Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Viêm phổi là một trong những bệnh nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính nguy hiểm và nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở trẻ em dưới 5 tuổi trên phạm vi toàn cầu. Theo báo cáo năm 2021 từ Nhóm liên ngành của Liên hợp quốc về Đánh giá tình hình tử vong ở trẻ em (UNIGME), ước tính có khoảng 5 triệu trẻ em tử vong trước 5 tuổi và 2,1 triệu trẻ em, thanh thiếu niên từ 5 đến 24 tuổi tử vong do các nguyên nhân khác nhau. Hàng năm, thế giới ghi nhận khoảng 150 triệu đợt viêm phổi ở trẻ em tại các quốc gia đang phát triển, trong đó có khoảng 11 triệu trẻ cần nhập viện điều trị; tổng số ca tử vong do viêm phổi ở trẻ dưới 5 tuổi vượt qua con số tử vong của các bệnh AIDS, sốt rét và sởi cộng lại.
Tại Việt Nam, dịch tễ học ghi nhận nước ta nằm trong nhóm 15 quốc gia có số lượng trẻ em mắc viêm phổi nhiều nhất thế giới. Trung bình mỗi năm có khoảng 2,9 triệu lượt trẻ mắc bệnh, tỷ suất mắc đạt khoảng 0,35 đợt/trẻ/năm và có xấp xỉ 4.000 trẻ em tử vong do viêm phổi. Dù điều kiện chăm sóc y tế, dinh dưỡng và tiêm chủng mở rộng đã có nhiều tiến bộ, viêm phổi vẫn tạo áp lực nặng nề lên hệ thống khám chữa bệnh nhi khoa.
Khoa Nhi - Đơn nguyên sơ sinh (ĐNSS) thuộc Bệnh viện Thanh Nhàn hàng ngày tiếp nhận khối lượng lớn bệnh nhi đến từ các khu vực đông dân cư như quận Hai Bà Trưng và quận Hoàng Mai. Trong tổng số trẻ đến khám và điều trị, hơn một nửa là các trường hợp nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính, trong đó viêm phổi chiếm tỷ trọng chủ yếu. Người mẹ là người chăm sóc chính, có ảnh hưởng trực tiếp đến việc hạn chế các yếu tố nguy cơ (như không cho trẻ bú mẹ hoàn toàn, phơi nhiễm khói thuốc lá, không tiêm chủng đầy đủ) cũng như việc phát hiện sớm các dấu hiệu nguy kịch để can thiệp kịp thời. Khóa luận tốt nghiệp cử nhân ngành Điều dưỡng của tác giả Quách Thị Mai Thùy được thực hiện nhằm giải quyết các vấn đề thực tiễn trên, với 2 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Mô tả thực trạng kiến thức, thái độ và thực hành của các bà mẹ trong chăm sóc trẻ bị viêm phổi tại Bệnh viện Thanh Nhàn.
- Xác định một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ và thực hành của các bà mẹ trong chăm sóc trẻ bị viêm phổi tại Bệnh viện Thanh Nhàn.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các bà mẹ có con dưới 5 tuổi đang điều trị nội trú bệnh viêm phổi tại Bệnh viện Thanh Nhàn trong thời gian nghiên cứu.
- Tiêu chuẩn lựa chọn: Bà mẹ từ đủ 18 tuổi trở lên, có con dưới 5 tuổi đang điều trị nội trú, đồng ý tham gia nghiên cứu và mỗi đối tượng chỉ phỏng vấn một lần.
- Tiêu chuẩn loại trừ: Bà mẹ không đồng ý tham gia, bà mẹ không hoàn thiện bộ câu hỏi hoặc trẻ mắc viêm phổi phối hợp với các bệnh lý nhiễm trùng khác.
- Phạm vi không gian: Khoa Nhi – ĐNSS, Bệnh viện Thanh Nhàn, thành phố Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu từ ngày 04/07/2023 đến ngày 24/09/2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và khái niệm chuyên môn
Nghiên cứu vận dụng định nghĩa chuyên khoa nhi: Viêm phổi là tình trạng viêm cấp tính lan tỏa cả phế nang, mô kẽ và phế quản, có thể tổn thương một hoặc cả hai bên phổi. Bệnh kèm theo các biểu hiện lâm sàng gồm ho, sốt, chảy nước mũi, khó thở, nhịp thở nhanh, rút lõm lồng ngực và đau ngực thay đổi theo lứa tuổi.
Văn bản quy phạm chuyên môn cốt lõi được sử dụng để xây dựng nội dung khảo sát là Quyết định số 101/QĐ-BYT ngày 09 tháng 01 năm 2014 của Bộ Y tế về việc ban hành tài liệu "Hướng dẫn xử trí viêm phổi ở trẻ em". Nghiên cứu phân định rõ:
- Ngưỡng thở nhanh theo lứa tuổi: Trẻ dưới 2 tháng tuổi có nhịp thở ≥ 60 lần/phút; trẻ từ 2 đến dưới 12 tháng có nhịp thở ≥ 50 lần/phút; trẻ từ 12 tháng đến 5 tuổi có nhịp thở ≥ 40 lần/phút.
- Dấu hiệu bệnh nặng và nguy kịch: Khó thở, bỏ bú hoặc không uống được, co giật, ngủ li bì khó đánh thức, thở rít khi nằm yên, thở khò khè, suy dinh dưỡng nặng.
- Kỹ năng chăm sóc tại nhà: Tăng cường dinh dưỡng không kiêng khem, bù dịch (ORS, nước hoa quả, tăng cữ bú mẹ), hạ sốt bằng Paracetamol liều 10–15 mg/kg/lần khi sốt ≥ 38,5°C, làm dịu họng bằng thảo dược đông y, làm sạch dịch mũi bằng bấc sâu kèn từ giấy thấm hoặc vải sạch, tuyệt đối không hút thuốc lá trong nhà.
Mô hình đo lường biến số KAP (Kiến thức - Thái độ - Thực hành) được thiết kế dựa trên Quyết định 101/QĐ-BYT kết hợp tham khảo bộ công cụ chuẩn hóa của tác giả Đỗ Thị Phương về chăm sóc trẻ nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu áp dụng thiết kế dịch tễ học mô tả cắt ngang (cross-sectional descriptive study).
- Cỡ mẫu và kỹ thuật chọn mẫu: Chọn mẫu thuận tiện (convenience sampling), lập danh sách và phỏng vấn toàn bộ các bà mẹ đủ tiêu chuẩn tại khoa Nhi trong thời gian nghiên cứu cho đến khi đạt quy mô n = 55 đối tượng.
- Bộ công cụ thu thập: Bảng hỏi cấu trúc gồm 42 câu hỏi, đạt độ tin cậy nội tại với hệ số Cronbach's Alpha là 0,711. Cấu trúc bộ câu hỏi chia làm 5 phần:
- Phần I: Thông tin chung của bà mẹ (6 câu, C1–C6: tuổi, dân tộc, nghề nghiệp, trình độ học vấn, số con, nơi cư trú).
- Phần II: Kiến thức chăm sóc trẻ viêm phổi (10 câu, C7–C16: khái niệm, dấu hiệu bệnh, dấu hiệu nguy kịch cần khám ngay, dấu hiệu nặng, vỗ rung, ăn uống, làm sạch mũi, đường lây, phòng ngừa).
- Phần III: Thái độ trong chăm sóc (10 câu, C17–C26: mức độ đồng ý đối với phòng bệnh, bú sữa mẹ, tiêm chủng, làm sạch mũi, cơ sở y tế...).
- Phần IV: Thực hành chăm sóc trẻ (14 câu, C27–C40: hạ sốt, giảm ho, tiêm chủng, phòng khói thuốc lá, vệ sinh mũi họng, chế độ dinh dưỡng).
- Phần V: Nguồn tiếp nhận thông tin (2 câu, C41–C42).
Tiêu chuẩn đánh giá và thang điểm
- Kiến thức (10 câu): Mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm, sai được 0 điểm. Bà mẹ có "Kiến thức đúng" khi đạt điểm tổng ≥ 6/10; "Kiến thức không đúng" khi đạt < 6/10.
- Thái độ (10 câu): Mỗi nhận định tích cực/đồng ý đúng quy chuẩn được 1 điểm, không đồng ý được 0 điểm. Bà mẹ có "Thái độ tích cực" khi đạt điểm tổng ≥ 7/10; "Thái độ không tích cực" khi đạt < 7/10.
- Thực hành (14 câu): Mỗi thực hành đúng được 1 điểm, sai được 0 điểm. Bà mẹ được xếp loại "Thực hành đạt" khi đạt từ 60% tổng điểm trở lên (tương đương ≥ 8/14 điểm); "Thực hành không đạt" khi điểm tổng < 8/14.
Phương pháp xử lý dữ liệu và đạo đức nghiên cứu
Số liệu sau khi thu thập được làm sạch sơ bộ bằng Microsoft Excel, tiến hành nhập liệu độc lập 2 lần để đối chiếu kiểm soát sai số, sau đó phân tích bằng phần mềm SPSS phiên bản 18.0. Các biến định tính được mô tả bằng tần số và tỷ lệ phần trăm (%); biến định lượng được mô tả bằng giá trị trung bình và độ lệch chuẩn. Để xác định các yếu tố liên quan, nghiên cứu áp dụng kiểm định thống kê với khoảng tin cậy 95% (KTC 95%), xác định mối liên quan có ý nghĩa khi p < 0,05. Nghiên cứu được thông qua Hội đồng đề cương Trường Đại học Phenikaa và Ban Giám đốc Bệnh viện Thanh Nhàn; đối tượng tham gia tự nguyện ký giấy đồng thuận và được bảo mật thông tin cá nhân.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tài liệu
Chương này hệ thống hóa toàn diện các y văn liên quan đến bệnh viêm phổi ở trẻ em và thực trạng KAP của người chăm sóc:
- Khái niệm, cơ chế bệnh học và căn nguyên vi sinh: Phân tích các tác nhân gây viêm phổi gồm virus (RSV, virus cúm, á cúm, SARS-CoV-2, Adenovirus), vi khuẩn (phế cầu Streptococcus pneumoniae, liên cầu, Haemophilus influenzae, vi khuẩn không điển hình Mycoplasma, Chlamydia pneumoniae), nấm (Candida albicans), ký sinh trùng và hóa chất.
- Yếu tố nguy cơ: Trẻ sơ sinh nhẹ cân (< 2.500g có tỷ lệ tử vong do viêm phổi đạt 26,4‰, cao hơn mức 6,8‰ ở trẻ ≥ 2.500g); trẻ không được bú mẹ (nguy cơ tử vong cao gấp 3,3 lần so với trẻ bú mẹ hoàn toàn); ô nhiễm không khí trong nhà, khói thuốc lá, thiếu hụt vitamin A làm suy giảm biểu mô đường thở.
- Phân loại lâm sàng và triệu chứng: Trình bày chi tiết phân loại theo nơi mắc (cộng đồng, bệnh viện, suy giảm miễn dịch), theo X-quang (viêm phổi thùy, phế quản phế viêm, viêm phổi kẽ, áp xe phổi); hướng dẫn xác định dấu hiệu thở nhanh, thở rít (stridor), thở khò khè (wheezing) và rút lõm lồng ngực.
- Nguyên tắc chăm sóc và phòng ngừa: Hướng dẫn chăm sóc trẻ từ 2 tháng đến 5 tuổi và trẻ dưới 2 tháng tuổi; kỹ thuật làm bấc sâu kèn vệ sinh mũi; phác đồ hạ sốt khi nhiệt độ ≥ 38,5°C; 10 biện pháp dự phòng viêm phổi theo khuyến cáo y tế.
- Bằng chứng thực nghiệm quốc tế và trong nước:
- Quốc tế: Nabila Akand (Bangladesh) ghi nhận 60,8% bà mẹ không nhận biết được triệu chứng viêm phổi; Dan Kajungu (Uganda, n=649) chỉ ra 28% mẹ có kiến thức tốt, 57% thái độ tốt, 74,1% thực hành tốt; Ali Mahjoub (Sudan, n=300) cho thấy 74,3% mẹ thực hành kém; Beatrice Aguti (Uganda) ghi nhận 64,6% không biết cách phòng bệnh; Maysa Saeed Al-Noban (Yemen, n=581) phản ánh tình trạng tự ý dùng kháng sinh không kê đơn lên tới 59%.
- Việt Nam: Nghiên cứu của Trần Thị Hằng tại BV Nhi Thái Bình (trước can thiệp kiến thức đúng chỉ đạt 26,7%, sau can thiệp tăng lên 99,2%); Nguyễn Thị Kim Quyên tại Thái Nguyên (31,25% kiến thức đúng); Trần Thị Ngọc Bích tại Bệnh viện Nhi Trung ương (75,7% kiến thức đúng, 64% thực hành đúng); Nguyễn Thị Thanh Huyền tại Bệnh viện Nhi Nam Định (47,5% hiểu đúng khái niệm viêm phổi, tỷ lệ vệ sinh mũi họng chỉ đạt 40%).
Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Tác giả thiết lập thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang với n = 55 bà mẹ tại Bệnh viện Thanh Nhàn. Chương này giải trình chi tiết:
- Danh mục biến số nghiên cứu: Biến định lượng (tuổi = năm thu thập trừ năm sinh), biến định danh (dân tộc, nghề nghiệp, khái niệm, dấu hiệu, đường lây, nơi khám, xử trí triệu chứng), biến thứ hạng (trình độ học vấn), biến liên tục (số con) và biến nhị phân (tiêm chủng, phơi nhiễm thuốc lá).
- Quy trình thu thập dữ liệu gồm 3 bước: Chọn mẫu theo tiêu chuẩn -> Giải thích, ký văn bản đồng thuận -> Phát phiếu hoặc phỏng vấn trực tiếp kèm hướng dẫn chi tiết.
- Nhận diện sai số và biện pháp kiểm soát: Nhận diện sai số nhớ lại, sai số do đối tượng hiểu sai câu hỏi và sai số nhập liệu. Khắc phục bằng cách thử nghiệm bảng hỏi sơ bộ, giải thích mục đích trước phỏng vấn, tuân thủ quy trình kiểm tra dữ liệu và thực hiện nhập liệu kép trên phần mềm.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Trình bày hệ thống số liệu qua 24 bảng thống kê và 1 biểu đồ:
- Thông tin nhân khẩu học: Độ tuổi, nghề nghiệp, trình độ học vấn, số con và khu vực cư trú của 55 bà mẹ.
- Nguồn tiếp nhận thông tin: Cán bộ y tế là nguồn thông tin đáng tin cậy nhất được bà mẹ làm theo chiếm 81,8%.
- Tỷ lệ KAP của bà mẹ:
- Tỷ lệ có kiến thức đúng đạt 32,7% (18/55 người), kiến thức chưa đúng chiếm 67,3% (37/55 người). Điểm trung bình kiến thức là 4,6 ± 1,5 điểm (dao động từ 2 đến 8 điểm trên thang 10).
- Tỷ lệ có thái độ tích cực đạt 94,5% (52/55 người), thái độ không tích cực chiếm 5,5% (3/55 người). Điểm trung bình thái độ đạt 9,27 ± 1,7 điểm (thấp nhất 1 điểm, cao nhất 10 điểm).
- Tỷ lệ thực hành đạt yêu cầu chiếm 60,0% (33/55 người), thực hành không đạt chiếm 40,0% (22/55 người). Điểm trung bình thực hành đạt 8,05 ± 1,85 điểm (thấp nhất 3 điểm, cao nhất 13 điểm trên thang 14).
- Các yếu tố liên quan:
- Tuổi và thái độ: Bà mẹ > 25 tuổi có tỷ lệ thái độ tích cực cao hơn nhóm ≤ 25 tuổi (OR = 0,7; p < 0,05).
- Dân tộc và thái độ: Bà mẹ dân tộc thiểu số có thái độ tích cực thấp hơn so với bà mẹ dân tộc Kinh (OR = 0,08; p < 0,05).
- Tuổi và thực hành: Bà mẹ > 25 tuổi có tỷ lệ thực hành đạt cao gấp 4,667 lần nhóm ≤ 25 tuổi (p < 0,05).
- Phân tích tương quan giữa kiến thức và thực hành với các biến số nơi cư trú, nghề nghiệp, học vấn và số lượng con.
Chương 4: Bàn luận
Chương bàn luận so sánh đối chiếu kết quả khảo sát với các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước:
- Tỷ lệ kiến thức đúng của bà mẹ tại Bệnh viện Thanh Nhàn (32,7%) ở mức thấp, tương đồng với nghiên cứu của Nguyễn Thị Kim Quyên tại Thái Nguyên (31,25%) và Trần Thị Hằng tại Thái Bình trước can thiệp (26,7%), nhưng thấp hơn nghiên cứu của Trần Thị Ngọc Bích tại Bệnh viện Nhi Trung ương (75,7%).
- Thái độ tích cực đạt mức cao (94,5%), phản ánh sự lo lắng và tinh thần sẵn sàng hợp tác chăm sóc sức khỏe cho con của các bà mẹ, tương đương với các nghiên cứu của Ali Mahjoub và Dan Kajungu.
- Thực hành đạt yêu cầu đạt 60%, tuy nhiên tồn tại khoảng cách lớn giữa thái độ và thực hành. Đáng chú ý, tỷ lệ thực hành không đạt về chế độ dinh dưỡng khi trẻ mắc bệnh lên tới 72,7% do thói quen kiêng khem tôm, cua, dầu mỡ và giảm cữ ăn của trẻ.
- Bàn luận về mối liên quan giữa nhóm tuổi (> 25 tuổi có kinh nghiệm chăm sóc con tốt hơn) và dân tộc đối với hành vi chăm sóc.
Chương 5: Kết luận và khuyến nghị
Tổng kết 2 mục tiêu nghiên cứu và đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cho người mẹ trong phòng và xử trí viêm phổi tại cơ sở y tế cũng như cộng đồng.
Kết quả và đóng góp
Số liệu thống kê cốt lõi
| Chỉ số đánh giá |
Tỷ lệ (%) |
Điểm trung bình (Mean ± SD) |
Điểm thấp nhất |
Điểm cao nhất |
Thang điểm |
| Nguồn tin cậy từ Cán bộ y tế |
81,8% |
- |
- |
- |
- |
| Kiến thức đúng (≥ 6 điểm) |
32,7% |
4,6 ± 1,5 |
2 |
8 |
10 |
| Thái độ tích cực (≥ 7 điểm) |
94,5% |
9,27 ± 1,7 |
1 |
10 |
10 |
| Thực hành đạt (≥ 8 điểm) |
60,0% |
8,05 ± 1,85 |
3 |
13 |
14 |
| Thực hành dinh dưỡng không đạt |
72,7% |
- |
- |
- |
- |
Mối liên quan có ý nghĩa thống kê
- Tuổi của mẹ với thực hành chăm sóc: Bà mẹ ở nhóm tuổi trên 25 tuổi có tỷ lệ thực hành chăm sóc đạt chuẩn cao hơn 4,667 lần so với nhóm bà mẹ từ 25 tuổi trở xuống (p < 0,05).
- Tuổi của mẹ với thái độ: Bà mẹ trên 25 tuổi có mức độ thái độ tích cực cao hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm bà mẹ dưới 25 tuổi (p < 0,05).
- Dân tộc với thái độ: Bà mẹ thuộc các dân tộc thiểu số khác có mức độ thái độ tích cực thấp hơn so với các bà mẹ dân tộc Kinh với tỷ số chênh 0,08 lần (p < 0,05).
Giải pháp và khuyến nghị của tác giả
- Đối với cơ sở y tế: Tận dụng nguồn tin cậy từ nhân viên y tế (chiếm 81,8%) để tăng cường công tác tư vấn, giáo dục sức khỏe trực tiếp cho bà mẹ ngay trong thời gian trẻ điều trị nội trú tại Khoa Nhi – ĐNSS Bệnh viện Thanh Nhàn.
- Khắc phục lỗ hổng kiến thức và thực hành: Tập trung đào tạo kỹ năng thực hành dinh dưỡng (giải tỏa quan niệm kiêng khem sai lầm khi trẻ ốm khiến 72,7% mẹ không đạt), kỹ thuật vỗ rung dẫn lưu đờm và phương pháp làm sạch mũi bằng bấc sâu kèn.
- Định hướng nhóm can thiệp trọng điểm: Tăng cường hỗ trợ, truyền thông sâu sát tới nhóm bà mẹ trẻ tuổi (≤ 25 tuổi) và các bà mẹ dân tộc thiểu số do đây là nhóm có điểm thực hành và thái độ thấp hơn rõ rệt.
Đóng góp thực tiễn của khóa luận
Khóa luận đã cung cấp bộ dữ liệu thực chứng phản ánh cụ thể năng lực chăm sóc của thân nhân bệnh nhi tại Bệnh viện Thanh Nhàn năm 2023. Kết quả chứng minh rõ thực trạng: dù người mẹ có thái độ rất tích cực (94,5%), nền tảng kiến thức đúng vẫn còn yếu (32,7%) dẫn đến thực hành đạt chỉ ở mức trung bình (60%). Đây là cơ sở khoa học trực tiếp giúp đội ngũ điều dưỡng trưởng và lãnh đạo khoa Nhi xây dựng quy trình tư vấn giáo dục sức khỏe trước khi xuất viện.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của khóa luận
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Dữ liệu về thực hành được thu thập thông qua bộ câu hỏi tự điền hoặc phỏng vấn hồi cứu, chưa thực hiện quan sát hành vi trực tiếp bằng bảng kiểm, do đó kết quả phản ánh thực hành có thể chịu sai số chủ quan hoặc sai số nhớ lại.
- Quy mô mẫu nghiên cứu: Cỡ mẫu n = 55 đối tượng được thu thập trong thời gian ngắn (gần 3 tháng) theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Quy mô mẫu nhỏ dẫn đến việc phân nhóm thống kê (đặc biệt là nhóm bà mẹ dưới 25 tuổi có số lượng rất ít) gặp hạn chế khi thực hiện các thuật toán kiểm định sâu, ảnh hưởng đến độ khái quát hóa kết quả cho toàn cộng đồng.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng cỡ mẫu và kéo dài thời gian nghiên cứu nhằm tăng độ tin cậy và tính đại diện cho quần thể bà mẹ có con điều trị nội trú tại khu vực Hà Nội.
- Áp dụng phương pháp quan sát trực tiếp bằng bảng kiểm (checklist) khi người mẹ thực hiện các thao tác chăm sóc trẻ (đo thân nhiệt, hạ sốt, làm sạch mũi, chuẩn bị thức ăn) để đánh giá thực hành chính xác.
- Triển khai các nghiên cứu can thiệp giáo dục sức khỏe đánh giá trước - sau (pre-test và post-test) tại khoa Nhi nhằm đo lường hiệu quả cải thiện kiến thức và thực hành chăm sóc của bà mẹ.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Tài liệu hữu ích cho sinh viên cử nhân điều dưỡng, học viên điều dưỡng lâm sàng nhi khoa, giảng viên hướng dẫn nghiên cứu thực chứng và điều dưỡng viên công tác tại các khoa lâm sàng nhi.
- Hạng mục có giá trị khai thác cao:
- Khung bộ công cụ gồm 42 câu hỏi khảo sát KAP được thiết kế bám sát văn bản pháp quy Quyết định 101/QĐ-BYT của Bộ Y tế và có hệ số Cronbach's Alpha kiểm định rõ ràng (0,711).
- Hệ thống tiêu chí phân loại dấu hiệu nhận biết viêm phổi, tiêu chuẩn xác định nhịp thở nhanh theo nhóm tuổi và các chỉ dẫn cụ thể về chăm sóc sốt, bù dịch, làm sạch đường thở cho trẻ dưới 5 tuổi.
- Các dẫn chứng tổng quan tài liệu trong nước và quốc tế về dịch tễ học và các yếu tố liên quan đến bệnh viêm phổi ở trẻ em.
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ lệ bà mẹ có kiến thức đúng trong chăm sóc trẻ bị viêm phổi tại Bệnh viện Thanh Nhàn đạt bao nhiêu và điểm số ra sao?
Theo kết quả nghiên cứu trên 55 bà mẹ tại Bệnh viện Thanh Nhàn, tỷ lệ bà mẹ có kiến thức đúng chỉ đạt 32,7% (18 bà mẹ), còn lại 67,3% (37 bà mẹ) có kiến thức chưa đúng. Điểm trung bình kiến thức của các đối tượng đạt 4,6 ± 1,5 điểm trên thang điểm 10, trong đó mức điểm cao nhất đạt được là 8 điểm và thấp nhất là 2 điểm.
2. Nguồn thông tin nào được các bà mẹ tin cậy và làm theo nhiều nhất khi chăm sóc trẻ?
Cán bộ y tế là nguồn thông tin đáng tin cậy nhất mà các bà mẹ tiếp nhận và làm theo trong việc phòng ngừa, chăm sóc trẻ bị viêm phổi, chiếm tỷ lệ áp đảo với 81,8%. Các kênh truyền thông đại chúng, mạng xã hội hay người thân trong gia đình chiếm tỷ trọng tin cậy thấp hơn.
3. Tiêu chuẩn đánh giá "Thực hành đạt" của bà mẹ được xác định như thế nào và kết quả ra sao?
Bộ công cụ đánh giá thực hành gồm 14 câu hỏi (mỗi câu đúng được 1 điểm). Tiêu chuẩn đánh giá "Thực hành đạt" là khi bà mẹ đạt từ 60% tổng điểm trở lên (tương đương ≥ 8/14 điểm). Kết quả ghi nhận có 60,0% bà mẹ đạt chuẩn thực hành với điểm trung bình là 8,05 ± 1,85 điểm (khoảng điểm dao động từ 3 đến 13 điểm).
4. Nghiên cứu ghi nhận yếu tố nhân khẩu học nào có mối liên quan mật thiết với thực hành chăm sóc của bà mẹ?
Yếu tố độ tuổi của bà mẹ có mối liên quan có ý nghĩa thống kê đối với thực hành chăm sóc trẻ (p < 0,05). Cụ thể, các bà mẹ thuộc nhóm tuổi trên 25 tuổi có khả năng thực hành đạt cao gấp 4,667 lần so với nhóm các bà mẹ trẻ tuổi từ 25 tuổi trở xuống.
5. Khía cạnh thực hành nào của bà mẹ có tỷ lệ không đạt cao nhất trong nghiên cứu?
Khía cạnh thực hành về chế độ dinh dưỡng cho trẻ bị viêm phổi ghi nhận kết quả kém nhất, với 72,7% bà mẹ thực hành không đạt. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ thói quen kiêng khem thực phẩm (kiêng dầu mỡ, tôm, cua) và không duy trì đủ khẩu phần ăn chia nhỏ khi trẻ đang mệt hoặc biếng ăn.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Quách Thị Mai Thùy đã mô tả thành công thực trạng kiến thức, thái độ và thực hành chăm sóc trẻ viêm phổi của 55 bà mẹ tại Khoa Nhi – ĐNSS Bệnh viện Thanh Nhàn năm 2023. Kết quả cho thấy tỷ lệ bà mẹ có thái độ tích cực đạt mức rất cao (94,5%), song tỷ lệ có kiến thức đúng còn thấp (32,7%) và thực hành đạt chỉ ở mức trung bình (60,0%), đặc biệt tồn tại hạn chế lớn về chế độ dinh dưỡng cho trẻ. Nghiên cứu đã chứng minh nhóm tuổi trên 25 tuổi là yếu tố thuận lợi thúc đẩy thực hành chăm sóc đạt chuẩn (cao hơn 4,667 lần so với nhóm ≤ 25 tuổi). Dữ liệu này là căn cứ thực tiễn quan trọng để Bệnh viện Thanh Nhàn đẩy mạnh các chương trình giáo dục sức khỏe do chính cán bộ y tế trực tiếp hướng dẫn cho các bà mẹ điều trị nội trú.