Đánh Giá Năng Lực Dạy Học Của Giáo Sinh Trường Cao Đẳng Sư Phạm Thái Bình

Luận văn thạc sĩ VNU đánh giá năng lực dạy học của giáo sinh trường Cao đẳng Sư phạm Thái Bình, cung cấp cái nhìn sâu sắc về chất lượng đào tạo.

Trường đại học

Đại Học Quốc Gia Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sĩ

2013

136
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu

1.2. Nghiên cứu trên thế giới

1.3. Nghiên cứu trong nước

1.4. Một số khái niệm cơ bản

1.5. Quan niệm năng lực dạy học

1.6. Hướng tiếp cận đánh giá trong giáo dục, đánh giá năng lực dạy học

1.7. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên

1.8. Mối quan hệ giữa Chuẩn nghề nghiệp giáo viên với chuẩn đầu ra

1.9. Thực tập sư phạm và những năng lực/kỹ năng dạy học cơ bản

1.10. Khung (mô hình) lý thuyết nghiên cứu của đề tài

1.11. Kết luận Chương 1

2. CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Mẫu nghiên cứu

2.2. Khái lược hoạt động thực tập sư phạm của trường Cao đẳng Sư phạm Thái Bình

2.3. Quy trình chọn mẫu

2.4. Số lượng mẫu

2.5. Nội dung và tiến trình nghiên cứu

2.6. Nội dung nghiên cứu

2.7. Tiến trình nghiên cứu

2.8. Phương pháp nghiên cứu

2.8.1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu lý luận

2.8.2. Phương pháp nghiên điều tra, khảo sát bằng phiếu hỏi (Anket)

2.8.3. Phương pháp quan sát

2.8.4. Phương pháp phỏng vấn sâu

2.8.5. Phương pháp thu thập thông tin

2.9. Đánh giá độ tin cậy và độ hiệu lực của công cụ đo lường

2.10. Số liệu tiến hành điều tra

2.11. Phân tích số liệu điều tra

3. CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG MỨC ĐỘ ĐẠT ĐƯỢC VỀ NĂNG LỰC DẠY HỌC CỦA GIÁO SINH TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM THÁI BÌNH

3.1. Một số thông tin về khách thể nghiên cứu

3.2. Phân bố khách thể theo khu vực

3.3. Phân bố khách thể theo học lực

3.4. Phân bố khách thể theo giới

3.5. Phân bố khách thể theo đặc điểm khối ngành

3.6. Đánh giá thực trạng mức độ đạt được về năng lực dạy học của giáo sinh trường CĐSP Thái Bình

3.7. Kết quả xếp loại năng lực dạy học của giáo sinh

3.8. Mức độ đạt được về năng lực dạy học so với Chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS

3.9. Mức độ đạt được về năng lực dạy học so với nội dung, yêu cầu của thực tập sư phạm

3.10. So sánh, đánh giá sự khác biệt về năng lực dạy học giữa các nhóm khách thể nghiên cứu

3.11. Những yếu tố ảnh hưởng đến năng lực dạy học của giáo sinh trường CĐSP Thái Bình

3.12. Biện pháp nâng cao năng lực dạy học của giáo sinh trường CĐSP Thái Bình

3.13. Kết luận Chương 3

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Phụ lục 1. Phiếu điều tra, khảo sát về năng lực dạy học của giáo sinh trường CĐSP Thái Bình – Phiếu dành cho GVHD đánh giá

Phụ lục 2. Phiếu điều tra, khảo sát về năng lực dạy học của giáo sinh trường CĐSP Thái Bình – Phiếu dành cho giáo sinh tự đánh giá

Phụ lục 3. Bảng tổng hợp câu hỏi phỏng vấn về năng lực dạy học của giáo sinh

Phụ lục 4. Kết quả phân tích độ tin cậy bằng hệ số tương quan của bộ câu hỏi dành cho GVHD đánh giá

Phụ lục 5. Kết quả phân tích độ tin cậy bằng hệ số tương quan của bộ câu hỏi dành cho giáo sinh tự đánh giá

Phụ lục 6. Tổng hợp chỉ số phân biệt giữa các nhóm khảo sát

Phụ lục 7. Mức độ đáp ứng các tiêu chí và một số chỉ số thống kê trong bộ câu hỏi dành cho GVHD trích và tổng hợp từ SPSS

Phụ lục 8. Mức độ đáp ứng các tiêu chí và một số chỉ số thống kê trong bộ câu hỏi dành cho giáo sinh tự đánh giá trích và tổng hợp từ SPSS

Phụ lục 9. Bảng thống kê một số chỉ số về giá trị trung bình theo các nội dung khác nhau trong bảng hỏi của GVHD

Phụ lục 10. Biểu đồ phân bố giá trị trung bình của bảng hỏi (TBCtong) trong kết quả do GVHD đánh giá

Phụ lục 11. Biểu đồ phân bố giá trị trung bình theo Chuẩn nghề nghiệp GV (TBCtongcgv) trong kết quả do GVHD đánh giá

Phụ lục 12. Biểu đồ phân bố giá trị trung bình theo nội dung, yêu cầu của thực tập sư phạm (TBCtongtt) trong kết quả do GVHD đánh giá

Phụ lục 13. Bảng thống kê một số chỉ số về giá trị trung bình theo các nội dung khác nhau do giáo sinh tự đánh giá

Phụ lục 14. Biểu đồ phân bố giá trị trung bình của bảng hỏi (TBCtong) trong kết quả do giáo sinh tự đánh giá

Phụ lục 15. Biểu đồ phân bố giá trị trung bình theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên (TBCtongcgv) trong kết quả do GVHD đánh giá

Phụ lục 16. Biểu đồ phân bố giá trị trung bình theo nội dung, yêu cầu của TTSP (TBCtongtt) trong kết quả do giáo sinh tự đánh giá

Phụ lục 17. A, B. Công thức chạy phần mềm ConQuest cho kết quả của 2 bảng hỏi: GVHD đánh giá và giáo sinh tự đánh giá

Phụ lục 18. Bảng phân tích một số dữ liệu thống kê về năng lực dạy học của giáo sinh do GVHD đánh giá (trích file .itn)

Phụ lục 19. Bảng thống kê chỉ số MNSQ và một số chỉ số thông kê khác trong bảng hỏi của GVHD (trích file .shw)

Phụ lục 20. Biểu đồ phân bố câu hỏi với giá trị đạt được của các tiêu chí so với giá trị trung bình trong bảng hỏi của GVHD

Phụ lục 21. Bảng phân tích một số dữ liệu thống kê về năng lực dạy học của giáo sinh do giáo sinh tự đánh giá (trích file .itn)

Phụ lục 22. Bảng thống kê chỉ số MNSQ và một số chỉ số thông kê khác trong bảng hỏi của giáo sinh (trích file .shw)

Phụ lục 23. Biểu đồ phân bố câu hỏi với giá trị đạt được của các tiêu chí so với giá trị trung bình trong bảng hỏi của giáo sinh (trích file .shw)

Phụ lục 24. Trích Kế hoạch thực tập sư phạm cho sinh viên năm thứ ba hệ CĐSP chính quy của trường CĐSP Thái Bình

Phụ lục 25. Phiếu đánh giá tiết dạy của giáo sinh do trường CĐSP Thái Bình áp dụng dành cho GVHD đánh giá đối với 1 tiết lên lớp. Trích mẫu Biên bản họp chuyên môn về công tác thực tập sư phạm của một trường THCS có giáo sinh trường CĐSP Thái Bình thực tập

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Đánh Giá Năng Lực Dạy Học Của Giáo Sinh

Đánh giá năng lực dạy học của giáo sinh tại trường Cao đẳng Sư phạm Thái Bình là một vấn đề quan trọng trong công tác đào tạo giáo viên. Năng lực dạy học không chỉ phản ánh khả năng giảng dạy mà còn ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục. Việc đánh giá này giúp xác định những điểm mạnh và điểm yếu của giáo sinh, từ đó có những biện pháp cải thiện phù hợp.

1.1. Khái Niệm Về Năng Lực Dạy Học

Năng lực dạy học được hiểu là khả năng của giáo viên trong việc tổ chức và thực hiện quá trình dạy học hiệu quả. Điều này bao gồm việc soạn giáo án, lựa chọn phương pháp dạy học phù hợp và tạo môi trường học tập tích cực.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Đánh Giá Năng Lực Dạy Học

Đánh giá năng lực dạy học giúp các trường sư phạm nhận diện được chất lượng đào tạo. Qua đó, các nhà quản lý giáo dục có thể đưa ra các quyết định đúng đắn nhằm nâng cao chất lượng giáo viên trong tương lai.

II. Những Thách Thức Trong Đánh Giá Năng Lực Dạy Học Của Giáo Sinh

Mặc dù việc đánh giá năng lực dạy học của giáo sinh rất cần thiết, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức. Những thách thức này có thể ảnh hưởng đến độ chính xác và khách quan của quá trình đánh giá.

2.1. Thiếu Công Cụ Đánh Giá Hiệu Quả

Nhiều trường chưa có công cụ đánh giá phù hợp để đo lường năng lực dạy học của giáo sinh. Điều này dẫn đến việc đánh giá không chính xác và thiếu khách quan.

2.2. Sự Khác Biệt Trong Phương Pháp Đánh Giá

Mỗi giảng viên có thể có cách đánh giá khác nhau, điều này tạo ra sự không đồng nhất trong kết quả đánh giá năng lực dạy học của giáo sinh.

III. Phương Pháp Đánh Giá Năng Lực Dạy Học Của Giáo Sinh

Để đánh giá năng lực dạy học của giáo sinh một cách hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp đa dạng và phù hợp. Các phương pháp này không chỉ giúp đánh giá chính xác mà còn tạo điều kiện cho giáo sinh phát triển.

3.1. Phương Pháp Khảo Sát

Khảo sát là một trong những phương pháp phổ biến để thu thập thông tin về năng lực dạy học của giáo sinh. Qua các bảng hỏi, giáo sinh có thể tự đánh giá năng lực của mình.

3.2. Phương Pháp Quan Sát Thực Tế

Quan sát trực tiếp trong quá trình giảng dạy giúp đánh giá năng lực dạy học của giáo sinh một cách khách quan và thực tế hơn.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Năng Lực Dạy Học Của Giáo Sinh

Kết quả nghiên cứu cho thấy năng lực dạy học của giáo sinh tại trường Cao đẳng Sư phạm Thái Bình có sự phát triển nhưng vẫn còn nhiều hạn chế. Việc phân tích kết quả này giúp xác định các biện pháp cải thiện cần thiết.

4.1. Đánh Giá Mức Độ Năng Lực Dạy Học

Kết quả cho thấy nhiều giáo sinh đạt mức năng lực dạy học trung bình, nhưng vẫn còn một số giáo sinh chưa đáp ứng được yêu cầu.

4.2. So Sánh Giữa Các Nhóm Giáo Sinh

Có sự khác biệt rõ rệt về năng lực dạy học giữa các nhóm giáo sinh theo giới tính, học lực và ngành học. Điều này cần được xem xét để có các biện pháp hỗ trợ phù hợp.

V. Biện Pháp Nâng Cao Năng Lực Dạy Học Của Giáo Sinh

Để nâng cao năng lực dạy học của giáo sinh, cần có những biện pháp cụ thể và hiệu quả. Những biện pháp này không chỉ giúp giáo sinh phát triển mà còn nâng cao chất lượng giáo dục.

5.1. Tăng Cường Đào Tạo Thực Hành

Đào tạo thực hành là một phần quan trọng trong quá trình học tập của giáo sinh. Cần tạo điều kiện cho giáo sinh thực hành nhiều hơn trong môi trường thực tế.

5.2. Cải Thiện Chương Trình Đào Tạo

Cần xem xét và cải thiện chương trình đào tạo để phù hợp hơn với yêu cầu thực tế của nghề dạy học, từ đó nâng cao năng lực dạy học của giáo sinh.

VI. Kết Luận Về Năng Lực Dạy Học Của Giáo Sinh Tại Trường CĐSP Thái Bình

Đánh giá năng lực dạy học của giáo sinh tại trường Cao đẳng Sư phạm Thái Bình là một quá trình cần thiết và quan trọng. Kết quả đánh giá không chỉ giúp cải thiện chất lượng đào tạo mà còn góp phần nâng cao chất lượng giáo dục trong tương lai.

6.1. Tương Lai Của Đánh Giá Năng Lực Dạy Học

Trong tương lai, việc đánh giá năng lực dạy học cần được thực hiện thường xuyên và liên tục để đảm bảo chất lượng giáo viên.

6.2. Đề Xuất Các Giải Pháp Cải Thiện

Cần có các giải pháp cụ thể để cải thiện quá trình đánh giá và nâng cao năng lực dạy học của giáo sinh, từ đó nâng cao chất lượng giáo dục.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu đánh giá năng lực dạy học của giáo sinh trường cao đẳng sư phạm thái bình

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu Nghiên cứu NL sư phạm nói chung, NLDH nói riêng không còn là vấn đề mới nữa. Tuy nhiên, vấn đề này vẫn tiếp tục thu hút được nhiều sự quan tâm của các nhà khoa học, nhà giáo dục. Những nghiên cứu hiện nay cho thấy đã có nhiều cách tiếp cận mới về NLDH, đặc biệt là vấn đề đánh giá NLDH, bởi lẽ dưới sự tác động của những yếu tố mới trong thời đại ngày nay như công nghệ thông tin, vv… đã làm thay đổi nhiều quan điểm về giáo dục và dạy học.

Hiện nay, nhiều nhà khoa học giáo dục quan tâm là NL của người GV đáp ứng chuẩn hay đáp ứng yêu cầu của xã hội như thế nào? 1. Nghiên cứu trên thế giới 1. Một số hướng tiếp cận năng lực, năng lực nghề nghiệp Trong Tâm lý học, NL là một trong những vấn đề được quan tâm nghiên cứu bởi nó có ý nghĩa thực tiễn và lý luận to lớn bởi “Sự phát triển năng lực của mọi thành viên trong xã hội sẽ đảm bảo cho mọi người tự do lựa chọn một nghề nghiệp phù hợp với khả năng của cá nhân, làm cho hoạt động của cá nhân có kết quả hơn,…và cảm thấy hạnh phúc khi lao động” [15]. Trong nền Tâm lý học Liên xô từ năm 1936 đến 1941 có rất nhiều các công trình nghiên cứu về những vấn đề NL, nổi bật như: NL toán học của V.

Miaxisốp; NL văn học của Côvaliốp, V.Iaguncôv những công trình nghiên cứu này đưa ra được các định hướng cơ bản cả về mặt và thực tiễn cho các nghiên cứu sau này của dòng Tâm lý học Liên xô trong những nghiên cứu về NL. Đề cập đến NL nghề nghiệp, trong đó có NLDH nhà nghiên cứu Michel Develay, trong công trình nghiên cứu “Một số vấn đề đào tạo GV” cho rằng: “Những năng lực nghề nghiệp không phải là cái có sẵn mà đang được hình thành thông qua hoạt động thực hành, rèn luyện nghiệp vụ trong suốt quá trình đào tạo cũng như hoạt động nghề nghiệp” [15]. 17 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com NL nghề nghiệp trong giáo dục được thực hiện thông qua nhiều hoạt động, trong đó tổ chức kiểm tra, đánh giá lớp học là một hoạt động quan trọng để đánh giá NLDH. Trong công trình nghiên cứu “Kiểm tra và đánh giá lớp học - Nguyên tắc và thực hành để giảng dạy hiệu quả”, nhà nghiên cứu McMillan đã đưa ra một số biện pháp, cách thức và mức độ đánh giá trong giáo dục.

Đây là một căn cứ để xây dựng các tiêu chí đánh giá NLDH của GV. Hướng tiếp cận đánh giá năng lực và năng lực dạy học Đánh giá NL của Khối cộng đồng chung Anh (2003), là “Đo lường năng lực không chỉ là việc đo lường khả năng thực hiện nhiệm vụ hoặc hành động học tập. Nó bao hàm việc đo lường khả năng tiềm ẩn của học sinh và đo lường việc sử dụng những kiến thức, kỹ năng, và thái độ cần có để thực hiện nhiệm vụ học tập đó tới một chuẩn nào đó” [19]. Wolf (2001) khi định nghĩa đánh giá NL trong một xã hội học tập cho rằng đó là việc đánh giá khả năng tiềm ẩn nào đó dựa trên việc các sản phẩm đầu ra vừa khái quát vừa cụ thể của quá trình học tập được miêu tả rõ ràng tới mức có thể làm cho GV, HS và các bên liên quan đều có thể hình dung tương đối khách quan và chính xác về thành quả của HS sau quá trình học tập.

Vì, theo Wolf “Đánh giá năng lực là đánh giá dựa trên việc miêu tả các sản phẩm đầu ra cụ thể, rõ ràng tới mức giáo viên, học sinh và các bên liên quan đều có thể hình dung tương đối khách quan và chính xác về thành quả của học sinh sau quá trình học tập. đánh giá năng lực cũng cho phép nhìn ra tiến bộ của học sinh dựa trên mức độ thực hiện đạt/không đạt các sản phẩm” (Wolf, 2001) Năm 2008, nhóm nghiên cứu gồm Laura Goe, Courtney Bell, Olivia Little đã hoàn thành công trình nghiên cứu có tên “Approaches to Evaluating Teacher Effectiveness: A Research Synthesis” (Tiếp cận phương pháp đánh giá giáo viên hiệu quả: Một nghiên cứu tổng hợp) đã trình bày những luận điểm khoa học quan trọng trong việc đánh giá GV, trong đó có đánh giá hoạt động giảng dạy. 18 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.C, trong tác phẩm “Measuring teacher quality in practice” đã đề cập đến vấn đề đo lường và đánh giá các nội dung liên quan đến chất lượng dạy học Năm 2012, Natasa Pantic và T.Wubbels đã trình bày mối quan hệ giữa NLDH với những thay đổi chương trình giảng dạy trong bài nghiên cứu “Competence-based teacher education: A change from Didaktik to Curriculum culture”. Theo đó, NL của người GV có thể làm thay đổi chương trình đào tạo GV cho phù hợp với thực tế và sự phát triển của xã hội.

Ngoài ra, Natasa Pantic và T.Wubbels còn nghiên cứu những quan điểm của các nhà giáo dục học về NL sư phạm – cơ sở cho sự đào tạo GV. Trong công trình nghiên cứu “Mapping the teacher’s role: The value of defining core competencies for teaching”, Khoa Phát triển văn phòng và Trung tâm Giáo dục Y tế, Đại học McGill, Canada đã lập Bản đồ vai trò của GV - Giá trị của xác định NL cơ bản cho việc giảng dạy. Theo đó, những nội dung cơ bản để xác định NLDH của giảng viên bao gồm: đảm bảo chất lượng của chương trình giáo dục; đánh giá giảng viên; đánh giá hiệu suất và hoạt động phát triển nghề nghiệp của giảng viên, vv… Hiện nay, một số nước trên thế giới như Mỹ, Anh, Phần Lan, New Zealand, Úc, Hàn Quốc, vv, … tiến hành đổi mới đánh giá trong giáo dục một cách khá toàn diện. Những quốc gia này đang áp dụng nhiều mô hình đánh giá tiến tiến và có hiệu quả.

Đây là những thông tin và bài học có giá trị cho việc tổ chức các hoạt động đánh giá NL của người học ở nước ta nói chung, đánh giá NLDH của SV sư phạm nói riêng. * Ở Mỹ: Giáo dục từ phổ thông đến đại học của Mỹ đều chú trọng đánh giá NL. Khi đánh giá NL, những yêu cầu cho GV cũng cao hơn. GV cần phải có các thành phần NLđánh giá sau: + NL miêu tả những kỳ vọng của họ về thành quả học tập và NL học tập của HS 19 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com + Hiểu biết về các mục đích đánh giá khác nhau + Xác định hoặc thiết kế phương pháp đánh giá phù hợp + Hiểu về các đặc điểm thống kê của kết quả đánh giá, và giải thích kết quả đó + Lưu và phản hồi thông tin về đánh giá cho các đối tượng có liên quan + Biết và ứng dụng các chuẩn về đánh giá trên lớp + Hiểu và luôn sẵn sàng chịu trách nhiệm về những hậu quả của đánh giá của họ cho HS và gia đình HS * Ở Anh: Đánh giá NL đã bắt đầu được tiến hành ở châu Âu từ những năm cuối thập kỷ 1970.

Theo Davies và Harden (2003), những cản trở chính cho quá trình thực hiện đánh giá NL là: + Việc thiết kế NL bị chia nhỏ thành những NL cụ thể không liên quan với nhau về hệ thống + Việc thiếu một ngôn ngữ chung giữa GV, HS và các đối tượng liên quan về NL. Các từ ngữ trong đường hướng đánh giá mới không được dùng giống nhau bởi các đối tượng khác nhau + Việc đưa ra chuẩn đầu ra là NL không chỉ dừng lại ở việc đưa ra chuẩn đầu ra, mà phải có kèm cả hướng dẫn để làm thế nào có được chuẩn đầu ra đó nữa cho cả GV và HS. Từ những trở ngại đó, một số giải pháp được nêu ra cho đánh giá NL như: + Thiết kế hệ thống các NL cụ thể, các phương pháp đánh giá – không tách rời từng thành phần + Tập trung chú ý vào cả hệ thống đánh giá, từ việc xác định mục đích, xây dựng NL, đầu ra, phương pháp, phản hồi,. + Phân biệt các khái niệm, ví dụ như thực hành và NL + Xác định biện pháp đảm bảo các nguyên tắc chính của đánh giá: độ khả thi, độ hữu dụng, tính giá trị, tính tin cậy, độ thực tế, ảnh hưởng tới giáo dục.

20 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com + Xây dựng công cụ đánh giá mới + Đào tạo GV và người tham gia đánh giá + Xây dưng thang đo, chuẩn NL, tiêu chí đánh giá * Ở New Zealand và Úc: Tại New Zealand, đánh giá theo chuẩn đầu ra đã bắt đầu được tiến hành từ những năm 1970. Ngân hàng câu hỏi và các hệ thống thi cử trên diện rộng được xây dựng, các biện pháp đảm bảo chất lượng khác cũng được áp dụng. GV được quyền tự quyết các phương pháp đánh giá nhưng nhà nước có hỗ trợ thông qua các hướng dẫn bằng văn bản về cách thực hiện đánh giá. Rất nhiều hoạt động hỗ trợ đã được cung cấp cho GV và những người thực hiện đánh giá.

Vấn đề quan trọng là việc thu thập thông tin dữ liệu về HS, và dạy cho GV cách xử lý lượng thông tin lớn đó để phục vụ giảng dạy. Tuy vậy, dù thay đổi chương trình và đánh giá vẫn phải thay đổi cùng với các chính sách phân vùng giáo dục và ngân sách giáo dục (Philips, 2002). Tại Australia, đánh giá dựa trên chuẩn đã được áp dụng phổ biến và nền giáo dục nhiều bang đang chuyển dần sang theo hướng đánh giá theo chuẩn đầu ra. Trong hệ thống đánh giá như vậy, GV trở thành người đánh giá chính và NL đánh giá trở thành một NL được yêu cầu ở GV.

Nghiên cứu trong nước 1. Hướng tiếp cận khái niệm năng lực và năng lực nghề nghiệp Có nhiều tranh luận trong vấn đề định nghĩa khái niệm NL. Hiện nay, tồn tại hai khuynh hướng khác nhau khi bàn về NL. - Khuynh hướng thứ nhất, xem NL như là một điều kiện tâm lý của cá nhân để hoàn thành có kết quả một hoạt động.

Theo khuynh hướng này, GS. Phạm Minh Hạc cho rằng: Năng lực là những đặc điểm tâm lý cá nhân đáp ứng được những đòi hỏi của hoạt động nhất định nào đó và là điều kiện để thực hiện có hiệu quả hoạt động đó [6]. 21 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Khuynh hướng thứ hai, xem NL là những thuộc tính tâm lý của cá nhân.TS Nguyễn Quang Uẩn định nghĩa: Năng lực là tổ hợp các thuộc tính độc đáo của cá nhân, phù hợp với những yêu cầu của một hoạt động nhất định, đảm bảo cho hoạt động đó có kết quả tốt [6].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ