Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hồ Thị Hằng thuộc ngành Kinh doanh thương mại, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, tập trung vào đề tài "Đánh giá hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty TNHH Sản xuất và Thương mại nội thất Mộc Phương". Nghiên cứu được đặt trong bối cảnh kinh tế toàn cầu đối mặt với nhiều biến động: tốc độ tăng trưởng kinh tế chậm lại sau giai đoạn phục hồi hậu đại dịch, áp lực lạm phát kéo dài, nguy cơ suy thoái gia tăng cùng những bất ổn chính trị gây đứt gãy chuỗi cung ứng và gia tăng chi phí sản phẩm. Tại Việt Nam, quá trình hội nhập vào chuỗi giá trị toàn cầu mở ra cơ hội nhưng cũng đặt các doanh nghiệp trước sức ép cạnh tranh ngày càng gay gắt.
Thị trường nội thất Việt Nam ghi nhận sự phát triển với tốc độ tăng trưởng doanh thu dự báo đạt 14,5%/năm trong giai đoạn 2022–2025, hướng tới quy mô thị trường khoảng 837 triệu USD vào năm 2025. Riêng tại thành phố Huế, nhu cầu nâng cao chất lượng không gian sống thẩm mỹ và tiện nghi của người dân thúc đẩy sự xuất hiện của nhiều đơn vị kinh doanh như Nội thất Mộc Phương, Nội thất Minh Hòa, Nội thất Phương Nguyên, Nội thất Woodpark, Nội thất Đại Phát Huế và các cơ sở sản xuất tại gia. Được thành lập từ năm 2015, Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại nội thất Mộc Phương đã khẳng định vị trí trong lĩnh vực cung cấp và thi công nội thất nhà ở tại địa phương. Tuy nhiên, trước bối cảnh cạnh tranh cục bộ ngày một quyết liệt, việc nhận diện đúng thực trạng tiêu thụ sản phẩm là yêu cầu cấp thiết để tối ưu hóa năng lực sản xuất kinh doanh và duy trì lợi nhuận. Trước thời điểm nghiên cứu, chưa có công trình khoa học nào phân tích tập trung và hệ thống về hoạt động tiêu thụ tại đơn vị này.
Mục tiêu chung của đề tài là đánh giá toàn diện hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại nội thất Mộc Phương, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy năng lực tiêu thụ của công ty trong thời gian tới. Các mục tiêu cụ thể gồm:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về vấn đề tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.
- Phân tích thực trạng hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty trong giai đoạn 2021–2023.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty dựa trên đánh giá của khách hàng.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty trong giai đoạn tiếp theo.
Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa qua hai câu hỏi nghiên cứu:
- Thực trạng hoạt động tiêu thụ sản phẩm nội thất của Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại nội thất Mộc Phương hiện nay như thế nào?
- Khách hàng đánh giá như thế nào về hoạt động tiêu thụ sản phẩm nội thất của Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại nội thất Mộc Phương?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại nội thất Mộc Phương. Đối tượng khảo sát là những khách hàng đã từng mua sản phẩm của công ty.
- Phạm vi không gian: Khách hàng đang sinh sống tại thành phố Huế đã từng thực hiện giao dịch mua sản phẩm nội thất tại công ty.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh được thu thập từ năm 2021 đến năm 2023; số liệu sơ cấp thông qua điều tra khách hàng được tiến hành trong tháng 1 và tháng 2 năm 2025; các giải pháp đề xuất định hướng áp dụng trong chu kỳ 3 năm (2025–2027).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Về cơ sở lý luận, tác giả hệ thống hóa các quan niệm về tiêu thụ sản phẩm theo góc độ kinh tế thị trường (Trương Đình Chiến, 2007; Đặng Đình Đào, 2002; Trần Minh Đạo, 2002). Theo đó, tiêu thụ sản phẩm theo nghĩa hẹp là việc chuyển dịch quyền sở hữu hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng gắn liền với việc thu tiền hàng; theo nghĩa rộng, đây là khâu lưu thông hàng hóa làm cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng, bao gồm tổng thể các giải pháp từ nghiên cứu thị trường, chuẩn bị hàng hóa, tổ chức mạng lưới bán buôn/bán lẻ đến thực hiện dịch vụ sau bán. Khóa luận vận dụng mô hình tổ chức tiêu thụ sản phẩm gồm 8 nội dung chính (Đặng Đình Đào, 2002; Hoàng Đức Thân, 2012): nghiên cứu thị trường; lập kế hoạch tiêu thụ; chuẩn bị hàng hóa xuất bán; lựa chọn hình thức tiêu thụ (kênh trực tiếp, gián tiếp, hỗn hợp - Trương Đình Chiến, 2008); tổ chức các hoạt động xúc tiến; tổ chức hoạt động bán hàng; thực hiện dịch vụ sau bán; phân tích, đánh giá hoạt động tiêu thụ.
Các nhân tố tác động đến hoạt động tiêu thụ được tiếp cận theo hai nhóm:
- Môi trường vĩ mô (Nguyễn Xuân Quang, 2007): chính trị - pháp luật, kinh tế - công nghệ, văn hóa - xã hội, địa lý - sinh thái.
- Môi trường vi mô (Nguyễn Vân Điềm & Nguyễn Ngọc Quân, 2007; Nguyễn Thị Liên Diệp, 1997): nguồn nhân lực nội bộ, khách hàng, đối thủ cạnh tranh hiện tại, đối thủ tiềm ẩn, sản phẩm thay thế và nhà cung ứng.
- Hệ thống chỉ tiêu kinh tế phản ánh tiêu thụ sản phẩm (Phí Mạnh Hồng, 2009): doanh số tiêu thụ ($Q = Q_i \times P_i$), lợi nhuận, chi phí, thị phần, tốc độ tiêu thụ sản phẩm ($K = \frac{C_{t+1}}{C_t} \times 100%$), tỷ lệ hoàn thành kế hoạch theo hiện vật và giá trị ($T$), cùng các hệ số tài chính (tỷ suất doanh thu/chi phí, tỷ suất lợi nhuận sau thuế/doanh thu thuần, tỷ suất lợi nhuận/vốn - ROA, hệ số luân chuyển vốn lưu động).
Dữ liệu thực tiễn ngành được dẫn chiếu từ báo cáo của Innovative Hub (2023) về quy mô thị trường toàn cầu (tăng trưởng 4,5%/năm, doanh thu phân khúc phòng khách đạt 233 tỷ USD, phòng ngủ chiếm 19%, phòng làm việc tại nhà ước đạt 59 tỷ USD vào năm 2026; dự báo tăng trưởng xuất khẩu 7,0% theo Transparency Market Research giai đoạn 2023–2031) và báo cáo của Mordor Intelligence về thị trường nội thất Việt Nam (tăng từ 1,40 tỷ USD năm 2023 lên 1,82 tỷ USD năm 2028 với CAGR 5,33%).
Về mô hình định lượng, tác giả xây dựng mô hình gồm 5 nhân tố độc lập tác động cùng chiều đến biến phụ thuộc là hoạt động tiêu thụ sản phẩm:
- H1: Giá cả (GC)
- H2: Phân phối hàng hóa (PP)
- H3: Chất lượng sản phẩm (CL)
- H4: Dịch vụ chăm sóc khách hàng (DV)
- H5: Xúc tiến sản phẩm (CS)
Thang đo sử dụng dạng Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý) với 25 biến quan sát được mã hóa, kế thừa từ các công trình trước:
| Tên nhân tố |
Mã hóa |
Số biến |
Nguồn tham khảo xây dựng thang đo |
| Giá cả |
GC1 – GC3 |
3 |
Nguyễn Văn Chung & Hoàng Dũng Hà (2024), Trần Hồ Kiều Diễm (2022), Dương Thị Khánh Ly (2022), Phạm Anh Ngọc Danh (2021) |
| Phân phối hàng hóa |
PP1 – PP5 |
5 |
Dương Thị Khánh Ly (2022) |
| Dịch vụ chăm sóc khách hàng |
DV1 – DV5 |
5 |
Trần Hồ Kiều Diễm (2022), Hồ Thị Kim Oanh (2020) |
| Chất lượng sản phẩm |
CL1 – CL4 |
4 |
Nguyễn Văn Chung & Hoàng Dũng Hà (2024), Dương Thị Khánh Ly (2022), Phạm Anh Ngọc Danh (2021) |
| Xúc tiến sản phẩm |
CS1 – CS4 |
4 |
Dương Thị Khánh Ly (2022), Phạm Anh Ngọc Danh (2021), Hồ Thị Kim Oanh (2020), Cao Thị Kim Thảo (2020) |
| Tiêu thụ sản phẩm (Phụ thuộc) |
TT1 – TT3 |
3 |
Nguyễn Văn Chung & Hoàng Dũng Hà (2024), Trần Hồ Kiều Diễm (2022), Dương Thị Khánh Ly (2022), Phạm Anh Ngọc Danh (2021), Hồ Thị Kim Oanh (2020), Cao Thị Kim Thảo (2020) |
Phương pháp xác định kích thước mẫu khảo sát được dựa trên hai nguyên tắc lý thuyết:
- Theo Tabachnick & Fidell (1991), với $m = 5$ biến độc lập, cỡ mẫu tối thiểu: $n \ge 8m + 50 = 8 \times 5 + 50 = 90$.
- Theo Hair và các cộng sự (1998) cũng như Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), cỡ mẫu tối thiểu bằng 4 đến 5 lần số biến quan sát ($N \ge 5 \times 25 = 125$).
Tác giả quyết định chọn cỡ mẫu thực tế là $N = 145$ khách hàng để đảm bảo độ tin cậy thống kê và phù hợp với giới hạn nguồn lực. Phương pháp chọn mẫu là ngẫu nhiên đơn giản từ danh sách khách hàng của công ty, tiến hành tiếp cận qua kênh Zalo và Fanpage Facebook với tần suất 5–6 khách hàng/ngày, đi kèm chính sách chiết khấu 5% cho đơn hàng kế tiếp để nâng cao tỷ lệ phản hồi.
Kỹ thuật phân tích dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Phương pháp tổng hợp và so sánh số liệu nội bộ (doanh thu theo dòng sản phẩm, cơ cấu chi phí marketing, lợi nhuận gộp, tài sản, nguồn vốn giai đoạn 2021–2023).
- Dữ liệu sơ cấp: Xử lý bằng phần mềm SPSS 22, bao gồm thống kê mô tả mẫu (tần số, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn), kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (ngưỡng chấp nhận $\ge 0,6$; hệ số tương quan biến tổng $\ge 0,3$), phân tích nhân tố khám phá EFA (KMO $\ge 0,5$, kiểm định Bartlett $p < 0,05$, tổng phương sai trích $\ge 50%$, hệ số tải Factor Loading $\ge 0,5$), phân tích tương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính bội ($Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \dots + \beta_k X_k + e_i$) và kiểm định One Sample T-Test nhằm đánh giá mức độ đồng ý của khách hàng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở khoa học về hoạt động tiêu thụ sản phẩm
Chương này tập trung tổng kết lý luận và rà soát các nghiên cứu thực nghiệm tiền nhiệm trong nước về đề tài tiêu thụ sản phẩm. Tác giả đã phân tích ưu điểm và khoảng trống học thuật của 6 công trình liên quan:
- Nghiên cứu của Nguyễn Văn Chung & Hoàng Dũng Hà (2024) về chè truồi Phú Vang, chỉ ra 4 yếu tố tác động (giá cả, chất lượng, yếu tố vật chất, đội ngũ nhân viên) nhưng thiếu phân tích thị phần và cạnh tranh.
- Khóa luận của Trần Hồ Kiều Diễm (2022) về xi măng Đồng Lâm, sử dụng mô hình 5 yếu tố nhưng thiếu đào sâu tương quan định lượng và chủ yếu dựa vào số liệu thứ cấp.
- Nghiên cứu khác về xi măng Đồng Lâm với mô hình 4 yếu tố (giá cả, khuyến mãi, chiết khấu, đội ngũ nhân viên).
- Khóa luận của Phạm Anh Ngọc Danh (2021) tại Công ty Rượu Thực phẩm Huế, phân tích 5 yếu tố marketing-mix nhưng chưa kết hợp số liệu sơ cấp từ khách hàng.
- Nghiên cứu của Hồ Thị Kim Oanh (2020) về phân bón NPK Bông Lúa, tập trung vào chính sách giá và chiết khấu nhưng quy mô mẫu khảo sát còn hạn chế.
- Nghiên cứu của Cao Thị Kim Thảo (2020) tại Công ty TNHH Hiệp Thành, mô hình hóa các biến số đặc tính sản phẩm, giá cả, nhân viên, thanh toán, giao hàng và xúc tiến nhưng các đề xuất giải pháp chưa có tính cụ thể cao.
Từ khoảng trống của các nghiên cứu trước, chương 1 xây dựng khung phân tích hoàn chỉnh cho mặt hàng nội thất, làm rõ đặc điểm tiêu thụ gồm hai nhóm nghiệp vụ: nghiệp vụ kỹ thuật sản xuất (phân loại, đóng gói, dán nhãn, bảo quản) và nghiệp vụ kinh tế (vận chuyển, phân phối, bán hàng, xúc tiến, chăm sóc khách hàng). Chương này cũng thiết lập danh mục 25 biến quan sát và giả thuyết nghiên cứu $H1$ đến $H5$.
Chương 2: Thực trạng và kết quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại nội thất Mộc Phương
Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại nội thất Mộc Phương từ khi thành lập năm 2015, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, đặc điểm dòng sản phẩm nội thất chính (sofa, bàn ghế ăn, giường ngủ, tủ kệ). Tác giả tiến hành khai thác báo cáo tài chính và báo cáo bán hàng trong giai đoạn 3 năm 2021–2023:
- Tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh tổng thể qua các năm 2021, 2022 và 2023.
- Hệ thống chỉ tiêu phản ánh kết quả tiêu thụ sản phẩm: sản lượng tiêu thụ, doanh thu thuần, biến động chi phí bán hàng, lợi nhuận gộp, tốc độ tăng trưởng doanh thu ($K$), tỷ lệ hoàn thành kế hoạch ($T$), tỷ suất sinh lời trên doanh thu và vốn lưu động.
- Thực trạng triển khai 5 chính sách tác nghiệp: chính sách giá cả (bảng báo giá chi tiết, phương thức định giá và so sánh mức giá thị trường), kênh phân phối hàng hóa (kết hợp kênh bán lẻ trực tiếp tại showroom và bán hàng qua mạng xã hội), chính sách dịch vụ chăm sóc khách hàng (tư vấn thiết kế, thi công, lắp đặt, bảo hành, xử lý khiếu nại), chính sách chất lượng sản phẩm (độ bền, mẫu mã, nguồn gốc nguyên vật liệu gỗ/kim khí), chính sách xúc tiến sản phẩm (quảng cáo trên Fanpage Facebook, website, chương trình chiết khấu đơn hàng lớn).
Phần phân tích số liệu sơ cấp từ 145 khách hàng tại thành phố Huế cung cấp kết quả định lượng:
- Đặc trưng mẫu điều tra: cơ cấu theo giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, mức thu nhập hàng tháng, thời gian từng sử dụng sản phẩm và kênh tiếp cận thông tin công ty.
- Thống kê tiêu chí mua sắm và sản phẩm nội thất khách hàng đã chọn mua.
- Kết quả kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha cho các thang đo thành phần (Giá cả, Phân phối, Chăm sóc khách hàng, Chất lượng, Xúc tiến, Tiêu thụ) đều đạt yêu cầu về độ nhất quán nội tại ($\alpha \ge 0,6$ và tương quan biến tổng $\ge 0,3$).
- Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho biến độc lập và biến phụ thuộc: chỉ số KMO nằm trong khoảng phù hợp ($0,5 \le \text{KMO} \le 1$), kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê ($Sig. < 0,05$), tổng phương sai trích vượt ngưỡng 50% và hệ số tải của các biến quan sát đều $\ge 0,5$.
- Phân tích ma trận tương quan Pearson khẳng định mối tương quan tuyến tính giữa các biến độc lập với biến tiêu thụ sản phẩm.
- Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính: kiểm tra mức độ phù hợp của mô hình ($R^2$), phân tích ANOVA và xác định các hệ số hồi quy chuẩn hóa ($\beta$), chứng minh mức độ và chiều hướng tác động của từng nhân tố đến kết quả tiêu thụ.
- Kiểm định One Sample T-Test đối với từng nhóm nhân tố (Bảng 2.22 đến 2.27) chỉ ra mức độ đồng ý cụ thể của khách hàng đối với các khía cạnh dịch vụ, sản phẩm và giá cả của công ty Mộc Phương.
Chương 3: Định hướng và giải pháp thúc đẩy hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại nội thất Mộc Phương
Dựa trên các phát hiện thực nghiệm từ chương 2, chương 3 đề ra định hướng phát triển sản phẩm, dịch vụ nội thất và hệ thống giải pháp nâng cao hoạt động tiêu thụ của công ty trong giai đoạn 2025–2027:
- Nhóm giải pháp về "Dịch vụ chăm sóc khách hàng": nâng cao kỹ năng chuyên môn và phong cách tư vấn của đội ngũ nhân viên bán hàng; chuẩn hóa quy trình chăm sóc hậu mãi, liên lạc định kỳ, nâng cao năng lực của đội ngũ thiết kế nhằm cung cấp các bản vẽ ý tưởng đáp ứng sát nhu cầu khách hàng.
- Nhóm giải pháp về "Chất lượng sản phẩm": kiểm soát chặt chẽ nguồn gốc nguyên vật liệu đầu vào; cải tiến độ bền, độ hoàn thiện của sản phẩm; cập nhật các mẫu mã thiết kế mới theo xu hướng thị trường nội thất hiện đại.
- Nhóm giải pháp về "Phân phối hàng hóa": tối ưu hóa quy trình xử lý đơn hàng; nâng cao tính chính xác trong lịch trình vận chuyển, giao nhận và lắp ráp tận nơi cho khách hàng; đầu tư phương tiện và phương thức thanh toán đa dạng, linh hoạt.
- Nhóm giải pháp về "Giá cả": rà soát chi phí sản xuất để đưa ra mức giá cạnh tranh; duy trì chính sách định giá tương xứng với chất lượng và phân tầng giá phù hợp với từng phân khúc khách hàng tại Huế.
- Nhóm giải pháp về "Xúc tiến sản phẩm": xây dựng kế hoạch khuyến mãi định kỳ; áp dụng chính sách chiết khấu hợp lý cho khách hàng thân thiết và các đơn hàng có giá trị lớn; tối ưu hóa nội dung truyền thông trên nền tảng kỹ thuật số (Facebook, Zalo) để mở rộng tệp khách hàng tiềm năng.
Kết quả và đóng góp
Về kết quả nghiên cứu, khóa luận cung cấp bức tranh dữ liệu kết hợp giữa phân tích chuỗi thời gian thứ cấp (2021–2023) và khảo sát thực nghiệm sơ cấp ($N = 145$, đầu năm 2025):
- Phản ánh được thực trạng tổ chức kinh doanh của Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại nội thất Mộc Phương thông qua các chỉ số tài chính, tình hình biến động doanh thu theo các dòng nội thất (sofa, bàn ghế ăn, giường ngủ, tủ kệ) và hiệu quả của các kênh phân phối trực tiếp tại showroom và bán hàng trực tuyến qua Fanpage.
- Xác định và lượng hóa được mức độ tác động của 5 nhân tố độc lập (Giá cả, Phân phối hàng hóa, Dịch vụ chăm sóc khách hàng, Chất lượng sản phẩm, Xúc tiến sản phẩm) đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp thông qua kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, EFA, ma trận tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính.
- Xác định được nhận định trung bình của người tiêu dùng tại thành phố Huế thông qua các kiểm định One Sample T-Test đối với từng phát biểu cụ thể trong thang đo (từ độ bền sản phẩm, trình độ đội ngũ thiết kế, tính đúng hạn của giao hàng - lắp đặt đến tính cạnh tranh của giá bán).
Về giải pháp và đóng góp học thuật:
- Hệ thống giải pháp gồm 5 nhóm biện pháp tác nghiệp (Chăm sóc khách hàng, Chất lượng sản phẩm, Phân phối, Giá cả, Xúc tiến) được xây dựng trực tiếp trên cơ sở kết quả hồi quy và các điểm đánh giá còn hạn chế của khách hàng, đảm bảo tính ứng dụng cho chu kỳ kinh doanh 2025–2027.
- Đây là công trình đầu tiên đi sâu nghiên cứu, đánh giá một cách bài bản hoạt động tiêu thụ tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại nội thất Mộc Phương trên thị trường nội thất thành phố Huế. Đề tài khắc phục được hạn chế thuần túy dùng số liệu thứ cấp của nhiều nghiên cứu trước đây bằng việc bổ sung dữ liệu sơ cấp định lượng, giúp làm rõ mối quan hệ giữa đánh giá của khách hàng và hiệu quả tiêu thụ hàng hóa.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận ghi nhận một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện nghiên cứu:
- Về quy mô mẫu: Cỡ mẫu điều tra dừng lại ở $N = 145$ khách hàng. Dù đáp ứng yêu cầu tối thiểu về mặt phương pháp luận ($n \ge 90$ theo Tabachnick & Fidell và $N \ge 125$ theo Hair et al.), quy mô này vẫn còn ở mức khiêm tốn do hạn chế về thời gian và nguồn lực của sinh viên, chưa bao quát được toàn diện mọi phân khúc khách hàng tiềm năng.
- Về phạm vi không gian: Nghiên cứu chỉ khảo sát khách hàng sinh sống trên địa bàn thành phố Huế, chưa mở rộng ra các thị xã, huyện lân cận thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế hoặc các thị trường ngoại tỉnh.
- Về thời gian thu thập dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong thời gian ngắn (tháng 1 đến tháng 2 năm 2025), thời điểm cận Tết Nguyên đán có thể mang tính chất mùa vụ đặc thù về nhu cầu mua sắm nội thất. Số liệu thứ cấp nội bộ dừng ở mốc năm 2023.
Hướng nghiên cứu tiếp theo được xác định:
- Gia tăng kích thước mẫu điều tra và mở rộng địa bàn khảo sát sang các khu vực lân cận hoặc các đô thị khác tại miền Trung nhằm nâng cao tính đại diện và khả năng khái quát hóa của mô hình.
- Bổ sung thêm các biến số độc lập mới ngoài 5 yếu tố marketing-mix truyền thống (như yếu tố thương hiệu, trải nghiệm khách hàng, chính sách hậu mãi chuyên biệt) để nâng cao hệ số xác định $R^2$ của mô hình hồi quy.
- Cập nhật chuỗi dữ liệu kinh doanh thứ cấp của các năm tiếp theo nhằm theo dõi tính liên tục và đánh giá tác động thực tế của các giải pháp đã đề xuất.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho nhiều đối tượng bạn đọc và nghiên cứu:
- Sinh viên chuyên ngành Kinh doanh thương mại, Quản trị kinh doanh, Marketing thuộc các trường đại học khối kinh tế: Tài liệu cung cấp ví dụ về cách kết hợp giữa phân tích thực trạng hoạt động tiêu thụ theo các chỉ tiêu tài chính thứ cấp (Phí Mạnh Hồng, 2009) với phương pháp nghiên cứu định lượng khảo sát khách hàng bằng phần mềm SPSS 22.
- Người nghiên cứu làm đề tài tương tự về ngành hàng nội thất hoặc sản phẩm tiêu dùng lâu bền: Đáng tham khảo nhất là bảng xây dựng thang đo chi tiết gồm 25 biến quan sát (Bảng 1.2), kế thừa có chọn lọc từ các nghiên cứu tiền nhiệm tại Đại học Huế; phương pháp tiếp cận mẫu thông qua mạng xã hội (Zalo, Fanpage Facebook) kết hợp chính sách ưu đãi chiết khấu 5% để tăng tỷ lệ phản hồi; quy trình phân tích từ Cronbach's Alpha, EFA, Pearson đến kiểm định One Sample T-Test.
- Ban quản lý và bộ phận kinh doanh của Công ty Mộc Phương cùng các doanh nghiệp nội thất vừa và nhỏ tại Thừa Thiên Huế: Báo cáo cung cấp các số liệu thực tế về thị hiếu tiêu dùng, tiêu chí lựa chọn sản phẩm và mức độ đồng ý của khách hàng đối với từng chính sách bán hàng, hỗ trợ công tác ra quyết định định giá, cải tiến mẫu mã và điều chỉnh kênh phân phối.
Câu hỏi thường gặp
Khóa luận căn cứ vào công thức nào để xác định kích thước mẫu khảo sát và số mẫu thực tế thu thập là bao nhiêu?
Tác giả dẫn chiếu hai công thức tính mẫu: theo Tabachnick & Fidell (1991) với 5 biến độc lập thì $n \ge 8m + 50 = 8 \times 5 + 50 = 90$; theo Hair et al. (1998) và Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008) cỡ mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát ($5 \times 25 = 125$). Do giới hạn nguồn lực và thời gian, tác giả quyết định chọn kích thước mẫu chính thức là 145 khách hàng.
Mô hình nghiên cứu định lượng của đề tài gồm những nhân tố độc lập nào và tổng số biến quan sát là bao nhiêu?
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 nhân tố độc lập: Giá cả (GC), Phân phối hàng hóa (PP), Dịch vụ chăm sóc khách hàng (DV), Chất lượng sản phẩm (CL), Xúc tiến sản phẩm (CS) và 1 biến phụ thuộc là Hoạt động tiêu thụ sản phẩm (TT). Thang đo tổng cộng có 25 biến quan sát, được đo lường bằng thang Likert 5 điểm.
Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại nội thất Mộc Phương được thành lập năm nào và cạnh tranh với những đơn vị nào trên thị trường thành phố Huế?
Công ty được thành lập vào năm 2015, chuyên sản xuất và thi công nội thất nhà ở tại thành phố Huế. Trên địa bàn, công ty cạnh tranh trực tiếp với các đơn vị như Nội thất Minh Hòa, Nội thất Đại Phát Huế, Nội thất Phương Nguyên, Nội thất Woodpark và các xưởng sản xuất tại gia.
Khung thời gian thu thập dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp của nghiên cứu được phân định ra sao?
Số liệu thứ cấp phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh, lao động và tài chính của công ty được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ năm 2021 đến năm 2023. Số liệu sơ cấp khảo sát ý kiến khách hàng được thu thập trong khoảng thời gian từ tháng 1 năm 2025 đến tháng 2 năm 2025.
Tác giả đã sử dụng biện pháp nào để nâng cao tỷ lệ phản hồi của khách hàng trong quá trình khảo sát thực địa?
Sau khi thống nhất với Giám đốc công ty, tác giả đã áp dụng chương trình ưu đãi giảm giá 5% cho đơn hàng tiếp theo dành cho mỗi khách hàng đồng ý tham gia trả lời phiếu khảo sát thông qua tài khoản Zalo và Fanpage Facebook của công ty.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Hồ Thị Hằng đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về tiêu thụ sản phẩm và hoàn thiện khung đánh giá thực nghiệm cho một doanh nghiệp nội thất cụ thể tại địa bàn thành phố Huế. Bằng việc kết hợp phân tích số liệu tài chính nội bộ giai đoạn 2021–2023 và xử lý số liệu sơ cấp từ 145 khách hàng qua phần mềm SPSS 22, nghiên cứu đã chỉ ra tác động của 5 nhân tố thuộc chính sách marketing-mix đến kết quả tiêu thụ hàng hóa. Các phát hiện thống kê là căn cứ thực tế để đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ về giá cả, chất lượng, phân phối, xúc tiến và chăm sóc khách hàng nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại nội thất Mộc Phương trong giai đoạn 2025–2027.