh phi nông nghiệp. Dân số phân bổ tại 11 tổ dân phố gồm 6 dân tộc anh em.

2. Hiện trạng sử dụng đất năm 2015 của thị trấn Sông Cầu

Cơ cấu sử dụng đất của thị trấn Sông Cầu năm 2015 được thống kê chi tiết theo bảng sau:

STT Mục đích sử dụng Mã Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
1 Đất nông nghiệp NNP 910,60 87,01
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 659,51 63,02
- Đất trồng cây hàng năm CHN 66,76 6,38
+ Đất trồng lúa DLN 57,24 5,47
+ Đất trồng cây hàng năm khác HNK 66,76 6,38
- Đất trồng cây lâu năm CLN 535,52 51,17
1.2 Đất lâm nghiệp (Đất rừng sản xuất) LNP / RSX 216,01 20,64
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 9,63 1,11
2 Đất phi nông nghiệp PNN 134,76 12,87
2.1 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp CTS 0,18 0,02
2.2 Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp CSK 16,37 1,56
2.3 Đất có mục đích công cộng CCC 54,98 5,25
2.4 Đất chuyên dùng CDG 77,77 7,43
2.5 Đất tôn giáo, tín ngưỡng TTN 2,02 0,19
2.6 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 16,77 1,60
2.7 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng SMN 29,92 2,86
3 Đất chưa sử dụng CSD 1,21 0,12
3.1 Đất bằng chưa sử dụng BCS 1,09 0,10
3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng DCS 0,12 0,02
Tổng Tổng diện tích tự nhiên 1.046,57 100,00

3. Kết quả cấp GCNQSD đất nông nghiệp giai đoạn 2013 – 2015

Số liệu cấp GCNQSD đất nông nghiệp trên địa bàn 11 tổ dân phố qua 3 năm được tổng hợp như sau:

STT Thôn / Tổ dân phố Năm 2013 (Hộ ĐK / Hộ cấp / DT ha) Năm 2014 (Hộ ĐK / Hộ cấp / DT ha) Năm 2015 (Hộ ĐK / Hộ cấp / DT ha)
1 Tổ 4 20 / 20 / 7,40 10 / 10 / 4,70 9 / 9 / 5,80
2 Tổ 5 15 / 15 / 5,80 16 / 16 / 6,70 10 / 10 / 7,60
3 Tổ 7 18 / 18 / 6,90 15 / 14 / 4,80 12 / 12 / 6,70
4 Tổ 8 28 / 26 / 9,40 30 / 29 / 11,20 25 / 24 / 9,70
5 Tổ 9 18 / 18 / 5,70 14 / 14 / 4,30 17 / 17 / 7,30
6 Tổ 11 30 / 29 / 10,70 25 / 24 / 8,90 20 / 18 / 8,50
7 Tổ 12 14 / 14 / 4,60 12 / 12 / 4,50 15 / 15 / 6,60
8 Tân Tiến 10 / 10 / 3,50 15 / 15 / 5,90 13 / 13 / 5,20
9 La Mao 8 / 8 / 2,80 16 / 16 / 6,30 10 / 10 / 7,60
10 Liên Cơ 9 / 9 / 3,30 18 / 17 / 6,60 17 / 16 / 10,50
11 Tân Lập 10 / 9 / 2,90 20 / 20 / 8,10 15 / 13 / 9,00
Tổng 11 tổ dân phố 180 / 176 / 63,00 191 / 187 / 72,00 163 / 157 / 84,50

4. Kết quả cấp GCNQSD đất ở giai đoạn 2013 – 2015

Số liệu cấp GCNQSD đất ở qua 3 năm tại 11 tổ dân phố:

STT Thôn / Tổ dân phố Năm 2013 (Hộ ĐK / Hộ cấp / DT ha) Năm 2014 (Hộ ĐK / Hộ cấp / DT ha) Năm 2015 (Hộ ĐK / Hộ cấp / DT ha)
1 Tổ 4 5 / 4 / 0,05 5 / 5 / 0,05 5 / 5 / 0,04
2 Tổ 5 6 / 6 / 0,05 5 / 5 / 0,04 4 / 3 / 0,02
3 Tổ 7 4 / 4 / 0,05 6 / 5 / 0,04 5 / 3 / 0,04
4 Tổ 8 9 / 7 / 0,07 7 / 6 / 0,04 6 / 4 / 0,03
5 Tổ 9 6 / 5 / 0,04 3 / 3 / 0,01 4 / 4 / 0,04
6 Tổ 11 10 / 8 / 0,09 4 / 4 / 0,03 3 / 3 / 0,04
7 Tổ 12 4 / 4 / 0,02 5 / 3 / 0,01 2 / 2 / 0,02
8 Tân Tiến 7 / 7 / 0,06 3 / 3 / 0,01 4 / 4 / 0,03
9 La Mao 4 / 4 / 0,03 4 / 2 / 0,01 3 / 2 / 0,08
10 Liên Cơ 3 / 3 / 0,01 3 / 3 / 0,02 4 / 2 / 0,04
11 Tân Lập 5 / 5 / 0,04 2 / 2 / 0,05 5 / 5 / 0,05
Tổng 11 tổ dân phố 63 / 57 / 0,51 47 / 41 / 0,31 46 / 37 / 0,43

Tổng hợp kết quả đất ở: Giai đoạn 2013–2015 có 135 hộ được cấp GCN trong tổng số 156 đơn đăng ký hợp lệ theo hồ sơ xã tổng hợp, diện tích được cấp đạt 1,25 ha. Đến cuối năm 2015 có 20 trường hợp hồ sơ đất ở chưa đủ điều kiện cấp GCN do sử dụng không đúng mục đích, lấn chiếm hoặc có tranh chấp.

5. Tổng hợp kết quả cấp GCNQSD đất theo thời gian (2013 – 2015)

Tổng hợp chung toàn bộ các loại đất trên địa bàn thị trấn Sông Cầu:

STT Năm Số đơn đề nghị cấp GCN Số GCN đã cấp Tỷ lệ cấp đạt (%) Diện tích đã cấp (ha)
1 2013 243 233 95,88 63,51
2 2014 238 228 95,80 72,31
3 2015 209 194 92,82 84,93
Tổng 2013 – 2015 690 655 94,92 220,75

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Khẳng định kết quả đạt được của công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn (tỷ lệ giải quyết đạt 94,92%); chỉ ra các nguyên nhân dẫn đến hồ sơ tồn đọng và kiến nghị các giải pháp về tổ chức thực hiện, quản lý hồ sơ và nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ địa chính cơ sở.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  1. Khối lượng thực hiện: Giai đoạn 2013 – 2015, thị trấn Sông Cầu tiếp nhận 690 đơn/hồ sơ đề nghị cấp GCNQSD đất (tương ứng 536 hộ gia đình và 3 tổ chức), đã xét duyệt và cấp được 655 GCN với tổng diện tích 220,75 ha, đạt tỷ lệ chung 94,92%.
  2. Theo từng loại đất:
    • Đất nông nghiệp: Cấp được 219,5 ha (tổng diện tích đề nghị là 220,75 ha tính gộp). Riêng năm 2013 cấp 176 hộ (63 ha); năm 2014 cấp 187 hộ (72 ha); năm 2015 cấp 157 hộ (84,5 ha). Tồn đọng 14 đơn chưa được cấp.
    • Đất ở: Tổng diện tích cấp đạt 1,25 ha với 135 hộ được cấp (năm 2013 cấp 57 hộ - 0,51 ha; năm 2014 cấp 41 hộ - 0,31 ha; năm 2015 cấp 37 hộ - 0,43 ha). Tồn đọng 20 đơn chưa được cấp.
  3. Phân tích tồn đọng: Tổng cộng có 34 trường hợp chưa được cấp GCN (14 đơn đất nông nghiệp và 20 đơn đất ở), nguyên nhân chủ yếu do đất sử dụng sai mục đích, lấn chiếm hành lang hoặc đang phát sinh tranh chấp ranh giới.

Giải pháp tác giả đề xuất

  • Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến Luật Đất đai năm 2013 và các nghị định, thông tư hướng dẫn để người dân hiểu rõ quyền lợi và nghĩa vụ kê khai đăng ký đất đai.
  • Tăng cường kiểm tra, rà soát hiện trạng sử dụng đất; xử lý dứt điểm các trường hợp lấn chiếm, chuyển đổi mục đích sử dụng đất trái quy định và giải quyết tranh chấp đất đai tại cơ sở.
  • Cải tiến quy trình thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa giữa cấp xã và cấp huyện; hoàn thiện và số hóa đồng bộ hệ thống hồ sơ địa chính, bản đồ địa chính dạng số theo hệ tọa độ VN-2000.
  • Nâng cao năng lực chuyên môn và trách nhiệm công vụ cho đội ngũ cán bộ địa chính cấp xã, thị trấn.

Đóng góp của khóa luận

  • Cung cấp nguồn số liệu thực chứng chi tiết, có hệ thống về cơ cấu đất đai và kết quả thực hiện cấp GCNQSD đất tại từng tổ dân phố trên địa bàn thị trấn Sông Cầu trong giai đoạn chuyển tiếp chính sách pháp luật đất đai (2013 – 2015).
  • Bóc tách cụ thể các nguyên nhân dẫn đến tình trạng chậm trễ, tồn đọng hồ sơ địa chính ở cấp cơ sở, hỗ trợ công tác quản lý của chính quyền địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một đơn vị hành chính cấp cơ sở (thị trấn Sông Cầu, huyện Đồng Hỷ) trong khoảng thời gian từ năm 2013 đến 2015; số lượng mẫu điều tra xã hội học sơ cấp về nhận thức người dân còn nhỏ (30 hộ dân tại 11 tổ dân phố); chủ yếu tập trung vào đất nông nghiệp và đất ở hộ gia đình, chưa phân tích sâu biến động của các loại đất chuyên dùng và đất cơ quan, tổ chức.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng đánh giá trên phạm vi toàn huyện Đồng Hỷ hoặc so sánh đối chứng giữa các xã miền núi và xã đồng bằng; kéo dài chuỗi thời gian nghiên cứu sau khi Luật Đất đai 2013 được thực thi toàn diện; nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin địa lý (GIS) trong quản lý, cập nhật cơ sở dữ liệu địa chính số đa mục tiêu.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tư liệu tham khảo phù hợp cho:

  • Sinh viên và học viên: Chuyên ngành Địa chính môi trường, Quản lý đất đai, Bất động sản, Quản lý tài nguyên tham khảo phương pháp luận đánh giá công tác cấp GCNQSD đất cấp xã/thị trấn, cách xử lý số liệu địa chính và lập bảng biểu so sánh theo từng địa bàn thôn/tổ dân phố.
  • Cán bộ quản lý địa chính: Cán bộ địa chính - xây dựng cấp xã, phường, thị trấn và cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện tham khảo các giải pháp tháo gỡ hồ sơ tồn đọng do tranh chấp, lấn chiếm và tối ưu hóa quy trình luân chuyển hồ sơ theo cơ chế một cửa.

Câu hỏi thường gặp

1. Tổng diện tích tự nhiên và cơ cấu các nhóm đất chính tại thị trấn Sông Cầu năm 2015 được phân bổ như thế nào?

Theo số liệu thống kê năm 2015 của UBND thị trấn Sông Cầu, tổng diện tích tự nhiên là 1.046,57 ha. Trong đó: Đất nông nghiệp chiếm 910,60 ha (tương ứng 87,01%), đất phi nông nghiệp chiếm 134,76 ha (tương ứng 12,87%), và đất chưa sử dụng chiếm 1,21 ha (tương ứng 0,12%).

2. Kết quả cấp GCNQSD đất chung tại thị trấn Sông Cầu giai đoạn 2013 – 2015 đạt tỷ lệ bao nhiêu?

Giai đoạn 2013 – 2015, thị trấn đã tiếp nhận 690 đơn đề nghị cấp GCN và đã thực hiện cấp được 655 GCN với tổng diện tích 220,75 ha, đạt tỷ lệ hoàn thành chung là 94,92%. Cụ thể: năm 2013 đạt 95,88% (233 GCN/63,51 ha), năm 2014 đạt 95,80% (228 GCN/72,31 ha) và năm 2015 đạt 92,82% (194 GCN/84,93 ha).

3. Tình hình cấp GCNQSD đất ở tại các tổ dân phố của thị trấn Sông Cầu diễn ra như thế nào?

Trong giai đoạn 2013 – 2015, tổng số hộ đăng ký cấp đất ở qua các năm tại 11 tổ dân phố lần lượt là: năm 2013 có 63 hộ đăng ký (cấp 57 hộ, 0,51 ha); năm 2014 có 47 hộ đăng ký (cấp 41 hộ, 0,31 ha); năm 2015 có 46 hộ đăng ký (cấp 37 hộ, 0,43 ha). Tổng cộng đã cấp được 135 hộ với diện tích 1,25 ha đất ở.

4. Có bao nhiêu hồ sơ tồn đọng chưa được cấp GCNQSD đất đến cuối năm 2015 và nguyên nhân là gì?

Tổng số có 34 hồ sơ chưa được cấp GCN, bao gồm 14 đơn thuộc nhóm đất nông nghiệp và 20 đơn thuộc nhóm đất ở. Nguyên nhân chính được xác định là do diện tích đất sử dụng không đúng mục đích quy định, đất có nguồn gốc lấn chiếm hoặc đang có tranh chấp ranh giới sử dụng chưa được giải quyết dứt điểm.

5. Tác giả đã sử dụng cỡ mẫu điều tra sơ cấp như thế nào để đánh giá nhận thức của người dân địa phương?

Tác giả đã tiến hành điều tra, phỏng vấn trực tiếp 30 hộ gia đình, cá nhân được phân bổ đều trên toàn bộ 11 tổ dân phố của thị trấn Sông Cầu (mỗi tổ dân phố lựa chọn ngẫu nhiên từ 3 đến 4 hộ) để tìm hiểu mức độ nắm bắt các quy định và thủ tục cấp GCNQSD đất.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Văn Nam đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại thị trấn Sông Cầu, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2013 – 2015 với tỷ lệ cấp đạt 94,92% trên tổng diện tích 220,75 ha. Đề tài đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở pháp lý theo Luật Đất đai 2003 và Luật Đất đai 2013, làm rõ hiện trạng sử dụng đất cũng như phân loại chính xác các nguyên nhân dẫn đến 34 trường hợp hồ sơ tồn đọng. Các giải pháp được đề xuất có tính khả thi, gắn liền với điều kiện thực tế của địa phương và là tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác quản lý nhà nước về đất đai tại cấp cơ sở.