Đặt vấn đề Đất đai là một nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, mà thiên nhiên đã ban tặng cho con ngƣời, là tƣ liệu sản xuất đặc biệt của con ngƣời, là “vật mang” của các hệ sinh thái trên trái đất. Tuy nhiên, đất đai có giới hạn về diện tích, trong khi nhu cầu về đất đai cho các ngành không ngừng tăng cho nên giá trị về đất đai càng cao. Chính vì vậy, mọi hoạt động, quan hệ có liên quan đến đất, ảnh hƣởng trực tiếp đến sự phát triển của đất nƣớc về kinh tế, chính trị, phƣờng hội… Vậy muốn ổn định phát triển, mỗi địa phƣơng, mỗi vùng, mỗi quốc gia phải quản lý chặt chẽ vốn đất đai hiện có. Nƣớc ta có diện tích tự nhiên khoảng 33 triệu hecta, trong đó 3/4 diện tích là đồi núi.
Dân số trên 86 triệu ngƣời, dẫn đến sức ép rất lớn về đất đai. Làm thế nào để khai thác, sử dụng, quản lý đất đai có hiệu quả nhất? là câu hỏi luôn đƣợc đặt ra cho các nhà quản lý hành chính Nhà nƣớc về đất đai. Từ đây ta thấy đƣợc vai trò của công tác quản lý Nhà nƣớc về đất đai rất quan trọng và cần thiết. Muốn khai thác, quản lý, sử dụng đất tốt, Nhà nƣớc ta phải đầu tƣ đúng mực cho công tác quản lý đất đai, nâng cao trình độ quản lý của cán bộ, tuyên truyền pháp luật đến từng ngƣời dân, quản lý đất theo quy hoạch, kế hoạch, đất đƣợc đăng kí, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng… để ngƣời dân yên tâm đầu tƣ vào đất, nâng cao hiệu quả sử dụng đất, phát huy đƣợc vai trò của đất đai là nội lực và nguồn vốn to lớn của đất nƣớc.
Hiện nay Nhà nƣớc ta thực hiện cùng với việc hoàn thiện cơ bản pháp luật về đất đai là kiện toàn và ổn định hoạt động các cơ quan quản lý về tài nguyên và môi trƣờng ba cấp: Tỉnh, huyện, phƣờng ở địa phƣơng. Tuy nhiên thực tế cho thấy khối lƣợng công việc của địa chính cơ sở là rất lớn nhƣng do trình độ của cán bộ địa chính giữa các vùng, miền khác nhau còn nhiều hạn chế nên hiệu quả quản lý chƣa đáp ứng kịp so với yêu cầu phát triển kinh tế, phƣờng hội trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nƣớc. e 2 Xuất phát từ những vấn đề cấp thiết trên và dựa trên tình hình thực tế và đƣợc sự đồng ý của ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên - Trƣờng đại học Nông Lâm Thái Nguyên, cùng với sự hƣớng dẫn của thầy giáo Th.S Nguyễn Quang Thi, em đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá Công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn phường Nguyễn Trãi, thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang giai đoạn 2010 - 2014”. Mục đích của đề tài Đánh giá đƣợc thực trạng công tác quản lý Nhà nƣớc về đất đai trên địa bàn phƣờng Nguyễn Trãi thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang giai đoạn 2010 -2014.
Yêu cầu của đề tài - Số liệu trung thực, khách quan, tin cậy. - Nội dung kết quả nghiên cứu bám sát tình hình thực tế tại địa phƣơng. Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học - Củng cố kiến thức đã đƣợc học nghiên cứu trong nhà trƣờng và những kiến thức thực tế cho sinh viên trong quá trình thực tập tại cơ sở.
- Nâng cao khả năng tiếp cận, thu thập số liệu và xử lý số liệu và xử lý thông tin trong quá trình làm đề tài. - Đề tài hoàn thành sẽ là tài liệu học tập tốt cho các bạn sinh viên. Ý nghĩa trong thực tiễn - Đề tài hoàn thiện sẽ là tài liệu cụ thể mang tính định hƣớng quan trọng cho việc đánh giá công tác quản lý Nhà nƣớc về đất đai tại địa phƣơng nghiên cứu. - Đƣa ra đƣợc các giải pháp cụ thể giúp cho công tác quản lý Nhà nƣớc về đất đai tại địa phƣơng nghiên cứu.
e 3 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học 2. Những hiểu biết chung về quản lý nhà nước về đất đai Quản lý nhà nƣớc về đất đai nhằm bảo vệ quyền sở hữu nhà nƣớc đối với đất đai, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ngƣời sử dụng đất; đảm bảo sử dụng hợp lý quỹ đất đai của đất nƣớc; tăng cƣờng hiệu quả sử dụng đất; đồng thời bảo vệ đất, cải tạo đất và bảo vệ môi trƣờng. Để thực hiện đƣợc những mục tiêu quan trọng về quản lý đất đai, Nhà nƣớc ta đề ra là: “Nhà nƣớc quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật đảm bảo sử dụng đất đúng mục đích và có hiệu quả”.
Nhà nƣớc ta đã ban hành rất nhiều văn bản trong đó nội dung của các văn bản luôn đi đúng trọng tâm, luôn định hƣớng phát triển theo con đƣờng XHCN. Hiến pháp năm 1980 và Luật Đất đai 1993; Luật Đất đai 2003 đều ghi rõ “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nƣớc thống nhất quản lý”. Tại Luật Đất đai năm 1987 đã ban hành 07 nội dung về quản lý nhà nƣớc về đất đai nhƣ sau: (1) Điều tra, khảo sát, đo đạc, phân hạng đất, lập bản đồ địa chính. (2) Quy hoạch và kế hoạch hoá việc sử dụng đất.
(3) Quy định các chế độ, thể lệ về quản lý, sử dụng đất và tổ chức thực hiện các chế độ, thể lệ đấy. (4) Giao đất và thu hồi đất. (5) Đăng ký đất đai, lập và giữ sổ địa chính, thống kê đất đai và cấp GCNQSD đất. (6) Thanh tra và chấp hành các chế độ, thể lệ quản lý, sử dụng đất.
(7) Giải quyết các tranh chấp đất đai. Đáp ứng với yêu cầu mới, thời đại mới trong công tác quản lý đất đai, e 4 những nội dung trong Luật Đất đai năm 1987 đã có nhiều thiếu sót chƣa thể đáp ứng đƣợc yêu cầu phát triển về quản lý đất đai còn nhiều bất cập. Năm 1993, Luật Đất đai sửa đổi đã đƣợc ban hành và tại điều 13 quy định 7 nội dung quản lý nhà nƣớc về đất đai nhƣ sau: (1) Điều tra, khảo sát, đo đạc, phân hạng đất, lập bản đồ địa chính. (2) Quy hoạch và kế hoạch hoá việc sử dụng đất.
(3) Ban hành các văn bản pháp luật về quản lý, sử dụng đất và tổ chức thực hiện các văn bản đó. (4) Giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất. (5) Đăng ký đất đai, lập và quản lý sổ địa chính, quản lý các hợp đồng sử dụng đất, thống kê, kiểm kê đất và cấp GCNQSD đất. (6) Thanh tra việc chấp hành các chế độ thể lệ về quản lý và sử dụng đất đai.
(7) Giải quyết các tranh chấp đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm việc quản lý sử dụng đất đai. Bảy nội dung này đã tạo ra cơ sở khoa học và tính pháp lý vững chắc cho công tác quản lý sử dụng đất. Mặt khác, các nội dung này có mối quan hệ biện chứng với nhau tạo ra những tiền đề bổ sung, hỗ trợ cho nhau nhằm thiết lập một cơ chế quản lý đất đai chặt chẽ thống nhất từ Trung ƣơng đến địa phƣơng đảm bảo đất đai đƣợc sử dụng hợp lý, tiết kiệm, mang lại hiệu quả cao và bền vững theo thời gian. Hiện nay, Luật đất đai luôn đƣợc hoàn thiện để phục vụ cho hoạt động chuyển dịch cơ cấu kinh tế, quy hoạch sử dụng đất, các chính sách đất đai và chính sách phƣờng hội.
Đáp ứng yêu cầu trên, ngày 26/11/2003. Luật Đất đai 2003 ra đời và tại điều 6 Luật Đất đai 2003 đã quy định 13 nội dung về quản lý nhà nƣớc về đất đai, cụ thể: e 5 (1) Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó. (2) Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính. (3) Khảo sát, đo đạc, đánh giá phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất.
(4) Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. (5) Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất. (6) Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp GCNQSD đất. (7) Thống kê, kiểm kê đất đai.
(8) Quản lý tài chính về đất đai. (9) Quản lý và phát triển thị trƣờng quyền sử dụng đất trong thị trƣờng bất động sản. (10) Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của ngƣời sử dụng đất đai. (11) Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm về đất đai.
(12) Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai. (13) Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai. Nghị định số 181/2004/NĐ-CP, ngày 29/10/2004 của Thủ tƣớng Chính phủ về việc hƣớng dẫn thi hành Luật Đất đai 2003. Thông tƣ số 30/TT-BTN & MT ngày 01/11/2004 của Bộ trƣởng Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng về việc hƣớng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
e 6 Các loại bản đồ: Bản đồ địa giới hành chính 364; bản đồ giải thửa; bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2013, bản đồ quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2015. Luật đất đai năm 2013 (1) Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện văn bản đó. (2) Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính. (3) Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất.
(4) Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. (5) Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất. (6) Quản lý việc bồi thƣờng, hỗ trợ, tái định cƣ khi thu hồi đất. (7) Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
(8) Thống kê, kiểm kê đất đai. (9) Xây dựng hệ thống thông tin đất đai. (10) Quản lý tài chính về đất đai và giá đất. (11) Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của ngƣời sử dụng đất.