Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VE ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC DOI MỚI CÔNG NGHỆ. CÁC KHÁI NIỆM CÓ LIÊN QUAN 1. Công nghệ, năng lực công nghệ, đối mới công nghệ và các khái niệm có liên quan.1 Khai niệm năng lực công nghệ; a.
Theo các cách tiếp cận, nhu cầu sử dụng và quan điểm khác nhau nên có rất nhiều khái niệm về công nghệ. Nguyên gốc “thudt ngữ công nghệ xuất phát từ hai thuật ngữ Hy Lap Techne + Logos, Techne có nghĩa là kỹ năng hoặc cách thức can thiết dé làm một cdi gì đó; Logos có nghĩa là kiến thức về một điều gì đó. Do vậy Technology có nghĩa là kiến thức về một cdi gi đó được làm như thế nào LB).Root, “ Céng nghé la dang kiến thức có thé áp dụng được vào việc sản xuất ra các sản phẩm và sáng tạo ra các sản phẩm moi” U00 định nghĩa này nói lên bản chất của công nghệ là kiến thức, mục tiêu là để áp dụng vào sản xuất tạo ra các sản phâm mới; + Theo R. Jone ( 1970) “Công nghệ là cách thức mà qua đó các nguồn lực được chuyển thành hàng hoá vt 10, ory định nghĩa này nói lên ban chat của công nghệ là kiến thức ( cách thức); + Ngân hàng thế giới World Bank (1985) định nghĩa “Công nghệ là phương pháp chuyển hoá các nguồn lực thành sản phẩm, gom 03 yếu tô: thông tin về phương pháp; phương tiện, công cụ sử dụng phương pháp để thực hiện việc chuyển hoá; sự hiểu biết phương pháp ho ạt độ ng nh ư th é nà o và tạ i sa o 1 0 2 1 19 + Theo Sharif (1986), “ Công nghệ bao gom khả năng sáng tạo, đổi mới và lựa chọn nhưng kỹ thuật khác nhau và sử dụng chúng một cách tối ưu vào tập hợp các yếu t6 bao gôm vật chat, xã hội và văn hoá.
Công nghệ tập hop cả phần cứng và phan mêm, thể hiện ở 04 dạng cơ bản sau: *J4t thể (vật liệu, công cụ, sản xuất, thiết bị và máy móc, sản phẩm hoàn chính); * Con người ( kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm); * Dạng ghi chép ( bí quyết, quy trình, phương pháp, dữ liệu. được mô tả trong các an phẩm, tài liéu.); * Dạng thiết chế tổ chức ( dịch vụ, truyền bá, cơ cấu quản lý. Về bản chat: Vat thé ( thiết bị máy móc), còn gọi là phan kỹ thuật ( technoware); Con người ( Humanware); Ghi chép, thông tin ( Infoware); Thiết chế tổ chức (Orgaware)!'° tát Theo Luật khoa học và công nghệ năm (2000)'76! , thi “Cong nghé la tap hop các phương pháp, quy trình, Kỹ năng, bi quyết, công cụ, phương tiện dùng dé biến đổi các nguồn tực thành các sản phẩm “ Luật chuyển giao công nghệ định nghĩa công nghệ là: “giải pháp, quy trình, bí quyết kỹ thuật có kèm hoặc không kèm công cụ, phương tiện dùng để biến đổi nguồn lực thành sản phẩm ””. + Theo Vũ Cao Đàm: e Công nghệ là một trật tự nghiêm ngặt các thao tác của quả trình chế biến vát chất hoặc thông tin; © Công nghệ là một phương tiện (device) chế biến vật chất hoặc thông tin, gầm phan cứng và phân mém; 20 e Công nghệ là một cơ thể (hệ thống) tri thức về quá trình chế biến vật chất hoặc thông tin, về phương tiện và phương pháp chế biến vật chất và/ hoặc thông tin, Có nhiều khái niệm về công nghệ, nhưng có thê thấy khái niệm công nghệ được định nghĩa theo hai quan điểm: Quan điểm thứ nhất, công nghệ là kiến thức (phần mén), tức là các quy trình, giải pháp, bí quyết ( tri thức); Quan điểm thứ hai, công nghệ bao gồm cả phần cứng và phần mềm, trong đó các quy trình, giải pháp, bí quyết là phần mềm và thiết bị công nghệ là phần cứng.
Trong các khái niệm này tác giả sử dụng khái niệm theo quan điểm thứ hai (công nghệ bao gồm cả phần cứng và phầm mềm), khái niệm được ghi trong Luật khoa học và công nghệ, năm 2000. Mặc dù định nghĩa theo hai quan điểm khác nhau nhưng có thể thấy có những điểm chung, như: + Là kiến thức, mà kiến thức thì không phải ai cũng tạo ra được và ai cũng có thé sử dụng nó có hiểu quả như nhau, là kiến thức nên nó có kiến thức về nguyên lý chung và kiến thức về lĩnh vực cụ thé (vận dụng nguyên lý chung). Trong thực tế phần nguyên lý chung có nhiều người hiểu, biết, song phần kiến thức của lĩnh vực cụ thê là các bí quyết công nghệ, là công nghệ của hãng, đơn vị, cá nhân ( tổ chức, cá nhân) nào đó. + Déu dùng dé chế biến (biến đổi) nguồn lực thành sản phẩm, có nghĩa là nó được con người sử dụng dé sản xuất ra sản phẩm, mà đã là sản phẩm thì mục tiêu là để phục vụ cho nhu cầu của con người, nhu cầu của con người thì luôn thay đổi theo chiều hướng ngày một cao.
Vậy dé đáp ứng nhu cầu của con người thì việc đổi mới công nghệ nhằm tạo ra sản phẩm mới luôn được phải quan tâm trong chiến lược phát triển của các doanh nghiệp, tập đoàn kinh tế, địa phương, ngành và quốc gia. 21 Khái niệm năng lực được sử dụng trong nhiều hoạt động của đời sống xã hội, Từ điển tiếng Việt “ năng lực là sức làm ra, phát ra của con người, con vật, máy móc, v.”Ì, Vậy có thể hiểu năng lực là sức, khả năng biết ý tưởng thành hiện thực trên cơ sở sử dụng các nguồn lực. Vi dụ: năng lực lãnh đạo, năng lực quản lý, năng lực tổ chức, năng lực sáng tạo, năng lực đổi mới, năng lực đôi mới công nghệ. Ở đây tác giả sử dụng khái niệm năng lực đổi mới công nghệ cho việc nghiên cứu đề tài này.
Năng lực công nghệ. Đã có một số nhà khoa học và tô chức quốc tế, nghiên cứu và đưa ra một số khái niệm năng lực công nghệ. Dưới đây là một số khái niệm được đề cập trong Phương pháp lập kế hoạch phát triển năng lực công nghệ, tập 5 “Đánh giá năng lực công nghệ”, do Trung tâm Chuyển giao công nghệ Chau A — Thái Bình Dương ( APCTT) thực hiện khi thực thi dự án Atlat công nghệ do Uỷ ban Kinh tế - Xã hội Châu A — Thái Bình Dương giao. Dore “ Năng lực công nghệ là sự kết hợp ba loại khả năng độc lập, đó là: kha năng lĩnh hội công nghệ độc lập, kha năng sáng tạo công nghệ độc lập, khả năng thăm đò công nghệ của thế giới một cách độc lập 7139, tr H, + Theo Desal “Năng lực công nghệ là khả năng mua được công nghệ, vận hành công nghệ, sao chép, phát triển và doi mới công nghệ ”Ủ 39.
+ Theo Ngân hàng thế giới “Năng lực công nghệ là năng lực của ba loại năng luc: năng lực sản xuất, gom (quan ly sản xuất, kỹ thuật sản xuất, bảo trì tư liệu sản xuất và tiếp thị sản phẩm), năng lực dau tư, gồm ( quản lý dự án, thực hiện dự án, năng lực mua sắm và đào tạo nhân công), năng lực doi mới gom ( sáng tạo và đưa các kỹ thuật mới vào hoạt động kinh tế) „139, 1.18) Theo Vũ Cao Dam “ Năng lực công nghệ là sức tôn tại, phát triển va thé hiện [14] tác động thực hiện chức năng cua công nghệ` Cũng theo Vũ Cao Đàm: 22 - Có một số loại năng lực công nghệ, như: năng lực vận hành, năng lực làm chủ, năng lực sao chép, năng lực cải tiễn, năng lực đổi mới. - Các yếu tố cấu thành năng lực công nghệ gồm: Năng lực nghiên cứu và triển khai (R&D), hạ tang thông tin, ha tang công nghiệp, năng lực dịch vụ kỹ thuật; Trong bài: Khoa học và công nghệ Việt Nam hướng tới Hội nhập, Tiến sỹ Mai Hà, đã nêu ra định nghĩa: Năng lực công nghệ là thước đo khả năng làm chủ công nghệ của một công ty, một ngành công nghiệp hay của một nước từ mức đơn giản nhất là có thể vận hành công nghệ hiện có đến mức cao nhất là có khả năng tạo ra một công nghệ mới từ R&D và thương mại hoá nó như một sản phâm hoặc một quá trình sản xuất mới. Năng lực công nghệ thường được xem xét ở cấp Quốc gia, ngành (vĩ mô) và cấp doanh nghiệp (vi mô). Qua một số định nghĩa trên ta thấy, năng lực công nghệ là một tập hợp các năng lực và năng lực đổi mới công nghệ là một loại năng lực trong tập hợp đó, hay nói cách khác là năng lực đổi mới công nghệ là một yếu tố, là một thành phần của năng lực công nghệ.
Nhưng ở đây là loại năng lực phức tạp nhất, có yêu cầu cao nhất, đòi hỏi phải hội đủ nhiều yếu tố, nhiều điều kiện nhất. Vậy có thể coi năng lực đổi mới công nghệ là tập hợp bởi nhiều năng lực khác về công nghệ dé hợp thành. Mặc dù phức tạp song cần phải nâng cao năng lực công nghệ bới nó không chỉ phục vụ cho đổi mới công nghệ mà còn đóng góp quan trọng vào phát triển kinh tế. Theo tính toán sự tác động của năng lực công nghệ đến phát triển kinh tế còn cao hơn sự tác động của chất lượng lao động “ Kết quả trên cho thấy cả 2 nhân tố chất lượng lao động và năng lực công nghệ đêu tác động đáng ké đến phát triển kinh tế, trong đó năng lực công nghệ tác động mạnh hơn, biểu hiện ở chỗ có hệ số hôi quy (f ) lon hon 0,4790 > 0,3807 (47% >38%) ”!"!, 1.2 Khai niệm đổi mới công nghệ.
23 Trong cuộc song có nhiều khái niệm d6i mới được gan với các hoạt động thuộc các lĩnh vực khác nhau, ví dụ như: đổi mới hệ thống chính trị, đổi mới phương pháp quản lý, đôi mới cách làm, đôi mới tư duy, đổi mới sam phẩm, đổi mới công nghệ. ở đây tác giả sử dụng khái niệm đổi mới công nghệ phục vụ cho đề tài này. Đổi mới công nghệ. Đổi mới công nghệ là việc thay thế một phần hoặc toàn bộ công nghệ dang sử dụng băng công nghệ khác “Đổi mới công nghệ là sự chủ động thay thế một phân đáng ké (cốt lõi, cơ bản) hay toàn bộ công nghệ dang sử dụng bằng một công nghệ khác 4 tr 1411, Nhu cầu của con người ngày một cao, mặt khác nền kinh tế thị trường và xu hướng toàn cầu hoá tạo ra sức ép cạnh tranh ngày một lớn.
Việc đôi mới công nghệ để tạo ra các sản phâm có chất lượng cao, đa dạng về chủng loại (có khả năng cạnh tranh) luôn là yêu cầu tất yêu của doanh nghiệp, ngành, của các quốc gia.