CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Cơ sở lý luận và pháp lý của hoạt động đăng ký đất đai 1. Cơ sở lý luận về hoạt động của văn phòng đăng ký đất đai 1. Các lý luận cơ bản về hoạt động của văn phòng đăng ký đất đai * Khái niệm văn phòng đăng ký đất đai Văn phòng đăng ký đất đai là đơn vị sự nghiệp công trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập hoặc tổ chức lại trên cơ sở hợp nhất Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường và các Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường hiện có ở địa phương; có tư cách pháp nhân, có trụ sở, con dấu riêng và được mở tài khoản để hoạt động theo quy định của pháp luật.
(Quốc Hội nước Cộng hoà XHCN Việt Nam, 2013) * Vai trò của văn phòng đăng ký đất đai Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đăng ký đất đai và tài sản gắn liền với đất; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp được ủy quyền theo quy định; xây dựng, quản lý, cập nhật, đo đạc, chỉnh lý thống nhất hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai; thống kê, kiểm kê đất đai; cung cấp thông tin đất đai theo quy định cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu và thực hiện các dịch vụ khác phù hợp với năng lực theo quy định của pháp luật. (Quốc Hội nước Cộng hoà XHCN Việt Nam, 2013) * Nội dung hoạt động của văn phòng đăng ký đất đai – Thực hiện việc đăng ký đất được Nhà nước giao quản lý, đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. – Thực hiện việc cấp lần đầu, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận). – Thực hiện việc đăng ký biến động đối với đất được Nhà nước giao quản lý, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
g 4 – Lập, chỉnh lý, cập nhật, lưu trữ và quản lý hồ sơ địa chính; tiếp nhận, quản lý việc sử dụng phôi Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật. – Cập nhật, chỉnh lý, đồng bộ hóa, khai thác dữ liệu đất đai; xây dựng, quản lý hệ thống thông tin đất đai theo quy định của pháp luật. – Thực hiện việc thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; chỉnh lý bản đồ địa chính; trích lục bản đồ địa chính. – Kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất; kiểm tra, xác nhận sơ đồ nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do tổ chức, cá nhân cung cấp phục vụ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận.
– Thực hiện đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật. – Cung cấp hồ sơ, bản đồ, thông tin, số liệu đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật. – Thực hiện việc thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật. – Thực hiện các dịch vụ trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ phù hợp với năng lực theo quy định của pháp luật.
– Quản lý viên chức, người lao động, tài chính và tài sản thuộc Văn phòng đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật; thực hiện chế độ báo cáo theo quy định hiện hành và tình hình thực hiện nhiệm vụ về các lĩnh vực công tác được giao. Chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về cải cách thủ tục hành chính và đăng ký đất đai Thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn 2011 - 2020 của Chính phủ, để đẩy mạnh cải cách hành chính trong lĩnh vực đất đai. Tổng cục Quản lý đất đai đã quán triệt, thực hiện nghiêm Chương trình tổng thể cải cách hành chính trong đó có nội dung cải cách thủ tục hành chính giai đoạn 2011 - 2020. Thực hiện Luật Đất đai năm 2013, Bộ TN&MT phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng 16 Nghị định và 37 Thông tư quy định chi tiết thi hành.
Đặc biệt, trong năm 2019 - 2020, cùng với các cơ quan có liên quan. Bộ TN&MT trình Chính phủ các cơ chế, chính sách cụ thể để tháo gỡ các nút thắt, g 5 rào cản, góp phần thúc đẩy nguồn vốn đầu tư trong nước, hỗ trợ doanh nghiệp vượt qua khó khăn và chủ động đón làn sóng chuyển dịch đầu tư nước ngoài như: Nghị định số 25 tháo gỡ nút thắt liên quan đến giao đất đối với trường hợp đấu thầu dự án có sử dụng đất; Nghị định số 41 về gia hạn nộp tiền sử dụng đất; Nghị định số 06 sửa đổi Điều 17 Nghị định số 47 về bồi thường giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất để rút ngắn thủ tục, thúc đẩy giải ngân các dự án đầu tư công. Hiện nay, Bộ TN&MT đã trình Chính phủ 3 Nghị định gồm: Nghị định sửa đổi, bổ sung các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, Nghị định quy định việc tập trung, tích tụ đất đai để sản xuất nông nghiệp tập trung, quy mô lớn và Nghị định quy định về xây dựng, quản lý và khai thác hệ thống thông tin đất đai nhằm tháo gỡ các khó khăn trong việc thực hiện các thủ tục để tiếp cận đất đai, thông tin, dữ liệu có liên quan, bảo đảm các quyền lợi và nghĩa vụ của người dân, doanh nghiệp. Bộ TN&MT cũng đẩy mạnh việc ứng dụng tin học trong việc thực hiện thủ tục hành chính.
Giải quyết chủ yếu trên hồ sơ công việc; luân chuyển thông tin giữa văn phòng Đăng ký đất đai và cơ quan thuế chủ yếu là phương thức điện tử. Trong thời gian qua, công tác cải cách thủ tục hành chính liên quan đến đất đai đã được rà soát và điều chỉnh một cách tích cực theo hướng bãi bỏ những thủ tục hoặc công việc không cần thiết thuộc thẩm quyền của UBND cấp xã như xác nhận tình trạng tranh chấp đối với trường hợp đăng ký, cấp GCN mà người sử dụng có giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; lập phương án giao đất, lập Hội đồng tư vấn giao đất của xã trong trường hợp giao đất cho hộ gia đình, cá nhân tại nông thôn. Việc công bố công khai bộ thủ tục hành chính cũng như các khoản phí và lệ phí phải nộp đã khắc được tình trạng “cò mồi”, nhũng nhiễu, tham nhũng vặt, góp phần cải thiện môi trường kinh doanh minh bạch, bình đẳng, thuận lợi trong việc thu hút nhà đầu tư. g 6 Nơi tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thực hiện thủ tục hành chính thông qua bộ cũng được quy định một cách cụ thể giúp tiết kiệm được thời gian và chi phí đi lại trong quá trình thực hiện.
Đáng chú ý, mới đây Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Thông tư 09 về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đất đai đã hướng dẫn khi người dân đi làm sổ đỏ không cần nộp bản sao các giấy tờ tùy thân như: Chứng minh thư, căn cước, sổ hộ khẩu mà sử dụng dữ liệu từ cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Quy định mới này phù hợp với chủ trương đơn giản hóa thủ tục hành chính, giúp người dân không cần mang theo nhiều loại giấy tờ. Cơ sở pháp lý của hoạt động đăng ký đất đai Bảng 1. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động đăng ký đất đai Cơ quan Ngày ban STT Loại văn bản Số văn bản ban hành hành 1 Luật 45/2013/QH13 Quốc hội 29/11/2013 2 Bộ Luật 91/2015/QH13 Quốc hội 24/11/2015 3 Nghị định 43/2014/NĐ-CP Chính phủ 15/4/2014 4 Nghị định 01/2017/NĐ-CP Chính phủ 06/01/2017 5 Nghị định 163/2016/NĐ-CP Chính phủ 21/12/2016 6 Nghị định 36/2017/NĐ-CP Chính phủ 04/4/2017 Bộ Tư pháp Thông tư liên 09/2016/TTLT-BTP- 7 – Bộ 23/6/2016 tịch BTNMT TN&MT 8 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT Bộ TN&MT 19/5/2014 9 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT Bộ TN&MT 19/5/2014 10 Thông tư 25/2014/TT-BTNMT Bộ TN&MT 19/5/2014 11 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT Bộ TN&MT 29/9/2017 Bộ Thông tư liên 15/2015/TTLT- TN&MT-Bộ 12 04/4/2015 tịch BTNMT-BNV-BTC Nội vụ-Bộ Tài chính Bộ Tài Thông tư liên 88/2016/TTLT/BTC- 13 chính- Bộ 22/9/2016 tịch BTNMT TN&MT Thủ tướng 14 Quyết định 447/QĐ-TTg 17/4/2012 Chính phủ g 7 UBND tỉnh 15 Quyết định 07/2020/QĐ-UBND 06/4/2020 Thái Nguyên UBND tỉnh 16 Quyết định 28/2021/QĐ-UBND 17/9/2021 Thái Nguyên 1.
Cơ sở pháp lý của văn phòng đăng ký đất đai 1. Chức năng và nhiệm vụ Căn cứ khoản 4, Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP, chức năng Văn phòng đăng ký đất đai được quy định cụ thể như sau. * Chức năng: Văn phòng đăng ký đất đai là tổ chức đăng ký sử dụng đất và chỉnh lý thống nhất biến động về sử dụng đất. Theo quy định tại điều 1, điều 2 Thông tư liên tịch 15/2015/TTLT- BTNMT-BNV-BTC quy định Văn phòng đăng ký đất đai có nhiệm vụ sau.
* Nhiệm vụ: - Thực hiện các quyền như chuyển nhượng, thừa kế, cấp lần đầu, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho các cá nhân, hộ gia đình. - Lập, chỉnh lý, cập nhật, lưu trữ và quản lý hồ sơ địa chính; tiếp nhận, quản lý việc sử dụng phôi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật. - Tham mưu thực hiện việc thống kê, kiểm kê đất đai phục vụ kế hoạch sử dụng đất của địa phương. - Thực hiện việc trích đo, trích lục địa chính thửa đất, chỉnh lý bản đồ; kiểm tra, xác nhận sơ đồ nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do tổ chức, cá nhân cung cấp phục vụ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Thực hiện đăng ký việc đăng ký thế chấp, xóa thế chấp cho các cá nhân, tổ chức bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật. - Cung cấp các thông tin, số liệu về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật. g 8 - Phối hợp với các cơ quan như Tòa án, Thi hành án giải quyết các tranh chấp liên quan đến lĩnh vực đất đai.