LỜI MỞ ĐẦU. 5 DANH MỤC BẢNG BIỂU. 8 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI. 10 I) Bối cảnh nghiên cứu.10 II) Cơ sở lý thuyết.
10 III) Mục tiêu đề tài. 12 IV) Đối tượng nghiên cứu.12 V) Lí do lựa chọn đề tài. 12 VI) Thông tin cần thu thập để nghiên cứu.12 VII) Phương pháp nghiên cứu. 13 VII) Tài liệu tham khảo.
13 BIỂU ĐỒ VÀ PHÂN TÍCH.15 Phần 1: Thông tin chung. 15 Phần 2: Quá trình làm việc nhóm.17 Phần 3: Mức độ hài lòng của sinh viên.36 KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP. 42 Đề xuất và giải pháp. 43 Bảng câu hỏi khảo sát.
43 Thông tin người khảo sát.47 5 DANH MỤC BẢNG BIỂU BẢNG BIỂU - Bảng 1: Bảng tần số thể hiện tỷ lệ giới tính của sinh viên khảo sát. - Bảng 2: Bảng tần số thể hiện số lượng sinh viên các khóa trong trường UEH. - Bảng 3: Bảng tần số thể hiện các nhóm ngành của sinh viên. - Bảng 4: Bảng tần số thể hiện tỷ lệ sinh viên đã từng và chưa từng tham gia làm việc nhóm.
- Bảng 5: Bảng tần số thể hiện sự đồng tình về quan điểm “làm việc theo nhóm hiệu quả hơn cá nhân”. - Bảng 6: Bảng tần số thể hiện tần suất tham gia làm việc nhóm trong một học kì. - Bảng 7: Bảng tần số thể hiện vị trí thường đảm nhận khi làm việc nhóm. - Bảng 8: Bảng tần số thể hiện thời gian trung bình mà sinh viên dành ra để làm việc nhóm.
- Bảng 9: Bảng tần số thể hiện sự lựa chọn hình thức làm việc khi làm nhóm. - Bảng 10: Bảng tần số thể hiện số lượng thành viên trong một nhóm mà sinh viên cho là hiệu quả nhất. - Bảng 11: Bảng tần số thể hiện mục đích làm việc nhóm của sinh viên. 6 - Bảng 12: Bảng tần số thể hiện tỉ lệ tham gia các khóa học liên quan đến làm việc nhóm của sinh viên.
- Bảng 13: Bảng tần số thể hiện số điểm cao nhất sinh viên từng nhận được khi làm việc nhóm. - Bảng 14: Bảng phân tích dữ liệu số điểm cao nhất sinh viên từng nhận được khi làm việc nhóm. - Bảng 15 Bảng phân tích sự tương quan giữa số điểm cao nhất sinh viên từng nhận được và thời gian trung bình khi làm việc nhóm. - Bảng 16: Bảng tần số thể hiện số điểm thấp nhất mà sinh viên từng nhận được khi làm việc nhóm.
- Bảng 17: Bảng phân tích dữ liệu số điểm thấp nhất sinh viên từng nhận được khi làm việc nhóm. - Bảng 18: Bảng tần số thể hiện tần suất người tham gia khảo sát cảm thấy khả năng lãnh đạo của nhóm trưởng ảnh hưởng đến kết quả nhóm. - Bảng 19: Bảng tần số thể hiện tần suất người tham gia khảo sát cảm thấy mức độ hợp tác của các thành viên nhóm. - Bảng 20: Bảng tần số thể hiện tần suất người tham gia khảo sát cảm thấy tác động động làm việc nhóm đến kết quả học tập.
- Bảng 21: Bảng tần số thể hiện tần suất của người tham gia khảo sát về việc sẵn sàng làm việc nhóm trong tương lai. BIỂU ĐỒ 7 - Hình 1: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ giới tính của sinh viên tham gia khảo sát. - Hình 2: Biểu đồ thể hiện số lượng sinh viên các khóa tham gia khảo sát trong trường UEH. - Hình 3: Biểu đồ thể hiện các nhóm ngành của sinh viên.
- Hình 4: Biểu đồ thanh thể hiện tỷ lệ sinh viên đã từng và chưa từng làm việc nhóm. - Hình 5: Biểu đồ thể hiện sự đồng tình về quan điểm “làm việc nhóm hiệu quả hơn làm việc cá nhân”. - Hình 6: Biểu đồ thể hiện tần suất tham gia làm việc nhóm trong một học kỳ. - Hình 7: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ vị trí thường đảm nhận khi làm việc nhóm.
- Hình 8: Biểu đồ hộp về thời gian trung bình mà sinh viên dành ra để làm việc nhóm. - Hình 9: Biểu đồ tròn thể hiện tỷ lệ sinh viên lựa chọn các hình thức làm việc nhóm. - Hình 10: Biểu đồ thanh thể hiện số lượng thành viên trong một nhóm mà sinh viên cho là hiệu quả nhất. - Hình 11: Biểu đồ thanh thể hiện mục đích làm việc nhóm của sinh viên.
8 - Hình 12: Biểu đồ tròn thể hiện tỷ lệ sinh viên tham gia các khóa học liên quan đến kỹ năng làm việc nhóm. - Hình 13: Biểu đồ nhánh lá thể hiện số điểm cao nhất sinh viên từng nhận được khi làm việc nhóm. - Hình 14: Biểu đồ nhánh lá thể hiện số điểm thấp nhất sinh viên từng nhận được khi làm việc nhóm. - Hình 15: Biểu đồ histogram thể hiện khả năng lãnh đạo của nhóm trưởng đến kết quả nhóm.
- Hình 16: Biểu đồ histogram thể hiện mức độ hợp tác của các thành viên trong nhóm. - Hình 17: Biểu đồ histogram thể hiện mức độ ảnh hưởng của hoạt động làm việc nhóm đến kết quả học tập. - Hình 18: Biểu đồ thể hiện tần suất của người tham gia khảo sát về việc sẵn sàng làm việc nhóm trong tương lai. 9 10 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI I) BỐI CẢNH NGHIÊN CỨU “Làm việc nhóm” đã không còn là một hoạt động xa lạ, gắn chặt với công việc, học tập của hầu hết tất cả mọi người.
“Làm việc nhóm” hay thường được gọi là “teamwork” luôn thu hút sự quan tâm của rất nhiều bạn học sinh, sinh viên. Mỗi bạn sinh viên đều đã phải hợp tác với nhau để làm việc nhóm để hoàn thành các bài tập giảng viên yêu cầu, tổ chức các sự kiện trong các câu lạc bộ,. Tuy nhiên, về mức độ hiệu quả khi làm việc nhóm sẽ bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố: trưởng nhóm (leader), thành viên nhóm (teammate), thời gian dành ra để làm việc nhóm,. Đặc biệt, do tần suất làm việc nhóm không thường xuyên ở cấp trung học, các bạn sinh viên năm nhất thường bỡ ngỡ và gặp nhiều khó khăn.
Với mong muốn hiểu rõ hơn về thực trạng làm việc nhóm của các sinh viên UEH hiện nay, chúng tôi đã chọn chủ đề “Mức độ hài lòng và hiệu quả của sinh viên UEH trong quá trình làm việc nhóm” làm đề tài nghiên cứu. II) CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1. Khái niệm “Làm việc nhóm” - “teamwork” là sự hợp tác làm việc để cùng đạt được mục đích cuối cùng bởi một nhóm người, là một phương pháp làm việc vô cùng quen thuộc trong tất cả môi trường, từ học tập, làm việc đến vui chơi, giải trí. Mấu chốt của “làm việc nhóm” là sự tương tác, hỗ trợ nhau thường xuyên, có sự phân công nhiệm vụ rõ ràng cho từng thành viên trong nhóm.
Ngoài ra, các thành viên nhóm có thể sử dụng những kỹ năng của bản thân nhằm đóng góp, xây dựng công việc nhóm tốt hơn. Hiệu quả làm việc nhóm Về định nghĩa “hiệu quả làm việc nhóm”, theo Hackman (1990) và Sundstrom (1999), đó là mức độ mà kết quả công việc cuối cùng của nhóm đáp ứng các tiêu chuẩn đánh giá, sự kỳ vọng của người khác về chất lượng, số lượng, hiệu suất công việc, đồng thời thể hiện sự hài lòng của các thành viên cũng như cải thiện kỹ năng làm việc nhóm của các cá nhân trong tương lai. Ngoài ra, một nhóm làm việc hiệu quả còn thể hiện ở tính duy trì bền vững, nhóm không có bất đồng, mâu thuẫn nội bộ và có thể tiếp tục thực hiện các chức năng khác sau khi đã kết thúc công việc. Tính bền vững vừa là nguyên nhân, vừa là kết quả của quá trình làm việc nhóm (Berkowitz, 1954).
Các yếu tố đánh giá hiệu quả làm việc nhóm: ● Không ích kỷ, tư lợi cá nhân, đồng lòng hướng đến mục tiêu chung 11 ● Lắng nghe, tôn trọng ý kiến các thành viên trong nhóm ● Động viên, khích lệ tinh thần, quan tâm chân thành đến các thành viên khác ● Tích cực phát biểu ý kiến, chủ động đưa ra yêu cầu được giúp đỡ khi cần thiết ● Các kênh giao tiếp rõ ràng, linh hoạt, kịp thời ● Các thành viên có kiến thức, kỹ năng chuyên môn phù hợp với công việc đảm nhận ● Chất lượng, năng suất làm việc của từng cá nhân ● Sự lãnh đạo, dẫn dắt, ủy quyền trách nhiệm của người lãnh đạo, v. Thực trạng làm việc nhóm của sinh viên hiện nay Đa số các trường Đại học tại Việt Nam hiện nay thực hiện quy chế đào tạo tín chỉ, dần dần đổi mới phương pháp dạy và học, trong đó hoạt động làm việc nhóm giúp sinh viên rèn luyện tính chủ động, tư duy phản biện, tinh thần tự học. Các giảng viên hiện nay đã tích cực áp dụng các hoạt động làm việc nhóm trong các buổi học, góp phần tạo nên các sản phẩm trí tuệ chất lượng, tạo ra cơ hội giúp sinh viên lĩnh hội tri thức hiệu quả. Tuy nhiên, dù đã nhận thức được ý nghĩa của phương pháp học tập này, nhiều sinh viên vẫn lo lắng, gặp nhiều khó khăn khi làm việc nhóm.
Hiệu quả làm việc nhóm chỉ mang tính hình thức, tập trung vào thành quả, chú trọng điểm số mà không quan tâm đến quá trình làm việc, hợp tác để tạo ra sản phẩm. Sự đánh giá điểm số của các nhóm còn chủ quan, chỉ đánh giá biểu hiện từng thành viên chứ không cho điểm hoạt động làm việc của nhóm. Ngoài ra, tinh thần chủ động, ý thức tham gia đóng góp ý kiến của sinh viên còn hạn chế, trông chờ, ỷ lại nhóm trưởng và các thành viên khác trong nhóm. Tại Trường Đại học Kinh tế TP.HCM (UEH), hoạt động làm việc nhóm diễn ra thường xuyên, không chỉ ở các môn học chuyên ngành mà còn xuất hiện ở các môn đại cương, hoạt động ngoại khóa, các cuộc thi, phong trào sinh viên,.
Ngay từ năm nhất, các tân sinh viên đã được hướng dẫn về phương pháp làm việc nhóm thông qua các buổi sinh hoạt định hướng đầu năm học, qua sự chỉ dẫn của giảng viên từ những môn học đầu tiên. Với hình thức đăng ký tín chỉ, nhiều sinh viên dễ dàng duy trì các nhóm đã gắn bó từ năm nhất, tiếp tục làm việc trong các môn học, dự án tiếp theo. Tuy nhiên, theo nhận định ban đầu, phần lớn sinh viên đều từng gặp phải khó khăn trong quá trình làm việc nhóm, hầu hết xuất phát từ cách quản lý nhóm, mâu thuẫn nội bộ, sự thất vọng trước kết quả không đạt yêu cầu,. Một số sinh viên liên tục thay đổi nhóm làm việc do thiếu kỹ năng, kiến thức chuyên môn, thái độ không đúng mực, dẫn đến tình trạng các thành viên khác không hài lòng và không thể duy trì nhóm làm việc trước đó.