Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia đặc biệt, tư liệu sản xuất không thể thay thế và là nền tảng không gian phân bố cho mọi hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh theo quy định tại Điều 54 Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013. Trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa, áp lực nhu cầu sử dụng đất cho các ngành kinh tế tại các địa phương ngày càng gia tăng. Việc lập và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (KHSDĐ) đóng vai trò điều tiết vĩ mô, giúp phân bổ hợp lý quỹ đất, hạn chế tình trạng lãng phí tài nguyên và bảo vệ môi trường sinh thái.
Huyện Lâm Hà nằm ở phía Tây - Tây Nam tỉnh Lâm Đồng, sở hữu vị trí địa kinh tế tiếp giáp thành phố Đà Lạt, huyện Lạc Dương, Đam Rông, Di Linh, Đức Trọng và tỉnh Đắk Nông; là đầu mối giao thông kết nối qua Quốc lộ 27 và Tỉnh lộ 725. Huyện có tổng diện tích tự nhiên 93.023,12 ha, dân số trung bình năm 2022 là 144.436 người (chiếm 16,52% diện tích và 12,87% dân số toàn tỉnh Lâm Đồng). Địa bàn huyện có thế mạnh phát triển nông nghiệp hàng hóa với hai cây trồng chủ lực là cà phê và chè. Tuy nhiên, giai đoạn 2020-2022 ghi nhận nhiều biến động về nhu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất, triển khai các dự án đầu tư công - tư, cũng như sự điều chỉnh của hệ thống chính sách, pháp luật đất đai (Luật Đất đai năm 2013, Luật Quy hoạch năm 2017 và Luật số 35/2018/QH14). Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Đỗ Thị Cẩm Ly đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Quản lý đất đai với đề tài: "Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng đất của huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2020-2022".
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát: Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng đất, từ đó đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhằm phục vụ chiến lược phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.
- Nhiệm vụ/mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất của huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2020-2022.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến công tác thực hiện kế hoạch sử dụng đất tại huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2020-2022.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế hoạch sử dụng đất tại huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng, phục vụ công tác quản lý Nhà nước về đất đai tại địa phương.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Kết quả thực hiện theo chỉ tiêu sử dụng đất; Kết quả chuyển mục đích sử dụng đất; Kết quả thu hồi đất.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ địa giới hành chính huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng (gồm 16 đơn vị hành chính cấp xã: 14 xã và 2 thị trấn).
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2022.
- Phạm vi nội dung: Tập trung đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng đất hàng năm được phê duyệt trên địa bàn huyện.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp luật hiện hành và các nghiên cứu thực tiễn trong nước, quốc tế về công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Khung pháp lý và khái niệm nền tảng
- Khái niệm quy hoạch sử dụng đất: Trích dẫn khoản 2 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013, xác định quy hoạch sử dụng đất là việc phân bổ và khoanh vùng đất đai theo không gian sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và thích ứng biến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực.
- Khái niệm kế hoạch sử dụng đất: Việc phân chia quy hoạch sử dụng đất theo thời gian để thực hiện trong kỳ quy hoạch; cụ thể hóa qua việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và thu hồi đất.
- Thẩm quyền và căn cứ pháp lý: Trình bày Điều 59 Luật Đất đai 2013 về thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất của UBND cấp tỉnh và UBND cấp huyện; Điều 16 Luật Đất đai 2013 về các trường hợp thu hồi đất; các điểm mới của Luật Quy hoạch 2017 và Luật số 35/2018/QH14 (tích hợp quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh vào quy hoạch tỉnh, điều chỉnh 8 nguyên tắc thành 6 nguyên tắc, quy định kỳ quy hoạch 10 năm và tầm nhìn 20-50 năm).
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật: Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, Nghị định số 37/2019/NĐ-CP, Nghị định số 148/2020/NĐ-CP, Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT, Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT, Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường; cùng các Quyết định phê duyệt KHSDĐ hàng năm của UBND tỉnh Lâm Đồng (Quyết định số 518/QĐ-UBND năm 2020, Quyết định số 410/QĐ-UBND năm 2021, Quyết định số 717/QĐ-UBND năm 2022) và Quyết định số 503/QĐ-UBND ngày 08/03/2021 về quy hoạch đất lâm nghiệp.
- Kinh nghiệm quốc tế: Khảo cứu mô hình phân cấp và quản lý quy hoạch tại Hàn Quốc (3 cấp, chu kỳ 20 năm cấp quốc gia/tỉnh, 10 năm cấp huyện/đô thị, rà soát 5 năm/lần), Trung Quốc (lập quy hoạch gắn với phân vùng chức năng sinh thái), Cộng hòa Liên bang Đức (phân định trách nhiệm ngân sách tiểu bang cho quy hoạch tổng thể và xã hội hóa quy hoạch chi tiết), và Úc (ưu tiên bảo tồn mặt nước, sinh thái và tối ưu hóa vị trí hạ tầng dịch vụ).
Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận áp dụng kết hợp giữa phương pháp nghiên cứu dữ liệu thứ cấp và điều tra dữ liệu sơ cấp thực địa:
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo thuyết minh KHSDĐ các năm 2020, 2021, 2022; số liệu thống kê, kiểm kê đất đai; số liệu phát triển kinh tế - xã hội từ Phòng Tài nguyên và Môi trường, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai, Phòng Nông nghiệp và PTNT, Chi cục Thống kê, Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Lâm Hà.
- Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp: Điều tra bảng hỏi phỏng vấn trực tiếp 2 nhóm đối tượng:
- Nhóm người trực tiếp sử dụng đất: 60 phiếu khảo sát hộ gia đình, cá nhân (20 phiếu/địa bàn tại 3 đơn vị hành chính gồm thị trấn Đinh Văn, xã Tân Hà, xã Phúc Thọ).
- Nhóm cán bộ chuyên môn: 18 phiếu khảo sát gửi tới lãnh đạo UBND cấp xã, công chức địa chính - xây dựng và cán bộ chuyên môn tại các phòng, ban liên quan của huyện Lâm Hà.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh số liệu: Sử dụng bảng biểu thống kê để đối chiếu số liệu giữa chỉ tiêu kế hoạch được duyệt và kết quả thực hiện thực tế, xác định mức độ chênh lệch, tỷ lệ phần trăm hoàn thành, từ đó đánh giá nguyên nhân khách quan và chủ quan.
Nội dung chính theo từng chương
Phần mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của công tác quản lý và tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất cấp huyện trong giai đoạn chuyển đổi cơ cấu kinh tế; xác định rõ mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, đối tượng, phạm vi không gian (huyện Lâm Hà), phạm vi thời gian (2020-2022) và nội dung nghiên cứu.
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Tổng hợp cơ sở lý luận về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; các nguyên tắc, hệ thống phân cấp quy hoạch từ trung ương đến địa phương; thẩm quyền chuyển mục đích sử dụng đất và thu hồi đất theo Luật Đất đai 2013; các văn bản pháp luật trung ương và địa phương. Đồng thời, chương này phân tích kinh nghiệm quản lý quy hoạch đất đai của Hàn Quốc, Trung Quốc, Đức, Úc và tổng quan tiến trình hoàn thiện thể chế quản lý đất đai tại Việt Nam qua hai giai đoạn: giai đoạn 2003-2013 (theo Luật Đất đai 2003) và giai đoạn từ năm 2013 đến nay (theo Luật Đất đai 2013, Luật Quy hoạch 2017).
Chương 2: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Mô tả chi tiết 3 đối tượng đánh giá (chỉ tiêu sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất); xác lập nội dung phân tích điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội gây áp lực lên đất đai; trình bày quy trình 3 bước thu thập số liệu thứ cấp và điều tra sơ cấp (khảo sát 60 hộ dân tại 3 xã/thị trấn và 18 cán bộ quản lý); xác định phương pháp phân tích, xử lý số liệu thống kê.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này tập trung trình bày các dữ liệu thực chứng và kết quả phân tích:
1. Điều kiện tự nhiên và tiềm năng đất đai
Huyện Lâm Hà có địa hình chia cắt phức tạp, thấp dần từ Bắc - Đông Bắc xuống Nam - Tây Nam với 3 dạng địa hình: núi cao (chiếm phía Bắc, độ dốc >20°), đồi thấp (chiếm phía Nam, độ cao 850–1.000 m, thích hợp trồng cây lâu năm) và thung lũng (ven sông Đa Dâng, suối Cam Ly, thích hợp lúa nước và rau màu). Khí hậu nhiệt đới gió mùa ôn hòa, nhiệt độ trung bình 21,6°C, tổng tích ôn 7.500°C/năm. Toàn huyện có 5 nhóm đất chính và 9 đơn vị phân loại đất:
| TT |
Nhóm đất chính |
Ký hiệu |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| I |
Nhóm đất phù sa |
P |
2.803,21 |
3,01 |
| II |
Nhóm đất đen |
R |
2.783,14 |
2,99 |
| III |
Nhóm đất đỏ vàng (Fa, Fk, Fl, Fs, Fu) |
F |
69.535,00 |
74,75 |
| IV |
Nhóm đất dốc tụ |
D |
8.696,21 |
9,35 |
| V |
Nhóm đất mùn vàng đỏ trên núi |
H |
7.726,08 |
8,31 |
| VI |
Đất khác (sông, suối, đá...) |
|
1.479,54 |
1,59 |
| Tổng |
Tổng diện tích tự nhiên |
|
93.023,18 |
100,00 |
Ghi chú: Trong nhóm đất đỏ vàng, loại đất nâu đỏ trên đá bazan (Fk) chiếm diện tích lớn nhất với 30.172,60 ha (32,44%), tạo điều kiện canh tác cà phê và chè.
2. Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2020
Tổng diện tích tự nhiên năm 2020 sau điều chỉnh ranh giới theo Quyết định 513/QĐ-TTg là 93.026,76 ha (tăng 3,64 ha).
- Chỉ tiêu sử dụng đất: Đất nông nghiệp đạt 86.779,71 ha (100,68% so với kế hoạch duyệt 86.193,36 ha); Đất phi nông nghiệp đạt 5.614,51 ha (95,51% so với kế hoạch duyệt 5.891,42 ha); Đất chưa sử dụng còn 355,62 ha (53,77% so với kế hoạch duyệt 661,43 ha).
- Chuyển mục đích sử dụng đất: Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp chỉ thực hiện được 64,25 ha / 448,64 ha kế hoạch (đạt 14,32%). Chuyển đổi nội bộ đất nông nghiệp đạt 63,20 ha / 156,77 ha (đạt 40,31%, trong đó đất lúa sang cây lâu năm đạt 60,00 ha / 71,74 ha).
- Thu hồi đất: Đất nông nghiệp thu hồi được 42,37 ha / 365,56 ha kế hoạch (đạt 11,59%, toàn bộ là đất trồng cây lâu năm); Đất phi nông nghiệp chưa thu hồi được diện tích nào (0 ha / 57,70 ha).
- Thực hiện danh mục dự án: Hoàn thành 5/93 công trình, dự án (đạt tỷ lệ 5,38%). Nhiều dự án lớn bị chậm tiến độ như Đường vành đai Đinh Văn - Đạ Đờn, Nhà máy thủy điện Đồng Nai 2, Thủy điện Đachomo, Hồ chứa nước Đông Thanh, Thủy điện Đa Dâng 3.
3. Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2021
- Chỉ tiêu sử dụng đất: Đất nông nghiệp thực hiện 86.779,71 ha (đạt 100,40% so với kế hoạch 86.435,83 ha). Trong đó, đất trồng cây lâu năm đạt 56.523,77 ha (tăng 12.176,14 ha, đạt 127,51% kế hoạch); đất rừng phòng hộ đạt 7.146,32 ha (đạt 67,92% kế hoạch); đất rừng sản xuất đạt 17.408,94 ha (đạt 66,92% kế hoạch). Nguyên nhân do vướng mắc trong việc điều chỉnh đất sản xuất lâm nghiệp theo Quyết định số 503/QĐ-UBND của UBND tỉnh Lâm Đồng. Đất phi nông nghiệp đạt 5.899,69 ha (đạt 94,58% so với kế hoạch duyệt 6.243,65 ha).
- Chuyển mục đích sử dụng đất: Nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp đạt 114,59 ha / 366,38 ha (đạt 31,28%). Không phát sinh chuyển đổi cơ cấu trong nội bộ đất nông nghiệp.
- Thu hồi đất: Tổng diện tích thu hồi đạt 96,75 ha / 249,91 ha (đạt 38,71%). Trong đó, thu hồi đất nông nghiệp đạt 95,19 ha / 224,41 ha (đạt 42,42%); thu hồi đất phi nông nghiệp đạt 1,56 ha / 25,50 ha (đạt 6,12%).
- Thực hiện danh mục dự án: Đưa vào kế hoạch 137 công trình, dự án (tổng diện tích 739,20 ha). Kết quả chỉ hoàn thành 18/137 dự án (đạt 13,14%), còn lại 119 dự án chưa hoàn thành (chiếm 86,86%). Tiến độ chậm chịu tác động một phần từ bối cảnh dịch bệnh Covid-19 và ách tắc giải phóng mặt bằng.
4. Tổng hợp ý kiến điều tra, đánh giá hạn chế và giải pháp
Khóa luận tổng hợp ý kiến từ 60 phiếu hộ dân và 18 phiếu cán bộ chuyên môn, chỉ ra các nguyên nhân dẫn đến tỷ lệ thực hiện kế hoạch chưa cao: công tác đăng ký nhu cầu sử dụng đất của các chủ đầu tư chưa sát thực tế; vướng mắc đền bù giải phóng mặt bằng; thiếu hụt nguồn vốn đầu tư công; sự chồng chéo giữa ranh giới đất nông nghiệp người dân canh tác ổn định với quy hoạch lâm nghiệp (Quyết định 503/QĐ-UBND). Từ đó, tác giả đề xuất nhóm giải pháp về nâng cao chất lượng lập kế hoạch, tăng cường phối hợp liên ngành, công khai minh bạch quy hoạch và tháo gỡ chính sách đất lâm nghiệp.
Kết quả và đóng góp
Kết quả tổng hợp số liệu thực hiện KHSDĐ
Khóa luận đã định lượng hóa mức độ hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất của huyện Lâm Hà qua các năm:
| Hạng mục đánh giá |
Kế hoạch 2020 |
Thực hiện 2020 |
Tỷ lệ (%) |
Kế hoạch 2021 |
Thực hiện 2021 |
Tỷ lệ (%) |
| Chuyển mục đích NNP sang PNN (ha) |
448,64 |
64,25 |
14,32 |
366,38 |
114,59 |
31,28 |
| - Đất trồng lúa (ha) |
29,79 |
11,97 |
40,18 |
- |
- |
- |
| - Đất cây hàng năm khác (ha) |
32,09 |
6,50 |
20,26 |
62,49 |
19,34 |
30,95 |
| - Đất cây lâu năm (ha) |
327,20 |
43,28 |
13,23 |
276,20 |
86,31 |
31,25 |
| - Đất rừng sản xuất (ha) |
14,83 |
0,00 |
0,00 |
27,14 |
8,77 |
32,31 |
| Thu hồi đất nông nghiệp (ha) |
365,56 |
42,37 |
11,59 |
224,41 |
95,19 |
42,42 |
| Thu hồi đất phi nông nghiệp (ha) |
57,70 |
0,00 |
0,00 |
25,50 |
1,56 |
6,12 |
| Số công trình/dự án hoàn thành |
5/93 |
5 |
5,38 |
18/137 |
18 |
13,14 |
Đóng góp thực tiễn của đề tài
- Khóa luận cung cấp bức tranh chi tiết, minh chứng bằng số liệu cụ thể về sự chênh lệch lớn giữa chỉ tiêu kế hoạch và năng lực thực thi thực tế tại huyện Lâm Hà. Trong khi chỉ tiêu tổng diện tích đất nông nghiệp, phi nông nghiệp trên giấy tờ đạt tỷ lệ cao (>94-100%), thì các chỉ tiêu phản ánh sự phát triển thực chất như chuyển mục đích sang phi nông nghiệp (14,32% năm 2020; 31,28% năm 2021) và thu hồi đất (11,59% năm 2020; 38,71% năm 2021) đều đạt tỷ lệ thấp.
- Làm rõ nguyên nhân cốt lõi khiến chỉ tiêu đất lâm nghiệp (rừng sản xuất, rừng phòng hộ) chỉ đạt khoảng 66-67% kế hoạch năm 2021 là do sự bất cập khi áp dụng Quyết định số 503/QĐ-UBND của UBND tỉnh Lâm Đồng vào các diện tích đất người dân đã canh tác nông nghiệp ổn định lâu năm.
- Hệ thống hóa ý kiến phản hồi thực tế từ cả hai phía: người sử dụng đất chịu tác động của quy hoạch và cán bộ trực tiếp làm công tác quản lý địa chính tại cơ sở.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về dữ liệu và phạm vi: Đề tài giới hạn phạm vi nghiên cứu trong địa giới hành chính một huyện (Lâm Hà) và giai đoạn 2020-2022. Mẫu khảo sát sơ cấp quy mô 60 hộ dân tại 3/16 xã/thị trấn và 18 cán bộ chuyên môn mang tính đại diện cục bộ cho khu vực trung tâm và vùng nông nghiệp đặc thù, chưa bao phủ toàn bộ 16 đơn vị hành chính.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng đánh giá chu kỳ kế hoạch sử dụng đất sau năm 2022 gắn liền với việc thi hành Luật Đất đai mới; nghiên cứu sâu hơn về tác động sinh kế của các hộ dân trong vùng quy hoạch chuyển đổi đất lâm nghiệp - nông nghiệp theo Quyết định 503/QĐ-UBND, đồng thời xây dựng mô hình dự báo nhu cầu đất phi nông nghiệp tích hợp hệ thống thông tin địa lý (GIS).
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo:
- Sinh viên, học viên ngành Quản lý đất đai, Địa chính, Quản lý tài nguyên và môi trường tham khảo phương pháp luận và cấu trúc đánh giá kế hoạch sử dụng đất cấp huyện.
- Cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai, công chức địa chính các xã, thị trấn thuộc huyện Lâm Hà và các huyện có điều kiện tương đồng tại khu vực Tây Nguyên.
- Phần nội dung đáng chú ý:
- Phương pháp thiết kế bảng hỏi và quy trình điều tra xã hội học kết hợp số liệu thống kê ngành tài nguyên - môi trường (Chương 2).
- Hệ thống bảng biểu tổng hợp chi tiết chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng đất và thu hồi đất theo từng danh mục loại đất (Chương 3).
- Phân tích xung đột giữa ranh giới quy hoạch 3 loại rừng theo Quyết định 503/QĐ-UBND với hiện trạng canh tác thực tế của người dân địa phương.
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ lệ hoàn thành danh mục công trình, dự án trong KHSDĐ huyện Lâm Hà năm 2020 và 2021 đạt mức bao nhiêu?
Năm 2020, huyện chỉ hoàn thành 5/93 công trình, dự án được duyệt (đạt tỷ lệ 5,38%). Năm 2021, huyện thực hiện được 18/137 công trình, dự án (đạt tỷ lệ 13,14%), trong khi có tới 119/137 dự án chưa thực hiện được (chiếm 86,86%).
2. Nhóm đất nào chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu đất đai của huyện Lâm Hà?
Nhóm đất đỏ vàng (F) chiếm tỷ trọng lớn nhất với 69.535,00 ha, tương đương 74,75% tổng diện tích tự nhiên của huyện. Trong đó, đất nâu đỏ trên đá bazan (Fk) chiếm 30.172,60 ha (32,44%) và đất đỏ vàng trên đá axit/granite (Fa) chiếm 21.143,18 ha (22,73%).
3. Vì sao kết quả thực hiện đất rừng sản xuất và đất rừng phòng hộ năm 2021 của huyện Lâm Hà đạt tỷ lệ thấp so với kế hoạch (chỉ đạt 66,92% và 67,92%)?
Nguyên nhân chủ yếu do chưa thể đưa những diện tích đất nông nghiệp nằm trong ranh giới đất lâm nghiệp theo Quyết định số 503/QĐ-UBND ngày 08/03/2021 của UBND tỉnh Lâm Đồng vào cơ cấu đất rừng, bởi các phần diện tích này trên thực tế đã được người dân địa phương tổ chức canh tác nông nghiệp ổn định từ trước.
4. Khóa luận sử dụng mẫu điều tra sơ cấp gồm bao nhiêu phiếu và phân bổ ở những địa bàn nào?
Tác giả đã thực hiện tổng cộng 78 phiếu phỏng vấn trực tiếp, bao gồm: 60 phiếu điều tra người sử dụng đất (phân bổ đều 20 phiếu/xã tại 3 địa phương: thị trấn Đinh Văn, xã Tân Hà, xã Phúc Thọ) và 18 phiếu điều tra đối với cán bộ, công chức, viên chức quản lý địa chính tại địa phương.
5. Kết quả thu hồi đất phục vụ các dự án trong năm 2020 tại huyện Lâm Hà diễn ra như thế nào?
Trong năm 2020, huyện chỉ thu hồi được 42,37 ha đất nông nghiệp trên tổng số 365,56 ha kế hoạch được duyệt (đạt 11,59%, toàn bộ là đất trồng cây lâu năm). Đất phi nông nghiệp hoàn toàn không thu hồi được diện tích nào (0 ha / 57,70 ha kế hoạch).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Thị Cẩm Ly đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận, khung pháp lý và thực tiễn thi hành kế hoạch sử dụng đất tại huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2020-2022. Dựa trên số liệu thống kê hành chính kết hợp khảo sát thực địa 78 đối tượng, công trình đã phản ánh chính xác thực trạng thực hiện kế hoạch sử dụng đất với tỷ lệ hoàn thành dự án, chuyển mục đích và thu hồi đất còn ở mức thấp. Các phát hiện về nguyên nhân chậm trễ tiến độ và bất cập trong phân định đất lâm nghiệp - nông nghiệp là cơ sở khoa học quan trọng phục vụ công tác điều chỉnh quy hoạch và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.