Luận văn thạc sĩ ussh xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá năng lực công nghệ trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nghiên cứu trường hợp tỉnh phú thọ

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật nghiên cứu ussh xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá năng lực công nghệ trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ

2009

150
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1.1. Lý do nghiên cứu

1.2. Lịch sử nghiên cứu

1.3. Mục tiêu nghiên cứu

1.4. Phạm vi nghiên cứu

1.5. Vấn đề nghiên cứu

1.6. Giả thuyết nghiên cứu

1.7. Phương pháp nghiên cứu

1.8. Kết cấu Luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ

1.1. CÁC KHÁI NIỆM CÓ LIÊN QUAN

1.1.1. Công nghệ, năng lực công nghệ, đổi mới công nghệ và các khái niệm liên quan

1.1.2. Khái niệm năng lực công nghệ

1.1.3. Khái niệm công nghệ

1.1.4. Khái niệm năng lực

1.1.5. Khái niệm năng lực công nghệ

1.1.6. Khái niệm năng lực đổi mới công nghệ

1.1.7. Khái niệm đổi mới

1.1.8. Khái niệm đổi mới công nghệ

1.1.9. Năng lực đổi mới công nghệ của doanh nghiệp

1.1.10. Đánh giá năng lực đổi mới công nghệ

1.1.11. Tiêu chí đánh giá năng lực đổi mới công nghệ trong sản xuất công nghiệp

1.2. CÁC QUAN HỆ TRONG ĐÁNH GIÁ NLĐMCN CỦA DN

1.2.1. Quan hệ giữa tiêu chí và đánh giá. Quan hệ giữa trình độ công nghệ và năng lực công nghệ. Quan hệ giữa năng lực công nghệ và đổi mới công nghệ

1.2.2. Quan hệ giữa đánh giá NLĐMCN với hoạt động ĐMCN

1.2.3. Quan hệ giữa công nghệ và sản xuất công nghiệp

1.2.4. Quan hệ giữa công nghệ và sản phẩm của công nghệ. Quan hệ giữa đổi mới công nghệ và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và của sản phẩm. Tính tất yếu của đổi mới công nghệ trong sản xuất công nghiệp

1.3. Kết luận chương một

2. CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ CỦA DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN PHÚ THỌ

2.1. Tình hình đổi mới công nghệ giai đoạn 2005 – 2008. Tổng hợp kết quả khảo sát. Nhận xét tình hình đổi mới công nghệ giai đoạn 2005 – 2008

2.2. Tình hình đánh giá năng lực đổi mới công nghệ của doanh nghiệp sản xuất công nghiệp trên địa bàn Phú Thọ. Tổng hợp kết quả khảo sát. Nhận xét tình hình đánh giá năng lực công nghệ của doanh nghiệp sản xuất công nghiệp trên địa bàn Phú Thọ

2.3. Bàn luận về tiêu chí đánh giá. Khái quát tình hình về chỉ tiêu, nội dung đánh giá năng lực đổi mới công nghệ

2.4. Thực trạng, nguyên nhân và hướng tháo gỡ khó khăn về đánh giá năng lực đổi mới công nghệ trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp

2.5. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: HỆ THỐNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP

3.1. Lựa chọn các tiêu chí đánh giá năng lực đổi mới công nghệ của doanh nghiệp sản xuất công nghiệp. Cơ sở và sự cần thiết phải lựa chọn tiêu chí

3.2. Lý do lựa chọn các yếu tố để xây dựng tiêu chí ĐGNLĐMCN. Hệ thống tiêu chí ĐGNLĐMCN. Kết quả khảo sát ý kiến góp ý

3.3. Cơ cấu, tỷ lệ tiêu chí

3.4. Hệ thống tiêu chí (mười hai tiêu chí và tiêu chí thành phần)

3.4.1. Tiêu chí về ý tưởng đổi mới và các tiêu chí thành phần

3.4.2. Tiêu chí về năng lực của nhân lực và các tiêu chí thành phần

3.4.3. Tiêu chí về năng lực vốn cho đổi mới và các tiêu chí thành phần

3.4.4. Tiêu chí về năng lực nghiên cứu và triển khai và các tiêu chí thành phần

3.4.5. Tiêu chí về năng lực thông tin công nghệ và các tiêu chí thành phần

3.4.6. Tiêu chí về năng lực cải tiến quy trình công nghệ và các tiêu chí thành phần

3.4.7. Tiêu chí về năng lực cạnh tranh của sản phẩm và các tiêu chí thành phần

3.4.8. Tiêu chí năng lực tìm kiếm và lựa chọn công nghệ và các tiêu chí thành phần

3.4.9. Tiêu chí về năng lực đàm phán công nghệ và các tiêu chí thành phần

3.4.10. Tiêu chí về năng lực tiếp nhận và đưa công nghệ mới vào hoạt động và các tiêu chí thành phần

3.4.11. Tiêu chí về các thiết chế đổi mới công nghệ và các tiêu chí thành phần

3.5. Lượng hoá các tiêu chí

3.5.1. Xác định điểm và các khung điểm (mức điểm) cho các tiêu chí (để tính độ đo của năng lực đổi mới công nghệ)

3.6. Phương pháp đánh giá

3.6.1. Lựa chọn phương pháp đánh giá

3.6.2. Mức đánh giá. Tính toán và trình bày kết quả

3.6.3. Tổng hợp kết quả và tính toán

3.6.4. Lựa chọn hình thức trình bày kết quả. Áp dụng thử hệ thống tiêu chí để thực hành đánh giá

3.7. Khảo sát tại 05 doanh nghiệp

3.8. Kết quả khảo sát tại 05 doanh nghiệp

3.9. Trình bày kết quả đánh giá của 05 doanh nghiệp

3.10. Kết luận chương 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

4.1. Kết luận

4.2. Khuyến nghị

PHỤ LỤC VÀ CÁC BẢNG BIỂU

A.1. Phụ lục 1: Phiếu điều tra, khảo sát hoạt động đổi mới công nghệ tại doanh nghiệp

A.2. Phụ lục 2: Tổng hợp kết quả điều tra, khảo sát thực trạng hoạt động ĐMCN tại các DN

A.3. Phụ lục 3: Phiếu điều tra, khảo sát hoạt động đánh giá năng lực đổi mới công nghệ tại doanh nghiệp

A.4. Phụ lục 4: Tổng hợp kết quả điều tra, khảo sát hoạt động đánh giá năng lực ĐMCN của các doanh nghiệp

A.5. Phụ lục 5: Phiếu trưng cầu ý kiến về hệ thống tiêu chí đánh giá năng lực ĐMCN của doanh nghiệp

A.6. Phụ lục 6: Phiếu điều tra, áp dụng thử hệ thống tiêu chí để đánh giá NLĐMCN của doanh nghiệp

A.7. Phụ lục 7: Danh sách các doanh nghiệp đã tiến hành điều tra, khảo sát về hoạt động ĐMCN

A.8. Phụ lục 8: Danh sách các doanh nghiệp đã tiến hành điều tra, khảo sát về hoạt động đánh giá năng lực ĐMCN

A.9. Phụ lục 9: Danh sách các doanh nghiệp đã áp dụng thử hệ thống tiêu chí để đánh giá năng lực đổi mới công nghệ

B.1. Bảng 3.1: Hệ thống tiêu chí và các tiêu chí thành phần

B.2. Bảng 3.2: Bảng thống tiêu chí và các tiêu chí thành phần được lượng hoá

B.3. Bảng 3.3: Tổng hợp năng lực đổi mới công nghệ của 05 doanh nghiệp

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Đánh Giá Năng Lực Công Nghệ Tại Phú Thọ

Đánh giá năng lực công nghệ trong doanh nghiệp sản xuất tại Phú Thọ là một vấn đề quan trọng trong bối cảnh toàn cầu hóa và cạnh tranh ngày càng gia tăng. Năng lực công nghệ không chỉ ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất mà còn quyết định khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Việc đánh giá này giúp các doanh nghiệp nhận diện được điểm mạnh và điểm yếu trong quy trình sản xuất, từ đó có những điều chỉnh phù hợp để nâng cao hiệu quả hoạt động. Theo nghiên cứu của Nguyễn Hoàng Anh (2009), việc xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá năng lực công nghệ là cần thiết để hỗ trợ doanh nghiệp trong việc cải tiến và đổi mới công nghệ.

1.1. Khái Niệm Năng Lực Công Nghệ Trong Doanh Nghiệp

Năng lực công nghệ được hiểu là khả năng của doanh nghiệp trong việc áp dụng và phát triển công nghệ mới. Điều này bao gồm khả năng tiếp thu, cải tiến và đổi mới công nghệ hiện có. Theo các chuyên gia, năng lực công nghệ là yếu tố quyết định sự phát triển bền vững của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường hiện nay.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Đánh Giá Năng Lực Công Nghệ

Đánh giá năng lực công nghệ giúp doanh nghiệp nhận diện được các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất. Qua đó, doanh nghiệp có thể đưa ra các giải pháp cải tiến, từ việc đầu tư vào công nghệ mới đến việc đào tạo nhân lực. Điều này không chỉ nâng cao năng lực cạnh tranh mà còn góp phần vào sự phát triển kinh tế của tỉnh Phú Thọ.

II. Thách Thức Trong Đánh Giá Năng Lực Công Nghệ Tại Phú Thọ

Mặc dù việc đánh giá năng lực công nghệ là cần thiết, nhưng các doanh nghiệp tại Phú Thọ đang phải đối mặt với nhiều thách thức. Một trong những thách thức lớn nhất là thiếu hụt nguồn lực tài chính để đầu tư vào công nghệ mới. Nhiều doanh nghiệp nhỏ và vừa không có khả năng tiếp cận các nguồn vốn cần thiết để thực hiện đổi mới công nghệ. Bên cạnh đó, việc thiếu hụt nhân lực có trình độ cao cũng là một rào cản lớn trong việc áp dụng công nghệ mới.

2.1. Thiếu Nguồn Lực Tài Chính

Nhiều doanh nghiệp tại Phú Thọ gặp khó khăn trong việc huy động vốn để đầu tư vào công nghệ mới. Điều này dẫn đến việc họ không thể cải tiến quy trình sản xuất, từ đó ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh. Theo thống kê, chỉ có khoảng 30% doanh nghiệp có khả năng đầu tư vào công nghệ mới.

2.2. Thiếu Nhân Lực Chất Lượng Cao

Sự thiếu hụt nhân lực có trình độ chuyên môn cao là một trong những nguyên nhân chính khiến doanh nghiệp không thể áp dụng công nghệ mới. Nhiều doanh nghiệp không thể tìm được nhân viên có kỹ năng phù hợp để vận hành và bảo trì các thiết bị công nghệ hiện đại.

III. Phương Pháp Đánh Giá Năng Lực Công Nghệ Hiệu Quả

Để đánh giá năng lực công nghệ một cách hiệu quả, doanh nghiệp cần áp dụng các phương pháp khoa học và hệ thống tiêu chí rõ ràng. Việc xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá sẽ giúp doanh nghiệp có cái nhìn tổng quan về năng lực công nghệ của mình. Theo nghiên cứu của Nguyễn Hoàng Anh (2009), các tiêu chí này cần phải được thiết kế sao cho phù hợp với đặc thù của từng doanh nghiệp.

3.1. Xây Dựng Hệ Thống Tiêu Chí Đánh Giá

Hệ thống tiêu chí đánh giá năng lực công nghệ cần bao gồm các yếu tố như khả năng tiếp thu công nghệ, năng lực nghiên cứu và phát triển, và khả năng cải tiến quy trình sản xuất. Việc xây dựng hệ thống này sẽ giúp doanh nghiệp có thể tự đánh giá và cải thiện năng lực công nghệ của mình.

3.2. Áp Dụng Các Phương Pháp Đánh Giá Khoa Học

Doanh nghiệp cần áp dụng các phương pháp đánh giá khoa học như phân tích SWOT, phân tích chi phí-lợi ích để có cái nhìn rõ ràng hơn về năng lực công nghệ của mình. Những phương pháp này sẽ giúp doanh nghiệp xác định được điểm mạnh và điểm yếu, từ đó có những điều chỉnh phù hợp.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Kết Quả Đánh Giá Năng Lực Công Nghệ

Kết quả đánh giá năng lực công nghệ không chỉ giúp doanh nghiệp nhận diện được điểm mạnh và điểm yếu mà còn cung cấp thông tin quan trọng để xây dựng chiến lược phát triển. Doanh nghiệp có thể sử dụng kết quả này để điều chỉnh kế hoạch đầu tư, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất và khả năng cạnh tranh. Theo nghiên cứu, những doanh nghiệp áp dụng kết quả đánh giá vào thực tiễn đã ghi nhận sự cải thiện rõ rệt trong năng lực sản xuất.

4.1. Cải Thiện Quy Trình Sản Xuất

Sau khi thực hiện đánh giá, nhiều doanh nghiệp đã tiến hành cải thiện quy trình sản xuất của mình. Việc áp dụng công nghệ mới giúp giảm thiểu chi phí và nâng cao chất lượng sản phẩm. Điều này không chỉ giúp doanh nghiệp tăng trưởng mà còn tạo ra giá trị gia tăng cho sản phẩm.

4.2. Tăng Cường Đào Tạo Nhân Lực

Kết quả đánh giá cũng chỉ ra rằng việc đào tạo nhân lực là rất cần thiết. Doanh nghiệp đã đầu tư vào các chương trình đào tạo để nâng cao kỹ năng cho nhân viên, từ đó giúp họ có thể vận hành và bảo trì các thiết bị công nghệ hiện đại một cách hiệu quả.

V. Kết Luận Về Năng Lực Công Nghệ Tại Doanh Nghiệp Sản Xuất

Đánh giá năng lực công nghệ trong doanh nghiệp sản xuất tại Phú Thọ là một yếu tố quan trọng giúp nâng cao hiệu quả sản xuất và khả năng cạnh tranh. Việc xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá rõ ràng và áp dụng các phương pháp khoa học sẽ giúp doanh nghiệp có cái nhìn tổng quan về năng lực công nghệ của mình. Từ đó, doanh nghiệp có thể đưa ra các giải pháp cải tiến phù hợp để phát triển bền vững trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gia tăng.

5.1. Tương Lai Của Năng Lực Công Nghệ Tại Phú Thọ

Trong tương lai, việc nâng cao năng lực công nghệ sẽ trở thành một yêu cầu cấp thiết đối với các doanh nghiệp tại Phú Thọ. Các chính sách hỗ trợ từ chính phủ và các tổ chức sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy đổi mới công nghệ và nâng cao năng lực cạnh tranh.

5.2. Khuyến Nghị Đối Với Doanh Nghiệp

Doanh nghiệp cần chủ động trong việc đánh giá năng lực công nghệ của mình và tìm kiếm các giải pháp cải tiến. Việc đầu tư vào công nghệ mới và đào tạo nhân lực sẽ là chìa khóa để nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ussh xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá năng lực công nghệ trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nghiên cứu trường hợp tỉnh phú thọ

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ. CÁC KHÁI NIỆM CÓ LIÊN QUAN 1. Công nghệ, năng lực công nghệ, đổi mới công nghệ và các khái niệm có liên quan.1 Khái niệm năng lực công nghệ; a.

Theo các cách tiếp cận, nhu cầu sử dụng và quan điểm khác nhau nên có rất nhiều khái niệm về công nghệ. Nguyên gốc “thuật ngữ công nghệ xuất phát từ hai thuật ngữ Hy Lạp Techne + Logos, Techne có nghĩa là kỹ năng hoặc cách thức cần thiết để làm một cái gì đó; Logos có nghĩa là kiến thức về một điều gì đó. Do vậy Technology có nghĩa là kiến [3] thức về một cái gì đó được làm như thế nào” ; + Theo F.Root, “ Công nghệ là dạng kiến thức có thể áp dụng được vào việc [10,tr.01] sản xuất ra các sản phẩm và sáng tạo ra các sản phẩm mới” , định nghĩa này nói lên bản chất của công nghệ là kiến thức, mục tiêu là để áp dụng vào sản xuất tạo ra các sản phẩm mới; + Theo R. Jone ( 1970) “Công nghệ là cách thức mà qua đó các nguồn lực [10, tr.01] được chuyển thành hàng hoá” , định nghĩa này nói lên bản chất của công nghệ là kiến thức ( cách thức); + Ngân hàng thế giới World Bank (1985) định nghĩa “Công nghệ là phương pháp chuyển hoá các nguồn lực thành sản phẩm, gồm 03 yếu tố: thông tin về phương pháp; phương tiện, công cụ sử dụng phương pháp để thực hiện việc chuyển hoá; sự [10, tr.

2] hiểu biết phương pháp hoạt động như thế nào và tại sao”. 19 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com + Theo Sharif (1986), “ Công nghệ bao gồm khả năng sáng tạo, đổi mới và lựa chọn nhưng kỹ thuật khác nhau và sử dụng chúng một cách tối ưu vào tập hợp các yếu tố bao gồm vật chất, xã hội và văn hoá. Công nghệ tập hợp cả phần cứng và phần mềm, thể hiện ở 04 dạng cơ bản sau: *Vật thể (vật liệu, công cụ, sản xuất, thiết bị và máy móc, sản phẩm hoàn chỉnh); * Con người ( kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm); * Dạng ghi chép ( bí quyết, quy trình, phương pháp, dữ liệu … được mô tả trong các ấn phẩm, tài liệu…); * Dạng thiết chế tổ chức ( dịch vụ, truyền bá, cơ cấu quản lý. Về bản chất: Vật thể ( thiết bị máy móc), còn gọi là phần kỹ thuât ( technoware); Con người ( Humanware); Ghi chép, thông tin ( Infoware); [10, tr.4]; Thiết chế,tổ chức (Orgaware) [26] Theo Luật khoa học và công nghệ năm (2000) , thì “Công nghệ là tập hợp các phương pháp, quy trình, kỹ năng, bí quyết, công cụ, phương tiện dùng để biến đổi các nguồn lực thành các sản phẩm”; Luật chuyển giao công nghệ định nghĩa công nghệ là: “giải pháp, quy trình, bí quyết kỹ thuật có kèm hoặc không kèm công cụ, phương tiện dùng để biến đổi nguồn [27] lực thành sản phẩm”.

+ Theo Vũ Cao Đàm:  Công nghệ là một trật tự nghiêm ngặt các thao tác của quá trình chế biến vật chất hoặc thông tin;  Công nghệ là một phương tiện (device) chế biến vật chất hoặc thông tin, gồm phần cứng và phần mềm; 20 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com  Công nghệ là một cơ thể (hệ thống) tri thức về quá trình chế biến vật chất hoặc thông tin, về phương tiện và phương pháp chế biến vật chất và/ hoặc thông [14] tin. Có nhiều khái niệm về công nghệ, nhưng có thể thấy khái niệm công nghệ được định nghĩa theo hai quan điểm: Quan điểm thứ nhất, công nghệ là kiến thức (phần mền), tức là các quy trình, giải pháp, bí quyết ( tri thức); Quan điểm thứ hai, công nghệ bao gồm cả phần cứng và phần mềm, trong đó các quy trình, giải pháp, bí quyết là phần mềm và thiết bị công nghệ là phần cứng. Trong các khái niệm này tác giả sử dụng khái niệm theo quan điểm thứ hai (công nghệ bao gồm cả phần cứng và phầm mềm), khái niệm được ghi trong Luật khoa học và công nghệ, năm 2000. Mặc dù định nghĩa theo hai quan điểm khác nhau nhưng có thể thấy có những điểm chung, như: + Là kiến thức, mà kiến thức thì không phải ai cũng tạo ra được và ai cũng có thể sử dụng nó có hiểu quả như nhau, là kiến thức nên nó có kiến thức về nguyên lý chung và kiến thức về lĩnh vực cụ thể (vận dụng nguyên lý chung).

Trong thực tế phần nguyên lý chung có nhiều người hiểu, biết, song phần kiến thức của lĩnh vực cụ thể là các bí quyết công nghệ, là công nghệ của hãng, đơn vị, cá nhân ( tổ chức, cá nhân) nào đó. + Đều dùng để chế biến (biến đổi) nguồn lực thành sản phẩm, có nghĩa là nó được con người sử dụng để sản xuất ra sản phẩm, mà đã là sản phẩm thì mục tiêu là để phục vụ cho nhu cầu của con người, nhu cầu của con người thì luôn thay đổi theo chiều hướng ngày một cao. Vậy để đáp ứng nhu cầu của con người thì việc đổi mới công nghệ nhằm tạo ra sản phẩm mới luôn được phải quan tâm trong chiến lược phát triển của các doanh nghiệp, tập đoàn kinh tế, địa phương, ngành và quốc gia. 21 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khái niệm năng lực được sử dụng trong nhiều hoạt động của đời sống xã hội, Từ điển tiếng Việt “ năng lực là sức làm ra, phát ra của con người, con vật, máy [42] móc, v.

Vậy có thể hiểu năng lực là sức, khả năng biết ý tưởng thành hiện thực trên cơ sở sử dụng các nguồn lực. Ví dụ: năng lực lãnh đạo, năng lực quản lý, năng lực tổ chức, năng lực sáng tạo, năng lực đổi mới, năng lực đổi mới công nghệ… Ở đây tác giả sử dụng khái niệm năng lực đổi mới công nghệ cho việc nghiên cứu đề tài này. Năng lực công nghệ. Đã có một số nhà khoa học và tổ chức quốc tế, nghiên cứu và đưa ra một số khái niệm năng lực công nghệ.

Dưới đây là một số khái niệm được đề cập trong Phương pháp lập kế hoạch phát triển năng lực công nghệ, tập 5 “Đánh giá năng lực công nghệ”, do Trung tâm Chuyển giao công nghệ Chấu Á – Thái Bình Dương ( APCTT) thực hiện khi thực thi dự án Atlat công nghệ do Uỷ ban Kinh tế - Xã hội Châu Á – Thái Bình Dương giao. Dore “ Năng lực công nghệ là sự kết hợp ba loại khả năng độc lập, đó là: khả năng lĩnh hội công nghệ độc lập, khả năng sáng tạo công nghệ độc lập, [39, tr. 17] khả năng thăm dò công nghệ của thế giới một cách độc lập” ; + Theo Desai “Năng lực công nghệ là khả năng mua được công nghệ, vận [ 39, tr.18] hành công nghệ, sao chép, phát triển và đổi mới công nghệ” ; + Theo Ngân hàng thế giới “Năng lực công nghệ là năng lực của ba loại năng lực: năng lực sản xuất, gồm ( quản lý sản xuất, kỹ thuật sản xuất, bảo trì tư liệu sản xuất và tiếp thị sản phẩm), năng lực đầu tư, gồm ( quản lý dự án, thực hiện dự án, năng lực mua sắm và đào tạo nhân công), năng lực đổi mới gồm [39, tr. Theo Vũ Cao Đàm “ Năng lực công nghệ là sức tồn tại, phát triển và thể hiện [14] tác động thực hiện chức năng của công nghệ”.

Cũng theo Vũ Cao Đàm: 22 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Có một số loại năng lực công nghệ, như: năng lực vận hành, năng lực làm chủ, năng lực sao chép, năng lực cải tiến, năng lực đổi mới. - Các yếu tố cấu thành năng lực công nghệ gồm: Năng lực nghiên cứu và triển [14] khai (R&D), hạ tầng thông tin, hạ tầng công nghiệp, năng lực dịch vụ kỹ thuật ; Trong bài: Khoa học và công nghệ Việt Nam hướng tới Hội nhập, Tiến sỹ Mai Hà, đã nêu ra định nghĩa: Năng lực công nghệ là thước đo khả năng làm chủ công nghệ của một công ty, một ngành công nghiệp hay của một nước từ mức đơn giản nhất là có thể vận hành công nghệ hiện có đến mức cao nhất là có khả năng tạo ra một công nghệ mới từ R&D và thương mại hoá nó như một sản phẩm hoặc một quá trình sản xuất mới. Năng lực công nghệ thường được xem xét ở cấp Quốc gia, ngành (vĩ mô) và cấp doanh nghiệp (vi mô). Qua một số định nghĩa trên ta thấy, năng lực công nghệ là một tập hợp các năng lực và năng lực đổi mới công nghệ là một loại năng lực trong tập hợp đó, hay nói cách khác là năng lực đổi mới công nghệ là một yếu tố, là một thành phần của năng lực công nghệ.

Nhưng ở đây là loại năng lực phức tạp nhất, có yêu cầu cao nhất, đòi hỏi phải hội đủ nhiều yếu tố, nhiều điều kiện nhất. Vậy có thể coi năng lực đổi mới công nghệ là tập hợp bởi nhiều năng lực khác về công nghệ để hợp thành. Mặc dù phức tạp song cần phải nâng cao năng lực công nghệ bới nó không chỉ phục vụ cho đổi mới công nghệ mà còn đóng góp quan trọng vào phát triển kinh tế. Theo tính toán sự tác động của năng lực công nghệ đến phát triển kinh tế còn cao hơn sự tác động của chất lượng lao động “ Kết quả trên cho thấy cả 2 nhân tố chất lượng lao động và năng lực công nghệ đều tác động đáng kể đến phát triển kinh tế, trong đó năng lực công nghệ tác động mạnh hơn, biểu hiện ở chỗ có hệ số hồi quy (β ) lớn hơn 0,4790 > 0,3807 (47% >38%)”[21].

2 Khái niệm đổi mới công nghệ. 23 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trong cuộc sống có nhiều khái niệm đổi mới được gắn với các hoạt động thuộc các lĩnh vực khác nhau, ví dụ như: đổi mới hệ thống chính trị, đổi mới phương pháp quản lý, đổi mới cách làm, đổi mới tư duy, đổi mới sảm phẩm, đổi mới công nghệ… ở đây tác giả sử dụng khái niệm đổi mới công nghệ phục vụ cho đề tài này. Đổi mới công nghệ. Đổi mới công nghệ là việc thay thế một phần hoặc toàn bộ công nghệ đang sử dụng bằng công nghệ khác “Đổi mới công nghệ là sự chủ động thay thế một phần đáng kể (cốt lõi, cơ bản) hay toàn bộ công nghệ đang sử dụng bằng một công nghệ [44, tr.

141] khác” ; Nhu cầu của con người ngày một cao, mặt khác nền kinh tế thị trường và xu hướng toàn cầu hoá tạo ra sức ép cạnh tranh ngày một lớn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Đánh Giá Năng Lực Công Nghệ Trong Doanh Nghiệp Sản Xuất Tại Phú Thọ" cung cấp cái nhìn sâu sắc về khả năng công nghệ của các doanh nghiệp sản xuất tại tỉnh Phú Thọ. Bài viết phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực công nghệ, từ đó đưa ra những khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và cạnh tranh cho các doanh nghiệp. Đặc biệt, tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đánh giá đúng năng lực công nghệ để phát triển bền vững trong bối cảnh thị trường ngày càng cạnh tranh.

Để mở rộng kiến thức của bạn về chủ đề này, bạn có thể tham khảo tài liệu liên quan là Luận văn thạc sĩ quản lý khoa học và công nghệ xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá năng lực công nghệ trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nghiên cứu trường hợp tỉnh phú thọ. Tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các tiêu chí đánh giá năng lực công nghệ và ứng dụng thực tiễn trong doanh nghiệp.