Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Trinh Nữ (lớp K50B Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, do Th.S Trần Quốc Phương hướng dẫn, hoàn thành tháng 4 năm 2020) tập trung vào vấn đề nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thương mại phân phối vật liệu xây dựng và nội ngoại thất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Lý do chọn đề tài
Trong nền kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng của Việt Nam (gia nhập WTO và ký kết nhiều hiệp định thương mại), các doanh nghiệp trong nước đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các tập đoàn có tiềm lực tài chính lớn và công nghệ hiện đại. Cạnh tranh là quy luật bắt buộc, tạo động lực để doanh nghiệp ứng dụng công nghệ, đổi mới quản lý, hạ giá thành và nâng cao chất lượng sản phẩm.
Công ty TNHH Thương mại Quang Thiện là đơn vị kinh doanh thương mại các mặt hàng trang trí nội ngoại thất và vật liệu xây dựng (chủ lực là gạch men) tại tỉnh Thừa Thiên Huế. Mặc dù đã tạo lập được chỗ đứng bước đầu, công ty phải đương đầu với sự cạnh tranh khốc liệt từ nhiều đối thủ lớn trong và ngoài tỉnh. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và đánh giá năng lực cạnh tranh thông qua ý kiến phản hồi của khách hàng là đòi hỏi cấp thiết nhằm giúp công ty xây dựng các giải pháp duy trì và mở rộng thị phần.
Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
Khóa luận xác định hệ thống mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu cụ thể như sau:
- Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu chung: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Thương mại Quang Thiện; từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty.
- Mục tiêu cụ thể: (1) Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng sản phẩm của Công ty TNHH Thương mại Quang Thiện Huế; (2) Đưa ra những giải pháp cụ thể nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng, củng cố năng lực cạnh tranh.
- Câu hỏi nghiên cứu:
- Các nhân tố nào tác động đến năng lực cạnh tranh của công ty và mức độ tác động của từng nhân tố như thế nào?
- Công ty TNHH Thương mại Quang Thiện có những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức nào trên thị trường?
- Cần thực hiện những giải pháp nào để nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Thương mại Quang Thiện trong lĩnh vực phân phối vật liệu và thiết bị trang trí nội ngoại thất.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Công ty TNHH Thương mại Quang Thiện và địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Thời gian: Số liệu thứ cấp về tài chính, lao động và kinh doanh được thu thập trong 03 năm (2017 – 2019); thời gian thực hiện đề tài từ ngày 30/12/2019 đến ngày 19/4/2020; cuộc điều tra bảng hỏi sơ cấp được tiến hành vào tháng 2/2020.
- Nội dung: Tập trung đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh dựa trên cảm nhận của khách hàng và phân tích nội bộ doanh nghiệp, từ đó đề xuất giải pháp quản trị.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Khóa luận tổng hợp các quan điểm kinh điển và hiện đại về cạnh tranh:
- Lý thuyết cạnh tranh: Khái niệm theo Karl Marx (sự ganh đua giữa các nhà tư bản nhằm chiếm đoạt lợi nhuận siêu ngạch, hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân); định nghĩa từ Từ điển Kinh doanh (Anh, 1992); Từ điển Bách khoa Việt Nam (Tập 1); báo cáo Cạnh tranh toàn cầu của Liên hợp quốc (2003); Ủy ban Cạnh tranh Công nghiệp của Tổng thống Mỹ.
- Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter: Áp lực từ đối thủ hiện tại trong ngành, nguy cơ từ đối thủ tiềm ẩn, quyền thương lượng của nhà cung ứng, quyền thương lượng của người mua và sự đe dọa của sản phẩm/dịch vụ thay thế.
- Mô hình kế thừa: Tác giả kế thừa và phát triển mô hình từ luận văn thạc sĩ của Hoàng Trí Quang (2015, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) về "Nâng cao năng lực cạnh tranh tại Công ty TNHH MTV Đại Đồng Tâm tại tỉnh Thừa Thiên Huế".
- Cấu trúc mô hình đề xuất: Gồm 5 nhóm biến độc lập tác động đến biến phụ thuộc "Năng lực cạnh tranh" (NLCT):
- Giá cả (GIACA)
- Sản phẩm (SANPHAM)
- Uy tín thương hiệu (UYTIN)
- Đội ngũ nhân viên (NHANVIEN)
- Hệ thống phân phối (PHANPHOI)
Phương pháp thu thập dữ liệu
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ báo cáo tài chính, tờ khai tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty TNHH Thương mại Quang Thiện giai đoạn 2017 – 2019; số liệu thống kê ngành xây dựng, sách, báo, giáo trình và tài liệu internet.
- Dữ liệu sơ cấp:
- Nghiên cứu định tính: Áp dụng kỹ thuật thảo luận nhóm và kỹ thuật Delphi để phỏng vấn chuyên gia (gồm Giám đốc công ty, các Giám đốc kinh doanh và các đại lý bán hàng) nhằm hiệu chỉnh thang đo.
- Nghiên cứu định lượng: Khảo sát khách hàng bằng bảng câu hỏi cấu trúc phát trực tiếp tại Thừa Thiên Huế trong tháng 2/2020.
Quy mô mẫu và phương pháp chọn mẫu
- Quy mô mẫu: Mô hình nghiên cứu bao gồm 20 biến quan sát thuộc các nhóm nhân tố độc lập. Dựa theo nguyên tắc của Hatcher (1994) và Hair et al. (1998), kích thước mẫu tối thiểu cần gấp 5 lần số biến quan sát (20 × 5 = 100 mẫu). Để dự phòng rủi ro và các bảng hỏi không hợp lệ, tác giả quyết định chọn cỡ mẫu thực tế là N = 120 khách hàng.
- Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu phi xác suất theo hình thức thuận tiện (thuận lợi) đối với người tiêu dùng và đại lý đang sử dụng sản phẩm của công ty tại tỉnh Thừa Thiên Huế.
Kỹ thuật phân tích và xử lý số liệu
Dữ liệu được nhập và xử lý bằng phần mềm SPSS 22.0 thông qua các bước kiểm định thống kê:
- Kiểm định độ tin cậy thang đo: Sử dụng hệ số Cronbach’s Alpha để loại biến rác có hệ số tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3; thang đo đạt độ tin cậy khi Cronbach’s Alpha ≥ 0,6.
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Tiến hành riêng cho tập biến độc lập và biến phụ thuộc; kiểm định KMO đạt từ 0,5 đến 1,0; kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa Sig. < 0,05; giữ lại các nhân tố có Eigenvalue > 1 và tổng phương sai trích đạt yêu cầu.
- Phân tích tương quan và hồi quy tuyến tính: Sử dụng hệ số tương quan Pearson, kiểm định độ phù hợp mô hình qua $R^2$ hiệu chỉnh, kiểm định F trong phân tích ANOVA, kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến (hệ số phóng đại phương sai VIF), kiểm tra tự tương quan và kiểm định phân phối chuẩn phần dư bằng biểu đồ tần số Histogram.
Hệ thống biến quan sát của mô hình
Nghiên cứu sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý) với 23 biến quan sát:
| Nhóm nhân tố |
Mã biến |
Nội dung biến quan sát |
| Giá cả |
GIACA1 |
Giá cả phù hợp với chất lượng |
|
GIACA2 |
Giá cả có sự cạnh tranh với các doanh nghiệp khác |
|
GIACA3 |
Giá cả ổn định, không thay đổi thường xuyên |
|
GIACA4 |
Giá cả phù hợp với thu nhập |
| Sản phẩm |
SANPHAM1 |
Sản phẩm có chất lượng tốt |
|
SANPHAM2 |
Sản phẩm có mẫu mã đẹp, đa dạng |
|
SANPHAM3 |
Sản phẩm có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng |
|
SANPHAM4 |
Sản phẩm gạch men đáp ứng đủ số lượng lớn khi có nhu cầu |
| Uy tín thương hiệu |
UYTIN1 |
Trang thiết bị của công ty Quang Thiện cung cấp hoạt động tốt, lâu dài |
|
UYTIN2 |
Công ty Quang Thiện là một thương hiệu có truyền thống và được nhiều người biết đến |
|
UYTIN3 |
Công ty Quang Thiện luôn mang đến sự đảm bảo, tin cậy cho khách hàng |
|
UYTIN4 |
Khẩu hiệu, slogan dễ nhớ trong tâm trí khách hàng |
| Đội ngũ nhân viên |
NHANVIEN1 |
Khách hàng được giải quyết thắc mắc, khiếu nại nhanh chóng, kịp thời, tận tình |
|
NHANVIEN2 |
Đội ngũ nhân viên có thái độ thân thiện, lịch sự, vui vẻ khi tiếp xúc với khách hàng |
|
NHANVIEN3 |
Đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn |
|
NHANVIEN4 |
Khả năng xử lý các nghiệp vụ một cách nhanh chóng, chính xác |
| Hệ thống phân phối |
PHANPHOI1 |
Hệ thống đại lý đặt tại các điểm phù hợp với nhu cầu của khách hàng |
|
PHANPHOI2 |
Đội ngũ cộng tác viên rộng khắp, trải dài trên hầu hết các khu vực |
|
PHANPHOI3 |
Thời gian vận chuyển nhanh chóng, kịp thời |
|
PHANPHOI4 |
Công ty có xe vận chuyển rất chu đáo, thuận lợi |
| Năng lực cạnh tranh |
NLCT1 |
Khách hàng hài lòng với sản phẩm của công ty Quang Thiện |
| (Biến phụ thuộc) |
NLCT2 |
Khách hàng sẽ giới thiệu cho người thân, bạn bè sử dụng sản phẩm của công ty |
|
NLCT3 |
Khách hàng sẽ tiếp tục sử dụng sản phẩm của công ty trong tương lai |
Nội dung chính theo từng chương
Phần I: Đặt vấn đề
Phần này thiết lập cơ sở thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài; làm rõ mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể, hệ thống câu hỏi nghiên cứu; xác định đối tượng, phạm vi nghiên cứu (không gian tại Thừa Thiên Huế, thời gian thứ cấp 2017 – 2019, điều tra sơ cấp tháng 2/2020). Tác giả mô tả chi tiết phương pháp nghiên cứu hỗn hợp (định tính Delphi và định lượng khảo sát N = 120), kỹ thuật kiểm định thang đo trên SPSS 22.0 và khái quát quy trình nghiên cứu gồm 8 bước từ xác định vấn đề đến hoàn thành báo cáo.
Chương 1: Lý luận chung về cạnh tranh, nâng cao năng lực cạnh tranh và sự cần thiết của nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa lý luận cơ bản về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp:
- Phân loại cạnh tranh: Theo chủ thể (người mua – người bán, người mua – người mua, người bán – người bán); theo phạm vi ngành (nội bộ ngành, giữa các ngành); theo tính chất (cạnh tranh hoàn hảo, không hoàn hảo, độc quyền); theo thủ đoạn (lành mạnh, không lành mạnh).
- Các yếu tố cấu thành và công cụ cạnh tranh: Phân tích 6 yếu tố nội hàm (trình độ quản lý, nguồn lực nhân lực – vốn – công nghệ, năng lực cạnh tranh sản phẩm, khả năng hợp tác/hội nhập, năng suất, uy tín thương hiệu) và các công cụ cạnh tranh như giá cả (giá thấp, giá cao, giá phân biệt, phá giá), chất lượng, hệ thống 5 kênh phân phối, dịch vụ sau bán và xúc tiến hỗn hợp.
- Cơ sở thực tiễn ngành vật liệu xây dựng:
- Tại Việt Nam: Thị trường phát triển theo đà tăng trưởng của bất động sản. Xu hướng sử dụng vật liệu xanh, thân thiện môi trường gia tăng. Khảo sát giá gạch lát nền cho thấy: hàng Trung Quốc có giá rẻ nhất (160.000 đồng/$m^2$) nhưng chất lượng thấp; hàng nội địa ở mức trung bình (từ 200.000 đồng/$m^2$); hàng Malaysia khoảng 400.000 đồng/$m^2$; hàng Tây Ban Nha dao động từ 600.000 đến 1.100.000 đồng/$m^2$.
- Tại Thừa Thiên Huế: Tỉnh có diện tích 5.048,2 $km^2$, dân số năm 2019 là 1.128.620 người. Nhu cầu vật liệu ốp lát toàn tỉnh dự báo đến năm 2020 đạt khoảng 4,95 – 5,0 triệu $m^2$/năm, trong khi năng lực sản xuất thực tế trên địa bàn đã đạt trên 17,0 triệu $m^2$/năm, dẫn tới tình trạng cung vượt cầu nội tỉnh hơn 3,4 lần và tạo áp lực cạnh tranh gay gắt.
Chương 2: Thực trạng về năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Thương mại Quang Thiện
Nội dung chương 2 tập trung phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và kết quả điều tra thực nghiệm:
- Khái quát doanh nghiệp: Giới thiệu quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức bộ máy, chức năng kinh doanh trang trí nội ngoại thất và nhiệm vụ của từng phòng ban.
- Năng lực nội tại (2017 – 2019): Đánh giá tình hình tài sản, nguồn vốn, kết quả hoạt động kinh doanh và biến động lao động của công ty trong 3 năm.
- Phân tích đối thủ cạnh tranh: Nhận diện các đối thủ cạnh tranh trực tiếp trên địa bàn Thừa Thiên Huế gồm: Công ty Cổ phần khoáng sản gạch men Thừa Thiên Huế và Tôn Thành Đạt 2 (Công ty TNHH MTV Anh Dũng).
- Kết quả kiểm định định lượng (N = 120):
- Thống kê đặc điểm cơ cấu mẫu điều tra khách hàng.
- Kiểm định Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA cho 5 nhóm biến độc lập và biến phụ thuộc (đều đạt yêu cầu với KMO ≥ 0,5, Sig. Bartlett < 0,05, Eigenvalue > 1).
- Phân tích tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính bội: kiểm định mức độ phù hợp mô hình qua hệ số $R^2$ hiệu chỉnh, kiểm định ANOVA (F-test có Sig. = 0,000), kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến và phân phối chuẩn phần dư qua biểu đồ Histogram.
- Đánh giá giá trị trung bình cảm nhận của khách hàng đối với từng nhóm nhân tố: Giá cả, Sản phẩm, Uy tín thương hiệu, Đội ngũ nhân viên, Hệ thống phân phối và Năng lực cạnh tranh.
- Phân tích ma trận SWOT: Tổng hợp các điểm mạnh (Strengths), điểm yếu (Weaknesses), cơ hội (Opportunities) và thách thức (Threats) của công ty trong môi trường kinh doanh vật liệu xây dựng tại địa phương.
Chương 3: Giải pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty trong lĩnh vực SX và kinh doanh vật liệu và thiết bị lắp đặt trong xây dựng tại Thừa Thiên Huế
Dựa trên kết quả khảo sát và phân tích nội bộ, tác giả đề xuất định hướng phát triển và 5 nhóm giải pháp:
- Giải pháp nâng cao năng lực sản xuất: Tối ưu hóa chuỗi cung ứng, chuẩn bị kho bãi và trang thiết bị hỗ trợ lắp đặt.
- Nhóm giải pháp về nguồn nhân lực: Đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, văn hóa giao tiếp và khả năng xử lý nghiệp vụ cho nhân viên bán hàng và kỹ thuật.
- Nhóm giải pháp về tài chính: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, kiểm soát chi phí lưu kho và quản lý công nợ khách hàng/đại lý.
- Nhóm giải pháp về Marketing-mix (4P):
- Chính sách sản phẩm: Đa dạng hóa mẫu mã gạch men, đảm bảo nguồn gốc xuất xứ và kiểm soát chất lượng kỹ thuật.
- Chính sách giá bán: Định giá cạnh tranh, linh hoạt theo đối tượng khách hàng và khối lượng mua; giữ giá ổn định.
- Chính sách phân phối: Mở rộng mạng lưới đại lý, kiện toàn đội ngũ cộng tác viên, nâng cao năng lực đội xe vận chuyển hàng hóa nhanh chóng.
- Chính sách xúc tiến: Đẩy mạnh quảng bá thương hiệu, xây dựng slogan dễ nhớ và tổ chức các chương trình ưu đãi, chăm sóc khách hàng.
- Nhóm giải pháp về hoàn thiện sản phẩm: Đáp ứng nhanh các đơn hàng khối lượng lớn và cung cấp các dòng sản phẩm thân thiện với môi trường.
Phần III: Kết luận và kiến nghị
Tóm lược các kết quả chính của nghiên cứu và đưa ra hệ thống kiến nghị:
- Đối với UBND và các ban ngành tỉnh Thừa Thiên Huế: Hỗ trợ môi trường kinh doanh minh bạch, quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng hợp lý, tránh tình trạng dư thừa công suất quá mức.
- Đối với Công ty TNHH Thương mại Quang Thiện: Tập trung kiện toàn bộ máy nhân sự, kiểm soát tài chính và thực thi đồng bộ chiến lược Marketing tập trung vào trải nghiệm khách hàng.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính kèm số liệu trong văn bản
Khóa luận đã trích xuất và xác lập các dữ liệu thực chứng quan trọng về thị trường và doanh nghiệp:
| Nội dung dữ liệu |
Số liệu thực chứng trong văn bản |
Ý nghĩa quản trị / Nghiên cứu |
| Quy mô dân số Thừa Thiên Huế |
1.128.620 người (năm 2019), diện tích 5.048,2 $km^2$ |
Xác định dung lượng thị trường tiêu thụ dân dụng |
| Cung - cầu gạch ốp lát Thừa Thiên Huế |
Nhu cầu: 4,95 – 5,0 triệu $m^2$/năm; Năng lực sản xuất: > 17,0 triệu $m^2$/năm |
Thị trường dư thừa công suất sản xuất gấp hơn 3,4 lần |
| So sánh giá gạch lát nền trên thị trường |
Trung Quốc: 160.000 đ/$m^2$; Nội địa: từ 200.000 đ/$m^2$; Malaysia: 400.000 đ/$m^2$; Tây Ban Nha: 600.000 – 1.100.000 đ/$m^2$ |
Hàng nội địa cạnh tranh tốt ở phân khúc giá trung bình |
| Quy mô mẫu khảo sát |
N = 120 khách hàng (thiết kế theo chuẩn 20 biến × 5 = 100) |
Đảm bảo tính đại diện và độ tin cậy thống kê cho SPSS |
| Hệ thống đối thủ trực tiếp |
CP Khoáng sản gạch men TT-Huế, Tôn Thành Đạt 2 (TNHH MTV Anh Dũng) |
Căn cứ định vị năng lực cạnh tranh trên địa bàn |
- Về kiểm định mô hình: Hệ thống 20 biến quan sát độc lập thuộc 5 nhóm (Giá cả, Sản phẩm, Uy tín thương hiệu, Đội ngũ nhân viên, Hệ thống phân phối) và 3 biến quan sát phụ thuộc (NLCT) đều vượt qua các ngưỡng kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA (Eigenvalue > 1, KMO ≥ 0,5, Sig. Bartlett < 0,05). Mô hình hồi quy tuyến tính có ý nghĩa thống kê cao thông qua kiểm định ANOVA với giá trị Sig. = 0,000.
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
- Về giải pháp: Đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện bao gồm: nâng cao năng lực sản xuất, tái cơ cấu tài chính, chuẩn hóa nghiệp vụ đội ngũ nhân viên, mở rộng hệ thống đại lý - cộng tác viên và đầu tư đội xe vận chuyển để rút ngắn thời gian giao hàng.
- Về kiến nghị: Khuyến nghị chính quyền địa phương tăng cường điều tiết quy hoạch ngành vật liệu xây dựng; đề nghị ban giám đốc công ty tập trung duy trì sự ổn định về giá và nâng cao chất lượng dịch vụ giải quyết khiếu nại của khách hàng.
Đóng góp của đề tài
- Khóa luận kế thừa có chọn lọc mô hình nghiên cứu của Hoàng Trí Quang (2015), nhưng đã điều chỉnh và phát triển bộ thang đo Likert 23 biến quan sát phù hợp với thực tiễn phân phối gạch men và thiết bị nội ngoại thất tại Thừa Thiên Huế.
- Kết hợp giữa phân tích nội tại doanh nghiệp (báo cáo tài chính, nguồn vốn, nhân sự giai đoạn 2017 – 2019) với khảo sát định lượng khách hàng (SPSS 22.0) và phân tích ma trận SWOT, cung cấp góc nhìn đa chiều về năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp thương mại cấp tỉnh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu:
- Phương pháp chọn mẫu: Tác giả sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất kiểu thuận tiện do hạn chế về thời gian và kinh phí, do đó tính đại diện cho toàn bộ tổng thể khách hàng tại khu vực nông thôn hoặc các huyện xa trung tâm tỉnh Thừa Thiên Huế chưa thật sự cao.
- Quy mô mẫu: Cỡ mẫu N = 120 dù đạt yêu cầu tối thiểu của kiểm định EFA (20 biến × 5 = 100), nhưng còn tương đối khiêm tốn đối với phân tích đa biến phức tạp.
- Phạm vi số liệu: Số liệu thứ cấp chỉ giới hạn trong giai đoạn 3 năm (2017 – 2019) và tập trung phần lớn vào nhóm mặt hàng gạch men trang trí, chưa bao quát toàn bộ các chủng loại thiết bị xây dựng khác của công ty.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng kích thước mẫu khảo sát và áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng để tăng cường độ chuẩn xác và khả năng tổng quát hóa kết quả.
- Bổ sung các nhân tố mới vào mô hình nghiên cứu, đặc biệt là xu hướng tiêu dùng "vật liệu xanh", thân thiện môi trường và tác động của công nghệ số/thương mại điện tử trong phân phối vật liệu xây dựng.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng hưởng lợi:
- Sinh viên và học viên ngành Quản trị kinh doanh, Thương mại: Khóa luận là tài liệu tham khảo thực tế về quy trình thực hiện một nghiên cứu định lượng hoàn chỉnh từ khâu thiết kế thang đo, mã hóa biến, lập bảng hỏi đến các bước kiểm định dữ liệu trên SPSS (Cronbach’s Alpha, EFA, Hồi quy, ANOVA).
- Ban lãnh đạo doanh nghiệp phân phối VLXD: Cung cấp khung đánh giá thực tiễn về 5 trụ cột cấu thành năng lực cạnh tranh trong mắt người tiêu dùng, giúp các nhà quản trị nhận diện rõ điểm nghẽn về giá, kênh phân phối hay thái độ phục vụ.
- Các nội dung có giá trị tham khảo cao nhất:
- Bảng mã hóa chi tiết 23 biến quan sát Likert (Bảng 1.1) về gạch men và trang trí nội ngoại thất.
- Quy trình kết hợp giữa ma trận SWOT với mô hình hồi quy tuyến tính trong đánh giá năng lực cạnh tranh doanh nghiệp thương mại.
Câu hỏi thường gặp
1. Đề tài kế thừa khung nghiên cứu từ công trình nào và có những điều chỉnh gì?
Đề tài kế thừa mô hình nghiên cứu từ luận văn thạc sĩ của tác giả Hoàng Trí Quang (2015, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) về "Nâng cao năng lực cạnh tranh tại Công ty TNHH MTV Đại Đồng Tâm tại tỉnh Thừa Thiên Huế". Tác giả đã hiệu chỉnh hệ thống thang đo để áp dụng riêng cho lĩnh vực phân phối gạch men và trang trí nội ngoại thất của Công ty TNHH Thương mại Quang Thiện, hình thành 5 nhóm nhân tố độc lập (Giá cả, Sản phẩm, Uy tín thương hiệu, Đội ngũ nhân viên, Hệ thống phân phối) và 1 nhóm biến phụ thuộc Năng lực cạnh tranh.
2. Dữ liệu cung - cầu ngành gạch ốp lát tại Thừa Thiên Huế được tác giả nêu cụ thể ra sao?
Theo số liệu trích dẫn trong văn bản, nhu cầu sử dụng vật liệu ốp lát trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế dự báo đến năm 2020 đạt khoảng 4,95 – 5,0 triệu $m^2$/năm. Trong khi đó, tổng năng lực sản xuất thực tế trên địa bàn tỉnh đã vượt trên 17,0 triệu $m^2$/năm. Tình trạng này dẫn đến sự dư thừa công suất sản xuất gấp hơn 3,4 lần so với nhu cầu tiêu thụ nội tỉnh, buộc các nhà sản xuất và phân phối phải cạnh tranh gay gắt hoặc tìm đường xuất khẩu ra các tỉnh lân cận.
3. Những đối thủ cạnh tranh trực tiếp nào của Công ty Quang Thiện được xác định trên địa bàn?
Trong nội dung chương 2, tác giả xác định hai đối thủ cạnh tranh trực tiếp lớn nhất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế là:
- Công ty Cổ phần khoáng sản gạch men Thừa Thiên Huế.
- Tôn Thành Đạt 2 – trực thuộc Công ty TNHH Một thành viên Anh Dũng.
4. Quy mô mẫu khảo sát N = 120 được xác định dựa trên cơ sở khoa học nào?
Mô hình nghiên cứu có 20 biến quan sát độc lập. Dựa theo quy tắc cỡ mẫu tối thiểu của Hatcher (1994) và Hair et al. (1998), số lượng mẫu cần đạt ít nhất gấp 5 lần số biến quan sát (20 × 5 = 100 mẫu). Nhằm phòng ngừa các rủi ro sai sót, mất mát và phiếu trả lời không hợp lệ trong quá trình điều tra, tác giả đã nâng quy mô khảo sát chính thức lên N = 120 khách hàng.
5. Biến phụ thuộc "Năng lực cạnh tranh" được đo lường bằng những tiêu chí cụ thể nào?
Biến phụ thuộc Năng lực cạnh tranh gồm 3 biến quan sát Likert (NLCT1, NLCT2, NLCT3) phản ánh trực tiếp hành vi và thái độ của khách hàng đối với công ty:
- NLCT1: Khách hàng hài lòng với sản phẩm của công ty Quang Thiện.
- NLCT2: Khách hàng sẽ giới thiệu cho người thân, bạn bè sử dụng sản phẩm của công ty Quang Thiện.
- NLCT3: Khách hàng sẽ tiếp tục sử dụng sản phẩm của công ty Quang Thiện trong tương lai.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Trinh Nữ đã giải quyết hệ thống mục tiêu nghiên cứu về đánh giá năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Thương mại Quang Thiện trong ngành vật liệu xây dựng và nội ngoại thất tại Thừa Thiên Huế. Tác giả đã kết hợp phân tích số liệu tài chính - nhân sự nội bộ giai đoạn 2017 – 2019 với điều tra thực nghiệm 120 khách hàng thông qua mô hình phân tích định lượng trên SPSS 22.0. Kết quả nghiên cứu làm rõ vai trò của các nhân tố giá cả, sản phẩm, uy tín thương hiệu, đội ngũ nhân sự và mạng lưới phân phối, đồng thời xây dựng hệ thống giải pháp Marketing 4P và quản trị đồng bộ giúp doanh nghiệp duy trì vị thế cạnh tranh trong bối cảnh thị trường địa phương đang dư thừa nguồn cung gạch ốp lát.