ĐẶT VẤN ĐỀ Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của sự sống, là địa bàn phân bố dân cư, phàt triển dân sinh và phát triển xây dựng càc cơ sở kinh tế - văn hoá- xã hội và an ninh quốc phòng. ĐiÒu 18 Hiến pháp nước cộng hoà xã hội chủ nghỉa Việt Nam quy định: ‘’Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả’’. Với vai trò và ý nghĩa đặc biệt đó thì việc bảo vệ và sử dụng đất có hiệu quả là dất cần thiết và cấp bách. Nhưng hiện nay, với sự phát triển của kinh tế thị trường, xã hội ngày càng phát triển, đời sống con ngõơi ngày càng nâng cao thì nhu cầu của con người về đất đai ngày càng lớn.
Điều này đã dẫn đến tình trạng đất đai bị khai thác và sử dụng một cách bừa bãi, môi trường đất bị huỷ hoại nghiêm trọng.Trước thực trạng như vậy, việc quy hoạch sử dụng đất (QHSDĐ) là dất cần thiết và hữu hiệu. Nó không những tổ chức lại việc sử dụng đất, mà còn hạn chế sự chồng chéo gây lãng phí đất đai, tránh tình trạng chuyển mục đích tuỳ tiện, ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực, tranh chấp, lấn chiếm, huỷ hoại đất, phá vỡ sự cân bằng sinh thái, gây ô nhiễm môi trường dẫn đến những tổn thất hoạc kìm hãm sản xuất, phát triển kinh tế xã hội và các hậu quả khó lường về tình hình bất ổn định chính trị, an ninh quốc phòng của từng địa phương, đặc biệt là trong thời kỳ phát triển kinh tế thị trường. Thực hiện luật đất đai 1993 và các văn bản dưới luật, UBND xã Phóc Sơn đã tiến hành lập QHSDĐ xã Phúc Sơn thời kỳ 2001 - 2010 và đựơc UBND huyện Chiêm Hoá phê duyệt tại Quyết định số 434/QĐ-UB ngày05/10/2000 Kết quả thực hiện QHSDĐ những năm qua đã góp phần tích cực vào mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của xã, đặc biệt trong đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, đường, trường, trạm xây dựng nhà máy khai thác và chế biến khoáng sản một cách có hiệu quả tiềm năng đất đai. Đồng thời làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch sử dụng đất (KHSDĐ) hàng năm và 5 năm của xã, xây dựng quy hoạch kế hoạch sử dụng đất chi tiết cụ thể.
Tuy nhiên , QHSDĐ của UBND xã Phúc Sơn được thành lập trong bối cảnh nền kinh tế của xã đang bước đầu chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung kế hoạch hoá sang nền kinh tế thị trường, tốc độ phát triển chưa ổn định, sức thu hút đầu tư còn hạn chế; kinh tế trong khu vực Đông Nam Á đang bị khủng hoảng. Nhiều dự báo về chỉ tiêu phát triển kinh tế – xã hội, cũng nh khả năng phát triển các ngành, lĩnh vực chưa lường hết được những phát sinh sau này. Chính vì vậy, việc đánh giá công tác quản lý đất đai nói chung và công tác thực hiện QHSDĐ của UBND xã những năm qua để thấy được những tồn tại, khó 2 khăn, tìm ra nguyên nhân từ đó đề ra những giải pháp khắc phục nhằm làm tăng hiệu quả trong quá trình sử dụng đất là rất cần thiết. Xuất phát từ nhu cầu đó, được sự đồng ý của ban chủ nhiệm Khoa Tài nguyên và Môi Trường - Trường Đại học nông lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của thầy giáo, PGS - Tiến Sĩ Nguyễn Ngọc Nông, tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài "đánh giá công tác thực hiện quy hoạch sử dụng đất của UBND xã phúc sơn, huyện Chiêm Hoá tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2005- 2008’’ 1.
MỤC ĐÍCH NGHIÊN CƯU Trên cơ sở tìm hiểu công tác thực hiện QHSDĐ của xã Phúc Sơn giai đoạn 2005 - 2008 nhằm đánh giá được những thành tựu, hạn chế, tồn tại trong việc thực hiện quy hoạch kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt. Từ đó tìm được nguyên nhân và đÒ xuất những giải pháp khắc phục cho công tác QHSDĐ của UBND xã trong thời gian tới nhằm nâng cao hiệu quả trong quá trình sư dụng đất của xã. YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI - Số liệu thu thập được phải khách quan, trung thực và chính xác. - Từ kết quả nghiên cứu phải đưa ra được những nghuyên nhân của tồn tại, khó khăn và từ đó đưa ra những giải pháp khăc phục cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.
Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI - Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu;Tìm hiểu, nắm vững được các kiến thức thực tế về luật đất đai nói chung và công tác thực hiện QHSDĐ của địa phương nói riêng. - Ý nghĩa trong thực tiễn: Qua việc đánh giá công tác thực hiện QHSDĐ, tìm ra những mặt thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý đất đai nói chung và công tác thực hiện QHSDĐ nói riêng của xã, từ đó tìm ra những giải pháp khắc phục cho những khó khăn, tồn tại đó. 3 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI 2.
Các nội dung quản lý nhà nước về đất đai 2. Theo Luật Đất đai năm 1993 Điều 13 quy định 7 nội dung quản lý nhà nước về đất đai bao gồm: "1. Điều tra, khảo sát, đo đạc, đánh giá và phân hạng đất , lập bản đồ địa chính. Quy hoạch và kế hoạch hoá việc sử dụng đất.
Ban hành các văn bản pháp luật về quản lý, sử dụng đất và tổ chức sử dụng các văn bản đó. Giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất. Đăng ký đất đai, lập và quản lý sổ địa chính, quản lý các hợp đồng sử dụng đất. Thanh tra việc chấp hành các chế độ, thể lệ về quản lý, sử dụng đất.
Giải quyết các tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong quản lý và sư dụng đất đai” 2. Theo Luật Đất đai 2003 Khoản 2 điều 6 quy định 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai nh sau: "1. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó; 2. X ác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính; 3.
Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất. lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; 4. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; 5. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất; 6.
Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; 7. Thống kê, kiểm kê đất đai; 8. Quản lý tài chính về đất; 9. Quản lý và phát chiển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản; 10.
Quản lý , giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất; 11. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và sử lý vi phạm pháp luật về đất đai; 4 12. Giải quyết các tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sư dụng đất đai; 13. Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai.
Các căn cứ pháp lý của quy hoach sử dụng đất 2. Các văn bản của nhà nước - Căn cứ điều 17 và 18 hiến pháp nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 - Căn cứ điều 16 luật đất đai ngày 14/07/1993 - Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật đất đai năm 1998 - Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật đất đai năm 2001 - Căn cứ điêu 21 đến điều 30 luật đất đai năm 2003 ra ngày 26/11/2003 - Nghị định số 181/2004/NĐ - CP ngày 29/10/2004 của chính phủ hướng dẫn thi hành luật đất đai. - Thông tư số 30/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của bộ TG&MT về việc hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. - Quyết định số 04/2005/QĐ - BTNMT ngày 30/06/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi Trường về việc ban hành quy trình lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Nghị định số 68/2001/NĐ - CP ngày 01/10/2001 của chính phủ về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. - Thông tư số 1842/2001/TT-TCĐC ngày 01/11/2001 của tổng cục địa chính về việc hướng dẫn thi hành Nghị định số 68/2001/NĐ - CP ngày 01/10/2001 của chính phủ về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Các văn bản của tỉnh Tuyên Quang và huyện Chiêm Hoá - Quyết định 690/QĐ-UB ngày 27/08/2000 của UBND tỉnh Tuyên Quang về việc phê duyệt dự án quy hoạch sử dụng đất các xã, phường, thị trấn. - Nghị quyết số 18/NQ-HĐND ngày 17/01/2001 của hội đồng nhân dân xã Phúc Sơn về việc thông qua quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Văn kiện đại hội Đảng bộ huyện Chiêm Hoá lần XIX nhiệm kỳ 2005- 2010 của huyện uỷ Chiêm Hoá. - Báo cáo quy hoạch sử dụng đất huyện Chiêm Hoá thời kỳ 2001-2010 của UBND huyện Chiêm Hoá. - Báo cáo thuyết minh kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối từ 2006-2010 của UBND huyện Chiêm Hoá. - Tờ trình số17/TT - UB ngày12/04/2000 của UBND xã Phúc Sơn về việc phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất xã Phúc Sơn thời kỳ 2001 2010.
Một số quy định trong văn bản quy phạm pháp luật về công tác quy hoạch sử dụng đất 2. K hái niệm quy hoạch sử dụng đất QHSDĐ là một hiện tượng kinh tế – xã hội thể hiện đồng thời 3 tính chất - Kinh tế(bằng hiệu quả sử dụng đất) 5 - Kỹ thuật (các tác nghiệp chuyên môn kỹ thuật: Điều tra, khao sát, xây dựng bản đồ, khoanh định, sử lý số liệu.