Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia quý giá, tư liệu sản xuất đặc biệt và là thành phần cốt lõi của môi trường sống, giữ vai trò nền tảng trong phân bố dân cư, phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm an ninh quốc phòng. Theo Điều 18 Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992, Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật, bảo đảm sử dụng đúng mục đích và đạt hiệu quả cao. Tuy nhiên, cùng với tiến trình chuyển dịch kinh tế thị trường và gia tăng dân số, nhu cầu sử dụng đất tại các địa phương ngày càng mở rộng, dẫn đến nguy cơ khai thác bừa bãi, tranh chấp, lấn chiếm và suy thoái môi trường đất.
Tại xã Phúc Sơn (huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang), công tác lập quy hoạch sử dụng đất (QHSDĐ) thời kỳ 2001–2010 đã được triển khai theo Luật Đất đai năm 1993 và được UBND huyện Chiêm Hóa phê duyệt tại Quyết định số 434/QĐ-UB ngày 05/10/2000. Dù đã góp phần quan trọng vào việc phát triển hạ tầng kỹ thuật và khai thác tiềm năng địa phương, bản quy hoạch ban đầu được xây dựng trong bối cảnh nền kinh tế bước đầu chuyển đổi cơ chế, chịu tác động từ cuộc khủng hoảng kinh tế khu vực Đông Nam Á, dẫn đến các dự báo kinh tế – xã hội chưa lường hết được những phát sinh thực tế. Nhiều công trình hạ tầng, nhà máy khoáng sản và khu dân cư mới xuất hiện nằm ngoài dự tính, đòi hỏi phải tiến hành đánh giá toàn diện kết quả thực hiện quy hoạch nhằm tìm ra nguyên nhân và giải pháp khắc phục.
Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện tại Khoa Tài nguyên và Môi trường – Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Ngọc Nông.
- Mục đích nghiên cứu: Đánh giá những thành tựu, hạn chế và tồn tại trong công tác thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (KHSDĐ) được duyệt của UBND xã Phúc Sơn giai đoạn 2005–2008; xác định nguyên nhân và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất cho giai đoạn tiếp theo.
- Yêu cầu nghiên cứu: Số liệu thu thập bảo đảm tính khách quan, trung thực, chính xác; các nguyên nhân và giải pháp đề xuất phải phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương.
- Ý nghĩa đề tài:
- Ý nghĩa học thuật: Củng cố kiến thức pháp luật đất đai và quy trình tác nghiệp quy hoạch sử dụng đất cấp cơ sở.
- Ý nghĩa thực tiễn: Chỉ rõ thuận lợi, khó khăn trong quản lý đất đai tại xã Phúc Sơn, cung cấp căn cứ thực tế để hoàn thiện kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối.
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác thực hiện quy hoạch sử dụng đất.
- Phạm vi nghiên cứu: Địa bàn xã Phúc Sơn, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang trong giai đoạn 2005–2008 (thời gian triển khai nghiên cứu từ ngày 11/08/2008 đến ngày 10/01/2009).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung pháp lý và cơ sở lý luận
Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật và lý luận quản lý đất đai:
- Văn bản pháp luật Trung ương:
- Hiến pháp năm 1992 (Điều 17 và Điều 18).
- Luật Đất đai năm 1993 (Điều 13 quy định 7 nội dung quản lý nhà nước về đất đai; Điều 16) và các Luật sửa đổi, bổ sung năm 1998, 2001.
- Luật Đất đai năm 2003 (Khoản 2 Điều 6 quy định 13 nội dung quản lý nhà nước; các Điều 21 đến 30 quy định về nguyên tắc, căn cứ, nội dung, kỳ hạn, thẩm quyền lập, thẩm quyền xét duyệt, điều chỉnh, công bố và tổ chức thực hiện QHSDĐ).
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai.
- Nghị định số 68/2001/NĐ-CP ngày 01/10/2001 và Thông tư số 1842/2001/TT-TCĐC ngày 01/11/2001 của Tổng cục Địa chính.
- Thông tư số 30/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 và Quyết định số 04/2005/QĐ-BTNMT ngày 30/06/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định quy trình lập, điều chỉnh QHSDĐ, KHSDĐ cấp huyện và cấp xã (kỳ đầu gồm 7 bước, kỳ cuối gồm 5–6 bước).
- Văn bản của địa phương:
- Quyết định số 690/QĐ-UB ngày 27/08/2000 của UBND tỉnh Tuyên Quang phê duyệt dự án quy hoạch sử dụng đất các xã, phường, thị trấn.
- Nghị quyết số 18/NQ-HĐND ngày 17/01/2001 của Hội đồng nhân dân xã Phúc Sơn về việc thông qua quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Báo cáo quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2001–2010 và Báo cáo thuyết minh KHSDĐ kỳ cuối 2006–2010 của UBND huyện Chiêm Hóa.
- Tờ trình số 17/TT-UB ngày 12/04/2000 của UBND xã Phúc Sơn.
- Khái niệm và tính chất của QHSDĐ: Tác giả xác định QHSDĐ là một hiện tượng kinh tế – xã hội mang tính tổng hợp, thể hiện đồng thời 3 thuộc tính: Kinh tế (hiệu quả sử dụng đất), Kỹ thuật (điều tra, khảo sát, đo đạc, xây dựng bản đồ, khoanh định số liệu) và Pháp chế (xác lập tính pháp lý về mục đích và quyền sử dụng đất).
- Kinh nghiệm quốc tế và trong nước: Tổng hợp mô hình quy hoạch của Pháp (mô hình hóa tuyến tính), Liên Xô cũ (quy hoạch cụm dân cư nông thôn 3 cấp: trung tâm huyện, tiểu vùng, làng xã), Thái Lan (đầu tư hạ tầng giao thông kết nối sản xuất và thị trường), Philippines (phân cấp 3 cấp và cơ chế chủ đất tham gia) và Trung Quốc (ưu tiên hạ tầng và đặc khu kinh tế). Đồng thời, tổng thuật các giai đoạn quy hoạch đất đai tại Việt Nam và kết quả thực hiện tại tỉnh Tuyên Quang (phê duyệt theo Quyết định số 1162/QĐ-TTg, Quyết định số 17/QĐ-TTg và Nghị quyết số 18/2006/NQ-CP).
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội, hồ sơ địa chính, phương án và kết quả thực hiện quy hoạch tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Chiêm Hóa, UBND huyện Chiêm Hóa và UBND xã Phúc Sơn; kết hợp khảo sát thực địa tại các khu vực trọng điểm.
- Phương pháp thống kê và xử lý số liệu: Ứng dụng phương pháp thống kê đơn giản, phân loại, tổng hợp và phân tích so sánh giữa chỉ tiêu quy hoạch được duyệt với kết quả thực hiện thực tế theo từng năm, từng loại đất và từng đơn vị hành chính.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của đề tài, xuất phát từ bối cảnh quản lý đất đai trong thời kỳ phát triển kinh tế thị trường và thực trạng thực hiện quy hoạch tại xã Phúc Sơn; xác định mục đích, yêu cầu và ý nghĩa khoa học - thực tiễn của khóa luận.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Khái quát hệ thống 7 nội dung quản lý nhà nước về đất đai theo Luật Đất đai 1993 và 13 nội dung theo Luật Đất đai 2003; làm rõ các căn cứ pháp lý, nguyên tắc, nội dung, thẩm quyền và quy trình kỹ thuật lập QHSDĐ cấp xã gồm 7 bước kỳ đầu và 5–6 bước kỳ cuối theo Quyết định 04/2005/QĐ-BTNMT. Tổng hợp kinh nghiệm quy hoạch sử dụng đất trên thế giới và bức tranh tổng thể tại Việt Nam cũng như trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định cụ thể đối tượng, phạm vi không gian (xã Phúc Sơn) và thời gian nghiên cứu (2005–2008, khảo sát từ 11/08/2008 đến 10/01/2009). Thiết lập hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu bao gồm: diện tích đất chuyển mục đích sử dụng (ha), diện tích đất cần thu hồi (ha), diện tích đất chưa sử dụng đưa vào khai thác (ha), tỷ lệ hoàn thành (%) và đánh giá quy trình xây dựng phương án.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và công tác quản lý đất đai xã Phúc Sơn
- Tự nhiên: Tổng diện tích tự nhiên là 9.090,00 ha (chiếm 6,22% diện tích huyện Chiêm Hóa), độ cao trung bình 700 m, địa hình thấp dần từ Bắc xuống Nam; khí hậu nhiệt đới gió mùa có nhiệt độ trung bình năm 23,3°C, lượng mưa trung bình 1.480,53 mm, độ ẩm 84%; có hai hệ thống suối chính là Mỏ Ngoặng và Tà Rộp. Thổ nhưỡng gồm 6 nhóm đất chính (cát, chua phèn, sét, xám, nâu tím, vàng đỏ). Tài nguyên khoáng sản gồm quặng Antimon, Mangan, Sắt và đá vôi; danh thắng có hang Mỏ Ngoặng và hang Thẳm Vài.
- Kinh tế - xã hội: Dân số năm 2005 là 6.586 người (mật độ 72 người/km²), gồm 7 dân tộc. Lực lượng lao động trong độ tuổi năm 2008 có 3.558 người (nông nghiệp chiếm 91%, công nghiệp 7%, hành chính sự nghiệp 2%). Giá trị sản xuất nông nghiệp tăng bình quân 66%/năm; giá trị sản xuất công nghiệp năm 2008 đạt 68 tỷ đồng (11 cơ sở sản xuất, chế biến).
- Bộ máy và hồ sơ quản lý: Xã có 2 cán bộ địa chính trình độ trung cấp (1 phụ trách đất đai, 1 phụ trách giao thông - thủy lợi - xây dựng). Xã chưa có bản đồ địa chính chính quy mà vẫn sử dụng bản đồ giải thửa và ranh giới theo Chỉ thị 364/CT, gây hạn chế cho việc giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
+-----------------------------------------------------------------------------+
| BẢNG TỔNG HỢP BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI XÃ PHÚC SƠN GIAI ĐOẠN 2005 - 2008 |
+------------------------------------+------------+------------+--------------+
| Mục đích sử dụng | Năm 2005 | Năm 2008 | Biến động |
| | (ha) | (ha) | 2008/2005 |
+------------------------------------+------------+------------+--------------+
| Tổng diện tích tự nhiên | 9.099,00 | 9.090,00 | -9,00 ha |
| 1. Đất nông nghiệp (NNP) | 7.555,03 | 8.647,35 | +1.092,32 ha |
| - Đất sản xuất nông nghiệp | 666,55 | 635,70 | -30,85 ha |
| + Đất chuyên trồng lúa nước | 332,53 | 315,23 | -17,30 ha |
| + Đất trồng cây lâu năm | 96,78 | 89,85 | -6,93 ha |
| - Đất lâm nghiệp | 6.864,67 | 7.990,00 | +1.125,33 ha |
| + Đất rừng sản xuất | 43,45 | 968,80 | +925,35 ha |
| + Đất rừng phòng hộ | 6.821,22 | 7.021,20 | +199,98 ha |
| - Đất nuôi trồng thủy sản | 23,81 | 21,65 | -2,16 ha |
| 2. Đất phi nông nghiệp (PNN) | 229,79 | 253,50 | +23,71 ha |
| - Đất ở tại nông thôn | 41,92 | 47,20 | +5,28 ha |
| - Đất trụ sở cơ quan, sự nghiệp | 5,99 | 0,30 | -5,69 ha |
| - Đất sản xuất kinh doanh PNN | 7,17 | 13,11 | +5,94 ha |
| - Đất có mục đích công cộng | 39,11 | 60,01 | +20,90 ha |
| - Đất sông suối, mặt nước CD | 132,10 | 129,36 | -2,74 ha |
| - Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 3,50 | 3,50 | 0,00 ha |
| 3. Đất chưa sử dụng (CSD) | 1.314,18 | 189,15 | -1.125,03 ha |
| - Đất bằng chưa sử dụng | 252,96 | 148,95 | -104,01 ha |
| - Đất đồi núi chưa sử dụng | 1.061,22 | 12,70 | -1.048,52 ha |
| - Núi đá không có rừng cây | 0,00 | 27,50 | +27,50 ha |
+------------------------------------+------------+------------+--------------+
(Nguồn: Số liệu tổng hợp từ Báo cáo thống kê của Phòng TN&MT huyện Chiêm Hóa)
2. Đánh giá quy trình xây dựng phương án QHSDĐ
Phương án do Đoàn khảo sát đo đạc bản đồ Tuyên Quang phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Chiêm Hóa và UBND xã Phúc Sơn thiết lập qua các khâu: lấy ý kiến ban ngành, hoàn chỉnh hồ sơ, UBND xã thẩm định, HĐND xã thông qua bằng nghị quyết, Phòng TN&MT thẩm định và UBND huyện Chiêm Hóa ra quyết định phê duyệt. Quy trình này tuân thủ các quy định của Luật Đất đai 1993.
3. Đánh giá thực hiện phương án quy hoạch theo các loại đất
- Chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp: Kế hoạch duyệt chuyển 621,62 ha (gồm sang phi nông nghiệp 620,11 ha; nội bộ nông nghiệp 1,51 ha). Thực tế chuyển sang phi nông nghiệp đạt 487,34 ha (đạt 77,14% kế hoạch; trong đó đất sản xuất nông nghiệp chuyển 153,44 ha đạt 57,36%, đất lâm nghiệp chuyển 324,90 ha đạt 175,58%). Diện tích chuyển đổi cơ cấu nội bộ đất nông nghiệp đạt 121,70 ha, vượt xa kế hoạch (chủ yếu chuyển 86,48 ha rừng phòng hộ và 22,36 ha rừng sản xuất sang đất nông nghiệp không phải rừng; chuyển 12,86 ha đất chuyên lúa sang nuôi trồng thủy sản).
- Thu hồi đất nông nghiệp: Kế hoạch duyệt thu hồi 56,13 ha (đất sản xuất nông nghiệp 11,23 ha; đất lâm nghiệp 45,56 ha; đất thủy sản 0,28 ha). Thực tế đã thu hồi 11,29 ha đất sản xuất nông nghiệp (100,53%), 57,11 ha đất lâm nghiệp (128,58%) và 0,33 ha đất thủy sản (117,86%).
- Đất khu tái định cư và giao thông: Đất khu tái định cư tăng 56,70 ha trong 4 năm, đạt 32,28% so với phương án dự kiến (176,46 ha). Về giao thông, nhiều tuyến đường đạt tỷ lệ 100% diện tích và quy cách như tuyến Bưu điện ra suối Mỏ Ngoặng (405 m²), tuyến từ nhà ông Ma Văn Kể ra ruộng tập thể (1.400 m²), tuyến đường cái vào Phiêng Têm (495 m²), tuyến từ nhà ông Lương Văn Đô tới khu tái định cư Bản Chúa (3.402 m²); Quốc lộ 279 qua xã đạt 107,69% khối lượng mở rộng. Một số tuyến đạt thấp như chân đồi Pù Phà tới nghĩa địa (69,07%), ao ông Nghị tới Nà Đáng (75,61%).
- Công trình xây dựng cơ bản: Nhiều công trình hoàn thành đúng hoặc vượt kế hoạch diện tích như Trường THCS Phúc Sơn (2,70 ha - 100%), Trường Tiểu học Phúc Sơn (2,50 ha - 100%), Trường Mầm non xã (1,70 ha - 113,33%), Phòng khám Đa khoa Minh Đức (3,10 ha - 114,81%), Nhà máy khai thác quặng Chiến Công (15,50 ha - 100%), Trạm y tế xã (0,50 ha - 166,70%), các điểm trường mầm non tại Bản Lai, Bản Chán, Bản Câm, Búng Pẩu, Kim Minh. Một số công trình bị "treo" như nhà mầm non thôn Biến, thủy lợi Bản Lai.
- Đưa đất chưa sử dụng vào khai thác: Kế hoạch duyệt đưa 1.364,30 ha đất chưa sử dụng vào sử dụng. Thực tế khai thác đạt kết quả lớn thông qua các chương trình trồng rừng (Dự án 135, 327, 666): đưa vào mục đích nông - lâm nghiệp đạt 13.267,99 ha (vượt chỉ tiêu phân kỳ nhờ khoanh nuôi tái sinh rừng đồi núi), đưa vào mục đích phi nông nghiệp đạt 4.268,25 ha (chủ yếu là đất sông suối, mặt nước và san ủi đất ở).
4. Đánh giá thực hiện quy hoạch theo thời gian
| Chỉ tiêu theo dõi (ha) |
2005 |
2006 |
2007 |
2008 |
Tổng thực hiện |
Tổng duyệt |
Tỷ lệ (%) |
| Chuyển mục đích đất |
46,10 |
70,20 |
104,92 |
75,10 |
296,32 |
195,05 |
151,92% |
| Thu hồi đất các loại |
507,57 |
507,57 |
1.056,83 |
1.068,24 |
3.140,21 |
4.826,44 |
65,07% |
| Đưa đất CSD vào sử dụng |
122,15 |
211,35 |
255,54 |
397,74 |
986,78 |
836,38 |
117,98% |
(Nguồn: Trích xuất từ Bảng 4.12, 4.13, 4.14 của khóa luận)
5. Đánh giá thực hiện quy hoạch theo đơn vị hành chính
Toàn xã gồm 13 thôn bản và các cơ quan, đơn vị sản xuất đóng trên địa bàn:
- Chuyển mục đích sử dụng đất: Tổng diện tích chuyển mục đích của các thôn và cơ quan đạt 58,25 ha / 61,79 ha quy hoạch duyệt (đạt 94,27%). Thôn Bản Câm (142,92%), Búng Pẩu (131,15%), Bản Cậu (103,21%), Cửa hàng tổng hợp Minh Đức (184,38%), Bệnh viện Đa khoa Minh Đức (166,67%) đạt tỷ lệ cao.
- Thu hồi đất: Tổng diện tích bị thu hồi tại các đơn vị đạt 81,11 ha / 130,05 ha duyệt (đạt 62,37%). Cao nhất là thôn Tầng (7,29 ha - 88,26%), Nhà máy Mangan (7,19 ha - 78,49%), thôn Phia Lài (7,15 ha - 78,31%), Bản Chán đạt 100% (4,19 ha).
- Đưa đất chưa sử dụng vào khai thác: Tổng diện tích đạt 529,46 ha / 347,71 ha kế hoạch (đạt 152,27%). Dẫn đầu là thôn Tầng (65,78 ha - 286,24%), thôn Bản Lai (57,29 ha - 313,75%), thôn Bản Chán (53,19 ha - 219,88%), thôn Biến (45,49 ha - 212,27%), chủ yếu tập trung vào khoanh nuôi tái sinh rừng và đào ao nuôi trồng thủy sản.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính đạt được
- Về phân bổ quỹ đất: Hệ thống chỉ tiêu quy hoạch đã tạo hành lang pháp lý giúp xã Phúc Sơn chủ động chuyển dịch 487,34 ha đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp phục vụ xây dựng hạ tầng kỹ thuật, nhà máy công nghiệp khoáng sản (Nhà máy Pin, Nhà máy Mangan, Nhà máy Chiến Công 1 và 2) và khu dân cư tập trung.
- Về khai hoang, phục hóa: Đã huy động hiệu quả quỹ đất chưa sử dụng đưa vào sản xuất nông - lâm nghiệp (tổng diện tích đất chưa sử dụng giảm từ 1.314,18 ha năm 2005 xuống 189,15 ha năm 2008; diện tích rừng sản xuất tăng từ 43,45 ha lên 968,80 ha).
- Về phát triển mạng lưới công trình: Hoàn thành mở rộng Quốc lộ 279 (đạt 107,69% chỉ tiêu), bàn giao mặt bằng xây mới hệ thống trường học, phòng khám đa khoa, đường giao thông nông thôn và cấp 56,70 ha đất khu tái định cư.
Hệ thống giải pháp tác giả đề xuất
- Giải pháp quản lý nhà nước: Công bố công khai, minh bạch quy hoạch được duyệt; khẩn trương lập bản đồ địa chính chính quy thay thế bản đồ giải thửa; rà soát, điều chỉnh quy hoạch chi tiết đến từng thôn bản và tăng cường năng lực cho đội ngũ cán bộ địa chính cấp xã.
- Giải pháp vốn đầu tư:
- Phát huy nội lực thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, cho thuê mặt bằng sản xuất kinh doanh và nguồn thu tài chính từ đất.
- Tranh thủ nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách Trung ương và tỉnh Tuyên Quang cho các dự án hạ tầng khung (điện, đường, trường, trạm).
- Kêu gọi vốn doanh nghiệp đầu tư vào chế biến khoáng sản, lâm nghiệp và khai thác tiềm năng du lịch danh thắng hang động.
- Giải pháp kỹ thuật cho từng loại đất:
- Đất nông nghiệp: Hỗ trợ vốn chuyển đổi cơ cấu cây trồng, bảo vệ nghiêm ngặt đất chuyên lúa nước (315,23 ha).
- Đất chuyên dùng và khu dân cư: Lập quy hoạch chi tiết gắn với việc hình thành các điểm dân cư tập trung tại trung tâm xã, tránh tình trạng phát triển phân tán, tự phát dọc các tuyến giao thông.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu:
- Nguồn tài liệu quản lý đất đai tại địa phương thời điểm 2005–2008 chưa đồng bộ, xã chưa có bản đồ địa chính chính quy mà phải dựa vào bản đồ giải thửa và số liệu kiểm kê gián tiếp, dẫn đến một số sai lệch kỹ thuật giữa các kỳ kiểm kê (như diện tích tự nhiên biến động giảm 9 ha giữa năm 2000 và 2005).
- Đề tài chủ yếu tập trung vào đánh giá số lượng và tiến độ diện tích cơ học, chưa đi sâu phân tích đánh giá chất lượng đất sau chuyển đổi mục đích và tác động môi trường lâu dài từ hoạt động khai thác khoáng sản (Antimon, Mangan, Sắt).
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ Hệ thống thông tin địa lý (GIS) và bản đồ địa chính số để xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý biến động đất đai tự động tại xã Phúc Sơn cho kỳ quy hoạch 2010–2020.
- Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội và sinh thái của mô hình sử dụng đất lâm nghiệp kết hợp du lịch sinh thái tại khu vực quần thể hang Mỏ Ngoặng và hang Thẳm Vài.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tư liệu thực chứng hữu ích cho các đối tượng:
- Sinh viên và học viên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên môi trường, Khoa học môi trường: Cung cấp phương pháp luận, hệ thống bảng biểu thống kê và quy trình đánh giá thực hiện quy hoạch sử dụng đất cấp xã theo Luật Đất đai.
- Cán bộ địa chính - xây dựng cấp xã và chuyên viên Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện: Tham khảo mô hình phân tích số liệu biến động đất đai, đánh giá các công trình dự án phát sinh ngoài quy hoạch và quy trình xử lý tồn tại trong quá trình thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối.