Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp hoạt động với quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm cao về kết quả sản xuất kinh doanh, bảo toàn và phát triển nguồn vốn. Hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ giữ vai trò quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, là cầu nối trung gian giữa sản xuất và tiêu dùng, đồng thời là cơ sở tạo ra doanh thu nhằm bù đắp chi phí đã bỏ ra và hình thành lợi nhuận. Việc xác định đúng đắn, chính xác kết quả kinh doanh giúp ban lãnh đạo nắm bắt toàn diện hiệu quả hoạt động, từ đó hoạch định các chiến lược kinh doanh kịp thời.

Công ty TNHH Đại Dương Xanh (đăng ký kinh doanh tại thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam) hoạt động chính trong lĩnh vực vận tải hành khách đường thủy nội địa, dịch vụ ăn uống và hỗ trợ du lịch. Doanh nghiệp đứng trước nhiều cơ hội phát triển từ thị trường du lịch miền Trung nhưng đồng thời phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các sản phẩm và dịch vụ thay thế. Xuất phát từ thực tiễn thực tập và nghiên cứu công tác tài chính - kế toán tại đơn vị, tác giả Trần Lâm Minh Anh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán với đề tài: "Accounting for consumption and evaluation of business results at Dai Duong Xanh Limited Company" (Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đại Dương Xanh).

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo 4 nhiệm vụ chính:

  1. Hệ thống hóa và tổng hợp những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
  2. Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đại Dương Xanh.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân tồn tại trong công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.
  4. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán nói chung, kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh nói riêng tại Công ty TNHH Đại Dương Xanh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đại Dương Xanh.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Đại Dương Xanh, địa chỉ tại số 29 Huỳnh Ngọc Huệ, Khối 4, Phường Tân An, Thành phố Hội An, Tỉnh Quảng Nam.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu thực địa diễn ra từ ngày 30/01/2019 đến ngày 29/03/2020; số liệu kế toán và tài liệu thứ cấp được thu thập trong niên độ tài chính từ tháng 01/2019 đến tháng 12/2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp lý về kế toán doanh nghiệp tại Việt Nam cùng các tài liệu học thuật chuyên ngành:

  • Khung pháp lý và chế độ kế toán: Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính (đặc biệt là Điều 68 quy định về nguyên tắc và phương pháp kế toán xác định kết quả kinh doanh).
  • Tài liệu tham khảo chuyên môn: Giáo trình Kế toán chi phí (Huỳnh Lợi, 2010, Trường Đại học Giao thông Vận tải); Giáo trình Marketing căn bản (Trần Minh Đạo, 2019); các tài liệu, số liệu kế toán nội bộ của Công ty TNHH Đại Dương Xanh.
  • Cơ sở lý thuyết kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh:
    • Khái niệm, vai trò của tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả kinh doanh.
    • Các phương thức tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ: Bán hàng trực tiếp tại kho/xưởng, bán hàng chuyển giao quyền sở hữu theo thỏa thuận giao nhận, bán hàng đại lý/ký gửi hưởng hoa hồng, bán hàng trả góp/trả chậm, bán hàng qua hình thức trao đổi hàng hóa và tiêu thụ nội bộ.
    • Các phương thức thanh toán: Thanh toán bằng tiền mặt và thanh toán chuyển khoản qua ngân hàng.
    • Các phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho: Phương pháp thực tế đích danh (Specific Identification Method), phương pháp bình quân gia quyền (Weighted Average Method), phương pháp nhập trước xuất trước (First-In, First-Out - FIFO).
    • Hệ thống tài khoản hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - gồm 6 tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118), Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán), Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh - phân thành 6421: Chi phí bán hàng và 6422: Chi phí quản lý doanh nghiệp), Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), Tài khoản 635 (Chi phí tài chính), Tài khoản 711 (Thu nhập khác), Tài khoản 811 (Chi phí khác), Tài khoản 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp - gồm 8211: Thuế TNDN hiện hành và 8212: Thuế TNDN hoãn lại), Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh) và Tài khoản 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp các kỹ thuật thu thập và xử lý dữ liệu thực tế:

  • Phương pháp phỏng vấn và trao đổi trực tiếp: Sử dụng bảng câu hỏi phỏng vấn (Interview questionnaire tại phần Phụ lục) đối với đội ngũ nhân viên phòng kế toán để nắm bắt quy trình luân chuyển chứng từ, phân công nhiệm vụ và phương thức xử lý số liệu.
  • Phương pháp thu thập và nghiên cứu tài liệu: Tập hợp hệ thống chứng từ gốc phát sinh trong năm 2019 (Hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ/Có, phiếu xuất kho, biên bản thanh lý hợp đồng...), sổ nhật ký chung, sổ cái các tài khoản và các bảng tổng hợp chi tiết từ phần mềm kế toán của công ty.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh đối chiếu: So sánh quy trình hạch toán thực tế tại Công ty TNHH Đại Dương Xanh với các nguyên tắc, chuẩn mực và hướng dẫn tại Thông tư 133/2016/TT-BTC nhằm làm rõ mức độ tuân thủ và phát hiện các khâu chưa hoàn thiện.

Nội dung chính theo từng chương

Chapter I: Introduction of Dai Duong Xanh Limited Company (Tổng quan về Công ty TNHH Đại Dương Xanh)

Chương I giới thiệu chi tiết về lịch sử hình thành, đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức công tác kế toán của đơn vị nghiên cứu:

  • Quá trình hình thành và phát triển: Công ty TNHH Đại Dương Xanh được Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Nam cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngày 16/05/2013 và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 22/05/2013; chịu sự quản lý thuế trực tiếp của Chi cục Thuế Thành phố Hội An. Doanh nghiệp có trụ sở tại số 29 Huỳnh Ngọc Huệ, Khối 4, Phường Tân An, TP. Hội An, Tỉnh Quảng Nam; Giám đốc là ông Nguyễn Ánh; Mã số thuế: 4000929832.
  • Lĩnh vực hoạt động kinh doanh: Vận tải hành khách bằng đường thủy nội địa; dịch vụ nhà hàng và ăn uống lưu động; các dịch vụ hỗ trợ liên quan đến quảng bá và tổ chức du lịch; vận tải hành khách đường bộ khác; cho thuê máy móc, thiết bị và tài sản hữu hình khác. Trong đó, vận tải hành khách đường thủy và dịch vụ lữ hành du lịch biển đảo đóng vai trò chủ đạo.
  • Tổ chức bộ máy quản lý: Hoạt động theo mô hình trực tuyến - chức năng. Giám đốc là người đại diện theo pháp luật, có quyền quyết định cao nhất về chiến lược, tài chính và nhân sự; trực tiếp chỉ đạo Bộ phận Kế toán và Khối nhân viên vận hành (bao gồm nhân viên kiểm soát vé - Ticket inspector, hướng dẫn viên du lịch - Guide, đội ngũ thuyền trưởng/tài xế - Drivers).
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình tổ chức kế toán tập trung. Bộ máy kế toán đặt dưới sự điều hành trực tiếp của Kế toán trưởng (Chief Accountant), quản lý 3 nhân sự chuyên trách gồm: Kế toán tổng hợp (General accountant), Kế toán công nợ (Debt accountant) và Kế toán quỹ/tiền mặt (Cash accountant).
  • Chính sách và phương pháp kế toán áp dụng:
    • Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC.
    • Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung (General Journal) trên phần mềm kế toán SIVIP.
    • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên (Perpetual inventory method).
    • Phương pháp đánh giá giá trị hàng tồn kho xuất kho: Phương pháp thực tế đích danh (Specific Identification Method).
    • Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: Phương pháp khấu hao theo đường thẳng (Straight-line depreciation method).
    • Kỳ lập báo cáo tài chính: Lập theo quý và theo năm tài chính.

Chapter II: Theoretical Basis for Accounting for Consumption and Evaluation of Business Results in Enterprises (Cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp)

Chương II trình bày toàn diện khung lý thuyết hạch toán kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511): Ghi nhận doanh thu thuần từ hoạt động bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch. Theo Thông tư 133, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) được ghi giảm trực tiếp vào bên Nợ TK 511 mà không sử dụng riêng tài khoản 521 như Thông tư 200. Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu thuần sang bên Có TK 911.
  • Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632): Phản ánh giá trị vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ. Chương luận làm rõ kỹ thuật hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên (kết chuyển chi phí dịch vụ hoàn thành từ TK 154 sang TK 632) và kiểm kê định kỳ (thông qua TK 611, 631). Cuối kỳ, kết chuyển giá vốn sang bên Nợ TK 911.
  • Kế toán chi phí quản lý kinh doanh (TK 642): Hạch toán toàn bộ chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422) phát sinh trong kỳ, bao gồm chi phí nhân viên, khấu hao TSCĐ phục vụ quản lý, chi phí dịch vụ mua ngoài, dự phòng nợ phải thu khó đòi và các khoản phí, lệ phí. Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ chi phí quản lý kinh doanh sang bên Nợ TK 911.
  • Kế toán hoạt động tài chính và hoạt động khác:
    • Doanh thu tài chính (TK 515) và Chi phí tài chính (TK 635): Hạch toán lãi tiền gửi ngân hàng, lãi cho vay, chiết khấu thanh toán được hưởng/cho hưởng, chênh lệch tỷ giá và chi phí lãi vay.
    • Thu nhập khác (TK 711) và Chi phí khác (TK 811): Ghi nhận các khoản thu nhập và chi phí ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường như thanh lý, nhượng bán TSCĐ, thu tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế.
  • Kế toán chi phí thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh (TK 821, TK 911): Phản ánh chi phí thuế TNDN hiện hành (TK 8211) và hoãn lại (TK 8212). Quy trình kết chuyển cuối kỳ tại TK 911 tập hợp toàn bộ bên Có (doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác) và bên Nợ (giá vốn, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính, chi phí khác, chi phí thuế TNDN), từ đó xác định lãi thuần (kết chuyển sang Có TK 421) hoặc lỗ (kết chuyển sang Nợ TK 421).

Chapter III: Actual Situation of Accounting for Consumption and Evaluation of Business Results in Dai Duong Xanh Limited Company (Thực trạng kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty)

Chương III phân tích chi tiết thực tế hạch toán từng phần hành kế toán tại Công ty TNHH Đại Dương Xanh trong niên độ 2019:

  • Đặc điểm hoạt động tiêu thụ: Doanh nghiệp chủ yếu tiêu thụ dịch vụ vận tải khách đường thủy tuyến Hội An - Cù Lao Chàm và các gói dịch vụ lữ hành, ăn uống kết hợp. Quá trình tiêu thụ diễn ra nhanh chóng, doanh thu phát sinh liên tục theo chuyến tàu và lượng khách du lịch từng mùa.
  • Thực tế hạch toán doanh thu và các khoản giảm trừ: Doanh thu cung cấp dịch vụ được kế toán ghi nhận căn cứ vào hóa đơn GTGT, bảng kê bán vé tàu và chứng từ thanh toán. Doanh nghiệp hạch toán doanh thu vào TK 5113 (Doanh thu cung cấp dịch vụ). Khi phát sinh các khoản trả lại vé hoặc giảm giá dịch vụ theo thỏa thuận, kế toán ghi giảm trực tiếp trên bên Nợ TK 511 theo đúng quy định Thông tư 133.
  • Thực tế hạch toán chi phí và giá vốn: Giá vốn dịch vụ vận tải và du lịch (chi phí nhiên liệu dầu mỏ, chi phí nhân công trực tiếp điều khiển phương tiện, chi phí bến bãi đường thủy) được tập hợp qua TK 154 và kết chuyển sang TK 632 theo phương pháp kê khai thường xuyên. Chi phí quản lý kinh doanh được tập hợp trên TK 642, xử lý tự động qua phần mềm SIVIP.
  • Thực tế hạch toán hoạt động tài chính, thu nhập/chi phí khác và thuế TNDN: Công ty phát sinh doanh thu tài chính từ lãi tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn (TK 515), các khoản chi phí khác từ phạt hành chính hoặc thanh lý thiết bị cũ (TK 811). Tạm tính và quyết toán thuế TNDN được thực hiện qua TK 8211, cuối năm lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và kết chuyển số dư qua TK 911 về TK 421.

Chapter IV: Some Recommendations to Complete the Accounting for Consumption and Evaluation of Business Results in the Company (Một số kiến nghị hoàn thiện kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty)

Chương IV đánh giá tổng quan ưu điểm, nhược điểm và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện cho công ty:

  • Đánh giá tổng quan: Doanh nghiệp đã tuân thủ cơ bản hệ thống tài khoản và mẫu biểu sổ sách theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, áp dụng phần mềm kế toán SIVIP giúp giảm tải áp lực ghi chép thủ công. Tuy nhiên, việc theo dõi chi tiết chi phí bán hàng và chi phí quản lý còn mang tính gộp, công tác theo dõi công nợ khách hàng và trình độ ứng dụng phần mềm chưa đạt hiệu quả tối ưu.
  • Các giải pháp kiến nghị cụ thể:
    1. Về phần mềm kế toán (About accounting software): Khai thác triệt để các phân hệ tự động của phần mềm SIVIP, đào tạo nâng cao kỹ năng xử lý dữ liệu và tích hợp báo cáo quản trị tự động cho nhân viên kế toán.
    2. Về phương thức tiêu thụ (About mode of consumption): Đa dạng hóa các kênh phân phối dịch vụ, đẩy mạnh liên kết với các đại lý du lịch lữ hành và ứng dụng các phương thức đặt vé trực tuyến.
    3. Về theo dõi công nợ phải thu ngắn hạn (Regarding tracking short-term receivables): Hoàn thiện quy trình quản lý tài khoản 131, mở sổ chi tiết theo dõi từng đối tượng khách hàng (đại lý, công ty du lịch), định kỳ lập biên bản đối chiếu công nợ và trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi đầy đủ.
    4. Về mở sổ chi tiết tài khoản chi phí (Regarding the opening of Subsidiary ledger of ACC 64221 and ACC 64217): Tác giả kiến nghị công ty cần mở sổ chi tiết cho các tài khoản chi phí bộ phận, cụ thể là mở sổ chi tiết cho TK 64221 (Chi phí nhân viên quản lý) và TK 64217 (Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ bán hàng) để kiểm soát chặt chẽ từng khoản mục chi phí phát sinh.
    5. Về chứng từ và sổ kế toán (Regarding accounting books and vouchers): Chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ gốc, lưu trữ đầy đủ các biên bản giao nhận vé, hợp đồng kinh tế và phiếu thanh toán, tránh thất lạc hoặc chậm trễ ghi sổ.
    6. Về chế độ đãi ngộ và tiền lương (Regarding the remuneration): Hoàn thiện quy chế trả lương, thưởng gắn liền với hiệu quả kinh doanh của từng bộ phận nhằm tạo động lực làm việc cho nhân viên vận hành và kế toán.
    7. Về kỹ năng ngoại ngữ của nhân sự (Regarding language skills): Bồi dưỡng nâng cao trình độ ngoại ngữ cho đội ngũ hướng dẫn viên và nhân viên tiếp xúc khách hàng nhằm phục vụ tốt hơn đối tượng khách du lịch quốc tế.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp toàn diện các thông số thực tế về mô hình quản lý, tổ chức công tác kế toán và quy trình hạch toán tại Công ty TNHH Đại Dương Xanh trong năm 2019:

Tiêu chí Đặc điểm tổ chức tại Công ty TNHH Đại Dương Xanh
Mã số thuế & Cơ quan quản lý MST: 4000929832 – Chi cục Thuế Thành phố Hội An, Tỉnh Quảng Nam
Mô hình bộ máy kế toán Mô hình tập trung (Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán công nợ, Kế toán quỹ)
Chế độ kế toán áp dụng Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính
Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung (General Journal) trên phần mềm kế toán SIVIP
Phương pháp hạch toán tồn kho Kê khai thường xuyên (Perpetual inventory method)
Phương pháp tính giá xuất kho Phương pháp thực tế đích danh (Specific Identification Method)
Phương pháp trích khấu hao TSCĐ Phương pháp khấu hao theo đường thẳng (Straight-line method)
Kỳ lập báo cáo tài chính Lập định kỳ theo quý và kết thúc năm tài chính

Các đóng góp chính của đề tài bao gồm:

  • Đóng góp về mặt học thuật: Hệ thống hóa rõ ràng sơ đồ luân chuyển chứng từ và hạch toán tài khoản chữ T theo Thông tư 133/2016/TT-BTC đối với các phần hành: Tiêu thụ trực tiếp, tiêu thụ qua đại lý, tiêu thụ trả góp/trả chậm, tiêu thụ trao đổi hàng hóa, hàng bán bị trả lại, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, doanh thu/chi phí tài chính, thu nhập/chi phí khác và xác định kết quả kinh doanh.
  • Đóng góp về mặt thực tiễn: Phản ánh đúng thực trạng công tác hạch toán tại một doanh nghiệp vận tải đường thủy quy mô vừa và nhỏ tại địa bàn Hội An; đưa ra 7 nhóm kiến nghị cụ thể và thiết thực, đặc biệt là giải pháp kỹ thuật mở sổ chi tiết tài khoản chi phí (TK 64221, TK 64217) và giải pháp hoàn thiện quản trị công nợ ngắn hạn (TK 131).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận được thực hiện với các giới hạn khách quan được tác giả nêu rõ:

  • Hạn chế về phạm vi và dữ liệu: Đề tài chỉ khảo sát số liệu trong phạm vi một doanh nghiệp đơn lẻ (Công ty TNHH Đại Dương Xanh) trong niên độ tài chính 2019; khoảng thời gian thực tập và nghiên cứu thực tế có giới hạn (từ ngày 30/01/2019 đến ngày 29/03/2020) nên chưa bao quát được các biến động tài chính dài hạn qua nhiều chu kỳ kinh tế khác nhau.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu đối với các doanh nghiệp cùng ngành vận tải thủy - du lịch trên địa bàn tỉnh Quảng Nam và khu vực miền Trung; phân tích sâu hơn về kiểm soát nội bộ chi phí vận hành phương tiện thủy và xây dựng mô hình phân tích điểm hòa vốn cho từng tuyến vận chuyển hành khách.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh: Tham khảo cấu trúc khóa luận tốt nghiệp chuẩn mực bằng tiếng Anh; học tập phương pháp nghiên cứu tình huống thực tế tại doanh nghiệp; nắm vững phương pháp hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành vận tải - dịch vụ: Tham khảo mô hình tổ chức sổ kế toán Nhật ký chung trên phần mềm SIVIP, phương pháp luân chuyển chứng từ và giải pháp mở sổ chi tiết theo dõi chi phí quản lý kinh doanh.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Đại Dương Xanh áp dụng chế độ kế toán và hình thức sổ kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, sử dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung (General Journal) với sự hỗ trợ của phần mềm kế toán SIVIP.

2. Bộ máy kế toán của Công ty TNHH Đại Dương Xanh được tổ chức theo hình thức nào và gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán tại công ty được tổ chức theo hình thức tập trung, đứng đầu là Kế toán trưởng (Chief Accountant) phụ trách chung, chịu sự quản lý trực tiếp dưới Giám đốc; cấp dưới gồm 3 vị trí chuyên môn: Kế toán tổng hợp (General accountant), Kế toán công nợ (Debt accountant) và Kế toán quỹ/tiền mặt (Cash accountant).

3. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp trích khấu hao TSCĐ, phương pháp hạch toán tồn kho và phương pháp tính giá xuất kho nào?
Doanh nghiệp áp dụng phương pháp trích khấu hao tài sản cố định theo đường thẳng (Straight-line method), phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên (Perpetual inventory method) và phương pháp tính giá trị hàng tồn kho xuất kho theo phương pháp thực tế đích danh (Specific Identification Method).

4. Tác giả đề xuất giải pháp kỹ thuật cụ thể nào liên quan đến việc mở sổ chi tiết tài khoản chi phí tại công ty?
Tác giả kiến nghị công ty cần mở sổ chi tiết theo dõi riêng cho các tài khoản chi phí quản lý kinh doanh, cụ thể là mở sổ chi tiết cho Tài khoản 64221 (Chi phí nhân viên quản lý) và Tài khoản 64217 (Chi phí dịch vụ mua ngoài) nhằm nâng cao tính minh bạch và hiệu quả kiểm soát chi phí của từng bộ phận.

5. Phạm vi thời gian và nguồn số liệu nghiên cứu của khóa luận được xác lập ra sao?
Thời gian thực hiện nghiên cứu của tác giả diễn ra từ ngày 30/01/2019 đến ngày 29/03/2020. Dữ liệu tài chính - kế toán sơ cấp và thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng được thu thập trong trọn vẹn niên độ tài chính năm 2019 (từ tháng 01/2019 đến tháng 12/2019) của Công ty TNHH Đại Dương Xanh.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Lâm Minh Anh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Công trình phản ánh trung thực, chi tiết thực trạng công tác kế toán tại Công ty TNHH Đại Dương Xanh trong niên độ tài chính 2019, đồng thời chỉ ra các điểm mạnh và tồn tại trong quy trình hạch toán. Hệ thống 7 nhóm kiến nghị được đề xuất mang tính đồng bộ và bám sát thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp vận tải đường thủy nội địa và dịch vụ du lịch.