Luận văn thạc sĩ đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn phường nguyễn trãi thành phố hà giang tỉnh hà giang giai đoạn 2010 2014

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn phường nguyễn trãi thành phố hà giang, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Chuyên ngành

Quản lý đất đai

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2015

69
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Mục đích của đề tài

1.2. Yêu cầu của đề tài

1.3. Ý nghĩa của đề tài

1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học

2.2. Những hiểu biết chung về quản lý nhà nước về đất đai

2.3. Căn cứ pháp lý của công tác quản lý nhà nước về đất đai

3. PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành

3.3. Nội dung nghiên cứu

3.4. Phương pháp nghiên cứu

3.4.1. Phương pháp điều tra số liệu thứ cấp

3.4.2. Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp

3.4.3. Phương pháp tính toán phân tích số liệu

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của phường

4.1.1. Điều kiện tự nhiên

4.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội

4.2. Tình hình sử dụng đất đai của phường Nguyễn Trãi năm 2014

4.3. Đánh giá công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn phường Nguyễn Trãi, thành phố Hà Giang giai đoạn 2010 – 2014

4.3.1. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó

4.3.2. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính

4.3.3. Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất

4.3.4. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

4.3.5. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất

4.3.6. Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

4.3.7. Thống kê, kiểm kê đất đai

4.3.8. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai

4.3.9. Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong quản lý và sử dụng đất đai

4.3.10. Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản

4.3.11. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

4.3.12. Quản lý tài chính về đất đai

4.3.13. Đánh giá chung và đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý nhà nước về đất đai giai đoạn 2010 - 2014

4.3.13.1. Đánh giá chung

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

Tóm tắt

I. Quản lý đất đai tại phường Nguyễn Trãi Hà Giang giai đoạn 2010 2014

Quản lý đất đai tại phường Nguyễn Trãi, Hà Giang trong giai đoạn 2010-2014 được đánh giá dựa trên các tiêu chí về chính sách đất đai, quy hoạch đất đai, và sử dụng đất đai. Các văn bản pháp luật liên quan đến quản lý nhà nước về đất đai đã được áp dụng để đảm bảo việc sử dụng đất hiệu quả và bền vững. Thực trạng quản lý đất đai tại địa phương cho thấy sự cần thiết của việc cải thiện hệ thống quản lý và tăng cường giám sát.

1.1. Chính sách đất đai

Chính sách đất đai tại phường Nguyễn Trãi được thực hiện theo các quy định của Luật Đất đai 2003 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Các chính sách này tập trung vào việc giao đất, cho thuê đất, và thu hồi đất để đảm bảo sử dụng đất đúng mục đích. Tuy nhiên, việc thực thi chính sách còn gặp nhiều khó khăn do thiếu nguồn lực và nhận thức của người dân.

1.2. Quy hoạch đất đai

Quy hoạch đất đai tại phường Nguyễn Trãi được thực hiện dựa trên các bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch. Công tác quy hoạch nhằm phân bổ đất đai hợp lý cho các mục đích sử dụng khác nhau, bao gồm nông nghiệp, đô thị, và công nghiệp. Tuy nhiên, việc thực hiện quy hoạch còn chậm trễ và thiếu đồng bộ.

II. Đánh giá quản lý nhà nước về đất đai

Đánh giá quản lý nhà nước về đất đai tại phường Nguyễn Trãi giai đoạn 2010-2014 cho thấy những thành tựu và hạn chế trong công tác quản lý. Các hoạt động như đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, và thanh tra việc sử dụng đất đã được thực hiện nhưng còn nhiều bất cập. Thực trạng quản lý đất đai cần được cải thiện để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.

2.1. Đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Công tác đăng ký đất đaicấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại phường Nguyễn Trãi đã được triển khai nhưng còn chậm trễ. Số lượng giấy chứng nhận được cấp chưa đáp ứng được nhu cầu của người dân. Việc này ảnh hưởng đến quyền lợi và sự yên tâm đầu tư của người sử dụng đất.

2.2. Thanh tra và giám sát việc sử dụng đất

Hoạt động thanh tragiám sát việc sử dụng đất được thực hiện định kỳ nhưng hiệu quả chưa cao. Các vi phạm trong sử dụng đất vẫn còn xảy ra, đặc biệt là việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất không đúng quy định. Cần tăng cường công tác thanh tra và xử lý vi phạm để đảm bảo sử dụng đất hợp lý.

III. Phát triển đất đai và giải pháp quản lý

Phát triển đất đai tại phường Nguyễn Trãi cần được thực hiện đồng bộ với các giải pháp quản lý nhà nước về đất đai. Các giải pháp đề xuất bao gồm cải thiện hệ thống quản lý, tăng cường đào tạo cán bộ, và nâng cao nhận thức của người dân. Quản lý đất đai tại địa phương cần được thực hiện hiệu quả để đảm bảo sử dụng đất bền vững và phát triển kinh tế - xã hội.

3.1. Cải thiện hệ thống quản lý

Cần cải thiện hệ thống quản lý đất đai bằng cách áp dụng công nghệ thông tin và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai hiện đại. Việc này sẽ giúp nâng cao hiệu quả quản lý và giảm thiểu các sai sót trong quá trình đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

3.2. Tăng cường đào tạo cán bộ

Đào tạo và nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý đất đai là yếu tố quan trọng để cải thiện hiệu quả quản lý. Các chương trình đào tạo cần tập trung vào kỹ năng quản lý, kiến thức pháp luật, và ứng dụng công nghệ trong quản lý đất đai.

02/03/2025
Luận văn thạc sĩ đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn phường nguyễn trãi thành phố hà giang tỉnh hà giang giai đoạn 2010 2014

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Đất đai là một nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, mà thiên nhiên đã ban tặng cho con ngƣời, là tƣ liệu sản xuất đặc biệt của con ngƣời, là “vật mang” của các hệ sinh thái trên trái đất. Tuy nhiên, đất đai có giới hạn về diện tích, trong khi nhu cầu về đất đai cho các ngành không ngừng tăng cho nên giá trị về đất đai càng cao. Chính vì vậy, mọi hoạt động, quan hệ có liên quan đến đất, ảnh hƣởng trực tiếp đến sự phát triển của đất nƣớc về kinh tế, chính trị, phƣờng hội… Vậy muốn ổn định phát triển, mỗi địa phƣơng, mỗi vùng, mỗi quốc gia phải quản lý chặt chẽ vốn đất đai hiện có. Nƣớc ta có diện tích tự nhiên khoảng 33 triệu hecta, trong đó 3/4 diện tích là đồi núi.

Dân số trên 86 triệu ngƣời, dẫn đến sức ép rất lớn về đất đai. Làm thế nào để khai thác, sử dụng, quản lý đất đai có hiệu quả nhất? là câu hỏi luôn đƣợc đặt ra cho các nhà quản lý hành chính Nhà nƣớc về đất đai. Từ đây ta thấy đƣợc vai trò của công tác quản lý Nhà nƣớc về đất đai rất quan trọng và cần thiết. Muốn khai thác, quản lý, sử dụng đất tốt, Nhà nƣớc ta phải đầu tƣ đúng mực cho công tác quản lý đất đai, nâng cao trình độ quản lý của cán bộ, tuyên truyền pháp luật đến từng ngƣời dân, quản lý đất theo quy hoạch, kế hoạch, đất đƣợc đăng kí, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng… để ngƣời dân yên tâm đầu tƣ vào đất, nâng cao hiệu quả sử dụng đất, phát huy đƣợc vai trò của đất đai là nội lực và nguồn vốn to lớn của đất nƣớc.

Hiện nay Nhà nƣớc ta thực hiện cùng với việc hoàn thiện cơ bản pháp luật về đất đai là kiện toàn và ổn định hoạt động các cơ quan quản lý về tài nguyên và môi trƣờng ba cấp: Tỉnh, huyện, phƣờng ở địa phƣơng. Tuy nhiên thực tế cho thấy khối lƣợng công việc của địa chính cơ sở là rất lớn nhƣng do trình độ của cán bộ địa chính giữa các vùng, miền khác nhau còn nhiều hạn chế nên hiệu quả quản lý chƣa đáp ứng kịp so với yêu cầu phát triển kinh tế, phƣờng hội trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nƣớc. e 2 Xuất phát từ những vấn đề cấp thiết trên và dựa trên tình hình thực tế và đƣợc sự đồng ý của ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên - Trƣờng đại học Nông Lâm Thái Nguyên, cùng với sự hƣớng dẫn của thầy giáo Th.S Nguyễn Quang Thi, em đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá Công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn phường Nguyễn Trãi, thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang giai đoạn 2010 - 2014”. Mục đích của đề tài Đánh giá đƣợc thực trạng công tác quản lý Nhà nƣớc về đất đai trên địa bàn phƣờng Nguyễn Trãi thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang giai đoạn 2010 -2014.

Yêu cầu của đề tài - Số liệu trung thực, khách quan, tin cậy. - Nội dung kết quả nghiên cứu bám sát tình hình thực tế tại địa phƣơng. Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học - Củng cố kiến thức đã đƣợc học nghiên cứu trong nhà trƣờng và những kiến thức thực tế cho sinh viên trong quá trình thực tập tại cơ sở.

- Nâng cao khả năng tiếp cận, thu thập số liệu và xử lý số liệu và xử lý thông tin trong quá trình làm đề tài. - Đề tài hoàn thành sẽ là tài liệu học tập tốt cho các bạn sinh viên. Ý nghĩa trong thực tiễn - Đề tài hoàn thiện sẽ là tài liệu cụ thể mang tính định hƣớng quan trọng cho việc đánh giá công tác quản lý Nhà nƣớc về đất đai tại địa phƣơng nghiên cứu. - Đƣa ra đƣợc các giải pháp cụ thể giúp cho công tác quản lý Nhà nƣớc về đất đai tại địa phƣơng nghiên cứu.

e 3 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học 2. Những hiểu biết chung về quản lý nhà nước về đất đai Quản lý nhà nƣớc về đất đai nhằm bảo vệ quyền sở hữu nhà nƣớc đối với đất đai, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ngƣời sử dụng đất; đảm bảo sử dụng hợp lý quỹ đất đai của đất nƣớc; tăng cƣờng hiệu quả sử dụng đất; đồng thời bảo vệ đất, cải tạo đất và bảo vệ môi trƣờng. Để thực hiện đƣợc những mục tiêu quan trọng về quản lý đất đai, Nhà nƣớc ta đề ra là: “Nhà nƣớc quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật đảm bảo sử dụng đất đúng mục đích và có hiệu quả”.

Nhà nƣớc ta đã ban hành rất nhiều văn bản trong đó nội dung của các văn bản luôn đi đúng trọng tâm, luôn định hƣớng phát triển theo con đƣờng XHCN. Hiến pháp năm 1980 và Luật Đất đai 1993; Luật Đất đai 2003 đều ghi rõ “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nƣớc thống nhất quản lý”. Tại Luật Đất đai năm 1987 đã ban hành 07 nội dung về quản lý nhà nƣớc về đất đai nhƣ sau: (1) Điều tra, khảo sát, đo đạc, phân hạng đất, lập bản đồ địa chính. (2) Quy hoạch và kế hoạch hoá việc sử dụng đất.

(3) Quy định các chế độ, thể lệ về quản lý, sử dụng đất và tổ chức thực hiện các chế độ, thể lệ đấy. (4) Giao đất và thu hồi đất. (5) Đăng ký đất đai, lập và giữ sổ địa chính, thống kê đất đai và cấp GCNQSD đất. (6) Thanh tra và chấp hành các chế độ, thể lệ quản lý, sử dụng đất.

(7) Giải quyết các tranh chấp đất đai. Đáp ứng với yêu cầu mới, thời đại mới trong công tác quản lý đất đai, e 4 những nội dung trong Luật Đất đai năm 1987 đã có nhiều thiếu sót chƣa thể đáp ứng đƣợc yêu cầu phát triển về quản lý đất đai còn nhiều bất cập. Năm 1993, Luật Đất đai sửa đổi đã đƣợc ban hành và tại điều 13 quy định 7 nội dung quản lý nhà nƣớc về đất đai nhƣ sau: (1) Điều tra, khảo sát, đo đạc, phân hạng đất, lập bản đồ địa chính. (2) Quy hoạch và kế hoạch hoá việc sử dụng đất.

(3) Ban hành các văn bản pháp luật về quản lý, sử dụng đất và tổ chức thực hiện các văn bản đó. (4) Giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất. (5) Đăng ký đất đai, lập và quản lý sổ địa chính, quản lý các hợp đồng sử dụng đất, thống kê, kiểm kê đất và cấp GCNQSD đất. (6) Thanh tra việc chấp hành các chế độ thể lệ về quản lý và sử dụng đất đai.

(7) Giải quyết các tranh chấp đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm việc quản lý sử dụng đất đai. Bảy nội dung này đã tạo ra cơ sở khoa học và tính pháp lý vững chắc cho công tác quản lý sử dụng đất. Mặt khác, các nội dung này có mối quan hệ biện chứng với nhau tạo ra những tiền đề bổ sung, hỗ trợ cho nhau nhằm thiết lập một cơ chế quản lý đất đai chặt chẽ thống nhất từ Trung ƣơng đến địa phƣơng đảm bảo đất đai đƣợc sử dụng hợp lý, tiết kiệm, mang lại hiệu quả cao và bền vững theo thời gian. Hiện nay, Luật đất đai luôn đƣợc hoàn thiện để phục vụ cho hoạt động chuyển dịch cơ cấu kinh tế, quy hoạch sử dụng đất, các chính sách đất đai và chính sách phƣờng hội.

Đáp ứng yêu cầu trên, ngày 26/11/2003. Luật Đất đai 2003 ra đời và tại điều 6 Luật Đất đai 2003 đã quy định 13 nội dung về quản lý nhà nƣớc về đất đai, cụ thể: e 5 (1) Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó. (2) Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính. (3) Khảo sát, đo đạc, đánh giá phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất.

(4) Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. (5) Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất. (6) Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp GCNQSD đất. (7) Thống kê, kiểm kê đất đai.

(8) Quản lý tài chính về đất đai. (9) Quản lý và phát triển thị trƣờng quyền sử dụng đất trong thị trƣờng bất động sản. (10) Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của ngƣời sử dụng đất đai. (11) Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm về đất đai.

(12) Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai. (13) Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai. Nghị định số 181/2004/NĐ-CP, ngày 29/10/2004 của Thủ tƣớng Chính phủ về việc hƣớng dẫn thi hành Luật Đất đai 2003. Thông tƣ số 30/TT-BTN & MT ngày 01/11/2004 của Bộ trƣởng Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng về việc hƣớng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

e 6 Các loại bản đồ: Bản đồ địa giới hành chính 364; bản đồ giải thửa; bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2013, bản đồ quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2015. Luật đất đai năm 2013 (1) Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện văn bản đó. (2) Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính. (3) Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất.

(4) Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. (5) Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất. (6) Quản lý việc bồi thƣờng, hỗ trợ, tái định cƣ khi thu hồi đất. (7) Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

(8) Thống kê, kiểm kê đất đai. (9) Xây dựng hệ thống thông tin đất đai. (10) Quản lý tài chính về đất đai và giá đất. (11) Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của ngƣời sử dụng đất.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Đánh Giá Quản Lý Nhà Nước Về Đất Đai Tại Phường Nguyễn Trãi, Hà Giang Giai Đoạn 2010-2014 là một tài liệu chuyên sâu phân tích thực trạng và hiệu quả công tác quản lý đất đai tại địa phương này trong giai đoạn 2010-2014. Tài liệu cung cấp cái nhìn toàn diện về các chính sách, quy trình quản lý, cũng như những thách thức và thành tựu đạt được. Đặc biệt, nó nhấn mạnh vai trò của việc minh bạch và công khai trong quản lý đất đai, đồng thời đề xuất các giải pháp cải thiện hiệu quả quản lý. Đây là nguồn tham khảo hữu ích cho các nhà quản lý, nghiên cứu viên và những ai quan tâm đến lĩnh vực đất đai.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ luật học pháp luật về minh bạch và công khai trong bồi thường hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và thực tiễn áp dụng, Luận văn đánh giá thực trạng công tác thu hồi bồi thường giải phóng mặt bằng của một số dự án trên địa bàn thị xã từ sơn tỉnh bắc ninh, và Luận văn chính sách việc làm khoa học quản lý nông dân thu hồi đất đất nông nghiệp hà nội. Những tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu sâu hơn về các khía cạnh pháp lý, thực tiễn và chính sách liên quan đến quản lý đất đai.