Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường không ngừng vận động với mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt, sự biến động liên tục về nhu cầu tiêu dùng và tính đa dạng của sản phẩm đã đặt ra những yêu cầu khắt khe hơn đối với các doanh nghiệp thương mại. Người tiêu dùng hiện nay không chỉ quan tâm đến chất lượng hay giá cả của sản phẩm mà còn đòi hỏi cao về trải nghiệm dịch vụ và giá trị nhận được. Điều này buộc các đơn vị kinh doanh phải chuyển dịch chiến lược theo hướng lấy khách hàng làm trung tâm, tối ưu hóa các nguồn lực để tạo dựng lợi thế cạnh tranh dài hạn.

Trong hệ thống marketing hỗn hợp, phân phối đóng vai trò huyết mạch kết nối trực tiếp nhà sản xuất, nhà thương mại với thị trường tiêu thụ. Một hệ thống kênh phân phối vận hành hiệu quả không chỉ hỗ trợ tối ưu hóa chi phí lưu thông, rút ngắn thời gian luân chuyển hàng hóa mà còn là đòn bẩy chiến lược cho các chính sách marketing khác như định giá, xúc tiến bán hàng và quản trị lực lượng bán. Tại địa bàn thành phố Huế, việc địa phương chính thức trở thành thành phố trực thuộc Trung ương vào năm 2025 đã thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động thương mại, thu hút sự tham gia của nhiều doanh nghiệp và khiến môi trường cạnh tranh phân phối trở nên quyết liệt. Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tấn Thành với hơn 12 năm hoạt động trong lĩnh vực phân phối hàng hóa tại Huế đã khẳng định được uy tín nhất định; tuy nhiên, đơn vị vẫn phải đối mặt với nhiều rào cản và thách thức trong công tác quản trị và tối ưu hóa hoạt động của hệ thống kênh phân phối trước áp lực cạnh tranh mới.

Khóa luận xác định các câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

  1. Cơ sở lý thuyết nào được sử dụng để nghiên cứu hoạt động phân phối sản phẩm?
  2. Những yếu tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của kênh phân phối sản phẩm?
  3. Giải pháp nào nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động của kênh phân phối sản phẩm?

Mục tiêu chung của nghiên cứu là đánh giá thực trạng hoạt động kênh phân phối tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tấn Thành, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp thiết thực nhằm hoàn thiện hệ thống phân phối, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Các mục tiêu cụ thể được xác định gồm:

  • Mục tiêu 1: Hệ thống hóa các cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến kênh phân phối trong hoạt động bán hàng của doanh nghiệp thương mại.
  • Mục tiêu 2: Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kênh phân phối tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tấn Thành.
  • Mục tiêu 3: Xác định các nhân tố ảnh hưởng và đo lường mức độ tác động của từng yếu tố đến hiệu quả kênh phân phối thông qua đánh giá từ phía khách hàng (đại lý, cửa hàng bán lẻ).
  • Mục tiêu 4: Đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động kênh phân phối của doanh nghiệp trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động kênh phân phối của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tấn Thành.
  • Đối tượng khảo sát: Các đại lý và cửa hàng bán lẻ trực thuộc mạng lưới phân phối của công ty.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực hiện trên địa bàn thành phố Huế.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2021 đến 2023; số liệu sơ cấp được điều tra khảo sát thực tế từ tháng 1 năm 2025 đến tháng 3 năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý thuyết dựa trên các học thuyết về quản trị kênh marketing của Trương Đình Chiến (2002, 2008) cùng các nghiên cứu thực nghiệm trong lĩnh vực phân phối thương mại. Kênh phân phối được tiếp cận dưới góc độ là mạng lưới liên kết giữa các tổ chức và cá nhân tham gia vào quá trình đưa sản phẩm từ người sản xuất đến tay người tiêu dùng cuối cùng. Tác giả tổng hợp cấu trúc kênh phân phối qua bốn mô hình cơ bản từ kênh trực tiếp (kênh A) đến các kênh gián tiếp gồm kênh một cấp (kênh B), kênh hai cấp (kênh C) và kênh ba cấp (kênh D), đồng thời phân tích ba chiều hướng cấu trúc gồm chiều dài, chiều rộng (phân phối rộng rãi, chọn lọc, độc quyền) và các loại trung gian. Hoạt động phân phối được xem xét qua các hình thức tổ chức kênh (truyền thống, liên kết dọc VMS, liên kết ngang, đa kênh), cơ chế vận hành dòng chảy (quyền sở hữu, sản phẩm, tài chính/thanh toán, thông tin, đàm phán, xúc tiến, rủi ro) dưới hai cơ chế kéo và đẩy, cùng quy trình quản lý kênh gồm tuyển chọn, khuyến khích và kiểm tra, đánh giá thành viên kênh.

Để xây dựng mô hình nghiên cứu phù hợp với điều kiện thực tế của Công ty Tấn Thành, tác giả đã tiến hành bình luận và kế thừa từ bốn công trình nghiên cứu trước đó:

  1. Lê Thị Thu Triều (2020) về hoàn thiện chính sách phân phối tại Công ty TNHH Hoàng Long (khảo sát 125 đại lý, mô hình 5 nhân tố: Cung cấp hàng hóa, Chính sách bán hàng, Các chương trình hỗ trợ khách hàng, Nghiệp vụ bán hàng, Quan hệ cá nhân).
  2. Trần Thị Thanh Thủy (2019) về quản trị kênh phân phối xăng dầu tại Công ty Xăng dầu khu vực V (khảo sát 105 đại lý, 5 nhân tố: Chính sách cung ứng, Chính sách bán hàng, Nghiệp vụ bán hàng, Hỗ trợ cơ sở vật chất và trang thiết bị, Quan hệ cá nhân).
  3. Trần Thị Tuyến (2020) về phân phối ngành hàng Unilever tại Công ty TNHH MTV QT Ngọc Mai trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (khảo sát 160 đại lý, 6 nhân tố).
  4. Hồ Thị Khánh Vân (2019) về phân phối bia Huda của Công ty TNHH Thương mại Carlsberg Việt Nam tại thành phố Huế (khảo sát 150 đại lý, 6 nhân tố).

Kết hợp cơ sở lý thuyết, các nghiên cứu thực nghiệm và kết quả phỏng vấn định tính với ban lãnh đạo công ty, mô hình nghiên cứu đề xuất bao gồm 5 nhóm biến độc lập tác động đến biến phụ thuộc là hiệu quả kênh phân phối (sự hài lòng của thành viên kênh):

  • Cung cấp hàng hóa (CCHH): đo lường tính sẵn có, hình thức đặt/giao hàng, chất lượng và thời gian giao nhận.
  • Chính sách bán hàng (CSBH): đo lường tính rõ ràng của giá cả, mức chiết khấu, chương trình ưu đãi và hình thức thanh toán.
  • Hỗ trợ cơ sở vật chất và trang thiết bị (CSVC/HTVC): đo lường việc cung cấp kệ tủ, bảng hiệu, tài liệu quảng cáo và trưng bày.
  • Hỗ trợ nghiệp vụ bán hàng (NVBH): đo lường kỹ năng giao tiếp, tính chuyên nghiệp, năng lực tư vấn và hỗ trợ xử lý sự cố của nhân viên.
  • Quan hệ cá nhân (QHCN): đo lường sự tin cậy, mức độ gắn kết và khả năng tương tác giữa công ty với trung gian phân phối.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn sâu phi cấu trúc với ban lãnh đạo và các cán bộ kinh doanh có kinh nghiệm tại công ty để điều chỉnh, bổ sung biến quan sát, hoàn thiện bảng hỏi.
  • Phương pháp chọn mẫu và cỡ mẫu: Kích thước mẫu được xác định dựa trên nguyên tắc phân tích nhân tố khám phá EFA (tối thiểu bằng 5 lần số biến quan sát: $n = 5 \times 22 = 110$ mẫu theo quy tắc của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc) và nguyên tắc hồi quy tuyến tính bội theo Tabachnick và Fidell (1991) ($n \ge 8p + 50 = 8 \times 5 + 50 = 90$ mẫu với $p = 5$ biến độc lập). Tác giả chọn cỡ mẫu chính thức là 110 đại lý, cửa hàng bán lẻ.
  • Kỹ thuật chọn mẫu: Phương pháp chọn mẫu phi ngẫu nhiên thuận tiện, thực hiện thu thập dữ liệu bằng bảng hỏi trực tiếp trong quá trình đi thị trường cùng nhân viên kinh doanh của công ty tại thành phố Huế từ tháng 1/2025 đến tháng 3/2025.
  • Xử lý dữ liệu: Toàn bộ dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS phiên bản 20.0 qua các kỹ thuật: thống kê mô tả tần số (Frequencies), kiểm định hệ số tin cậy Cronbach's Alpha (chấp nhận thang đo khi hệ số $\ge 0,6$), phân tích nhân tố khám phá EFA (tiêu chuẩn KMO từ 0,5 đến 1, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê $Sig. \le 0,05$, Eigenvalue $> 1$, tổng phương sai trích $\ge 50%$), phân tích tương quan Pearson, mô hình hồi quy tuyến tính bội (đánh giá qua hệ số $R^2$, kiểm định ANOVA, hệ số phóng đại phương sai VIF để kiểm tra đa cộng tuyến) và kiểm định giá trị trung bình tổng thể One-Sample T-Test.
Thành phần mô hình Ký hiệu biến Nội dung đo lường chính
Cung cấp hàng hóa CCHH1 - CCHH4 Tính sẵn có, đa dạng, quy trình đặt hàng, chất lượng và thời hạn giao
Chính sách bán hàng CSBH1 - CSBH5 Tính ổn định của giá cả, mức chiết khấu, chương trình ưu đãi, thanh toán
Hỗ trợ cơ sở vật chất CSVC1 - CSVC4 Cung cấp kệ tủ, bảng hiệu, công cụ trưng bày, vật phẩm hỗ trợ
Hỗ trợ nghiệp vụ bán hàng NVBH1 - NVBH5 Trình độ chuyên môn, kỹ năng bán hàng, giao tiếp và giải quyết vướng mắc
Quan hệ cá nhân QHCN1 - QHCN4 Sự gắn kết, mức độ tin cậy, sự hỗ trợ giữa nhân viên và chủ điểm bán
Hiệu quả kênh phân phối SHL1 - SHL3 / HQK Sự hài lòng chung, ý định tiếp tục hợp tác, sự sẵn sàng giới thiệu đối tác

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu

Chương 1 tập trung làm rõ hệ thống lý luận căn bản về kênh phân phối trong doanh nghiệp thương mại, phân tích cấu trúc kênh, các dòng vận động và các tiêu chuẩn đánh giá hoạt động quản trị kênh. Tác giả phân định rõ ràng giữa các kênh phân phối trực tiếp và gián tiếp, đồng thời chỉ ra đặc thù quản lý dòng vận chuyển hàng hóa, dòng quyền sở hữu, dòng thông tin, dòng đàm phán và dòng tài chính. Bên cạnh đó, chương này phân tích các yếu tố môi trường tác động đến kênh phân phối: môi trường kinh tế (lạm phát, suy thoái, sức mua), môi trường chính trị - pháp luật, môi trường tự nhiên, đặc thù ngành (khách hàng, đối thủ cạnh tranh, trung gian phân phối) và các nguồn lực nội tại của doanh nghiệp (đặc tính sản phẩm, quy mô vốn, trình độ nhân sự).

Về mặt thực tiễn, tác giả tổng hợp tình hình phân phối hàng hóa tại Việt Nam với số liệu từ Cục Thống kê: tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng năm 2024 đạt 6.220,1 nghìn tỷ đồng, trong đó doanh thu phân phối hàng hóa chiếm 70,4% (tương đương 4.380,7 nghìn tỷ đồng, tăng 8,5% so với năm trước). Trên cơ sở rà soát 4 công trình nghiên cứu tiền nhiệm tại thị trường miền Trung và địa bàn Thừa Thiên Huế, tác giả thiết lập mô hình nghiên cứu gồm 5 nhân tố độc lập với 22 biến quan sát và đưa ra 5 giả thuyết nghiên cứu (từ H1 đến H5) khẳng định mối liên hệ giữa các nhóm nhân tố với hiệu quả hoạt động của kênh phân phối.

Chương 2: Phân tích thực trạng hoạt động phân phối tại Công ty TNHH TM&DV Tấn Thành

Chương 2 trình bày tổng quan về quá trình hình thành, chức năng nhiệm vụ, bộ máy tổ chức, tình hình lao động, tình hình nguồn vốn - tài sản, đặc điểm sản phẩm và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Tấn Thành giai đoạn 2021 - 2023. Tác giả đi sâu phân tích thực trạng tổ chức hệ thống phân phối:

  • Cấu trúc kênh phân phối hiện tại: Mô tả mạng lưới trung gian và sơ đồ các cấp kênh mà công ty đang áp dụng trên thị trường phân phối hàng tiêu dùng tại Huế.
  • Dòng vận động trong kênh: Đánh giá chi tiết cách thức vận hành của dòng chuyển quyền sở hữu, dòng vận động vật chất của hàng hóa từ kho bãi công ty đến điểm bán, dòng thanh toán công nợ và dòng phản hồi thông tin thị trường.
  • Công tác quản lý thành viên kênh: Phân tích 3 khâu nghiệp vụ chính gồm công tác tuyển chọn thành viên mới dựa trên các tiêu chí năng lực tài chính và khả năng bao phủ thị trường; công tác khuyến khích động viên qua chiết khấu và hỗ trợ bán hàng; công tác kiểm tra, giám sát, đối chiếu doanh số và giải quyết sự cố phát sinh.
  • Phân tích số liệu thứ cấp qua hệ thống bảng biểu: Bảng 2.1 về cơ cấu lao động giai đoạn 2021 - 2023; Bảng 2.2 về tình hình biến động tài sản và nguồn vốn; Bảng 2.3 về danh mục mặt hàng kinh doanh; Bảng 2.4 về kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp; Bảng 2.5 về doanh thu bán hàng chi tiết theo các kênh phân phối; Bảng 2.6 và Bảng 2.7 phản ánh số lượng và tình hình phát triển thành viên kênh (đại lý, cửa hàng bán lẻ) qua 3 năm 2021 - 2023.

Nội dung trọng tâm của chương 2 là kết quả xử lý dữ liệu khảo sát từ 110 khách hàng thuộc hệ thống phân phối:

  • Thống kê mô tả đặc điểm mẫu khảo sát về loại hình điểm bán, quy mô kinh doanh và thâm niên hợp tác.
  • Kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha cho từng nhóm biến độc lập (Bảng 2.8) và biến phụ thuộc (Bảng 2.9).
  • Phân tích nhân tố khám phá EFA cho các biến độc lập (Bảng 2.10, 2.11) và biến phụ thuộc (Bảng 2.12, 2.13) nhằm kiểm tra giá trị hội tụ và phân biệt của thang đo.
  • Phân tích tương quan Pearson (Bảng 2.14) xác định mối quan hệ tuyến tính giữa các biến.
  • Ước lượng mô hình hồi quy tuyến tính bội, đánh giá độ phù hợp qua chỉ số $R^2$, kiểm định ANOVA (Bảng 2.17) và hệ số hồi quy (Bảng 2.15).
  • Kiểm định One-Sample T-Test đối với từng nhóm nhân tố (từ Bảng 2.18 đến Bảng 2.22) nhằm đo lường mức độ đồng thuận thực tế của các đại lý đối với hoạt động cung ứng, chính sách bán hàng, hỗ trợ trang thiết bị, nghiệp vụ nhân viên và quan hệ cá nhân.
  • Đánh giá tổng hợp: Xác định rõ những thành tựu đạt được trong duy trì mạng lưới bán lẻ, đồng thời chỉ rõ những hạn chế tồn tại (chính sách chiết khấu chưa linh hoạt, công tác hỗ trợ trang thiết bị trưng bày chưa đồng bộ, tiến độ giao hàng đôi lúc chậm trễ) và truy nguyên các nguyên nhân quản lý nội bộ.

Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện hoạt động phân phối của Công ty TNHH TM&DV Tấn Thành

Dựa trên kết quả phân tích định lượng và đánh giá thực trạng, Chương 3 vạch ra định hướng phát triển hệ thống phân phối của công ty phù hợp với sự chuyển mình của thị trường đô thị Huế. Tác giả xây dựng 6 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Nhóm giải pháp về chính sách bán hàng: Rà soát và xây dựng lại biểu mẫu chiết khấu thương mại theo sản lượng và tiến độ thanh toán; hoàn thiện cơ chế thưởng doanh số định kỳ; thiết lập chính sách thanh toán linh hoạt cho các đối tác uy tín.
  2. Nhóm giải pháp về cung cấp hàng hóa: Chuẩn hóa quy trình tiếp nhận đơn hàng, rút ngắn thời gian xử lý và giao hàng; nâng cao năng lực dự báo tồn kho nhằm hạn chế tình trạng đứt gãy nguồn cung tại các điểm bán lẻ trọng điểm.
  3. Nhóm giải pháp về hỗ trợ cơ sở vật chất và trang thiết bị: Gia tăng kinh phí đầu tư kệ trưng bày chuẩn hóa, biển hiệu nhận diện và các vật phẩm quảng bá tại điểm bán (POSM); hỗ trợ bảo dưỡng và phân bổ thiết bị đồng đều cho các đại lý ngoại thành.
  4. Nhóm giải pháp về hỗ trợ nghiệp vụ bán hàng: Tổ chức các chương trình đào tạo kỹ năng bán hàng, kỹ năng xử lý khiếu nại và kỹ năng tư vấn sản phẩm cho đội ngũ nhân viên kinh doanh đi tuyến; xây dựng quy chuẩn ứng xử chuyên nghiệp trong tiếp thị.
  5. Nhóm giải pháp về quan hệ cá nhân: Tăng cường các hoạt động giao lưu, thăm hỏi định kỳ từ phía lãnh đạo công ty; thiết lập kênh phản hồi thông tin nhanh để giải quyết kịp thời các khúc mắc của chủ đại lý.
  6. Nhóm giải pháp về quản lý kênh phân phối: Chuẩn hóa hệ thống tiêu chí tuyển chọn đại lý mới; xây dựng quy chế đánh giá thành viên định kỳ dựa trên doanh số và mức độ hợp tác; ứng dụng phần mềm quản lý phân phối để kiểm soát chặt chẽ các dòng chảy trong kênh.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả định lượng và thực nghiệm:

  • Nghiên cứu đã chứng minh sự phù hợp của mô hình 5 nhân tố trong đánh giá hệ thống phân phối tại doanh nghiệp thương mại địa phương. Thang đo khảo sát đạt độ tin cậy thống kê thông qua kiểm định Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA (đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn KMO, Bartlett's Test và giá trị phương sai trích).
  • Mô hình hồi quy tuyến tính bội xác nhận mức độ tác động có ý nghĩa thống kê của các biến độc lập đến hiệu quả hoạt động kênh phân phối của Công ty Tấn Thành, trong đó làm rõ thứ tự ảnh hưởng của các nhóm yếu tố: Cung cấp hàng hóa, Chính sách bán hàng, Hỗ trợ cơ sở vật chất và trang thiết bị, Hỗ trợ nghiệp vụ bán hàng, và Quan hệ cá nhân.
  • Kết quả kiểm định One-Sample T-Test đã lượng hóa chính xác điểm số đánh giá của đại lý về từng khía cạnh phục vụ của công ty, chỉ ra các khoảng cách giữa kỳ vọng của đại lý và mức độ đáp ứng thực tế của doanh nghiệp.

Về giải pháp và khuyến nghị:

  • Hệ thống hóa các giải pháp can thiệp có tính đồng bộ, kết hợp chặt chẽ giữa chính sách kinh tế (chiết khấu, giá, thưởng) với chính sách hỗ trợ kỹ thuật (kệ tủ, trưng bày, logistics giao hàng) và chính sách quản trị nhân sự (nghiệp vụ bán hàng, tương tác quan hệ).
  • Cung cấp các kiến nghị điều chỉnh quy trình quản lý thành viên kênh theo từng giai đoạn cụ thể: tuyển chọn có chọn lọc, duy trì bằng lợi ích kinh tế và gắn kết bằng dịch vụ hỗ trợ chuyên nghiệp.

Về đóng góp học thuật và thực tiễn so với các nghiên cứu trước:

  • So với các nghiên cứu của Lê Thị Thu Triều (2020) và Trần Thị Thanh Thủy (2019) vốn bị hạn chế về tính cụ thể của các đề xuất can thiệp, khóa luận này đã khắc phục bằng cách gắn từng nhóm giải pháp trực tiếp với các biến quan sát bị khách hàng đánh giá thấp trong mô hình kiểm định.
  • Khóa luận mở rộng phạm vi phân tích so với nghiên cứu của Trần Thị Tuyến (2020) và Hồ Thị Khánh Vân (2019) bằng việc kết hợp song song phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp 3 năm (2021 - 2023) với dữ liệu điều tra xã hội học từ 110 đại lý, tạo nên cái nhìn toàn diện giữa năng lực nội tại và phản hồi thị trường.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận ghi nhận các hạn chế chính xuất phát từ điều kiện thực hiện nghiên cứu:

  • Hạn chế về cỡ mẫu và phương pháp lấy mẫu: Do giới hạn về nguồn lực và thời gian, nghiên cứu chỉ khảo sát 110 thành viên kênh theo phương pháp chọn mẫu phi ngẫu nhiên thuận tiện, do đó tính đại diện tổng thể cho toàn bộ các điểm bán hàng tiêu dùng trên địa bàn thành phố có thể chưa tuyệt đối cao.
  • Hạn chế về phạm vi không gian: Nghiên cứu giới hạn dữ liệu khảo sát trên địa bàn thành phố Huế, chưa mở rộng ra các huyện, thị xã lân cận trong tỉnh Thừa Thiên Huế – nơi công ty có thể mở rộng thị phần trong tương lai.
  • Hạn chế về biến số nghiên cứu: Mô hình tập trung vào 5 nhóm nhân tố chủ yếu từ phía đại lý mà chưa tích hợp sâu các biến số về áp lực cạnh tranh công nghệ, sự bùng nổ của các nền tảng thương mại điện tử B2B hoặc hành vi chuyển dịch của người tiêu dùng cuối cùng.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng quy mô mẫu khảo sát và áp dụng phương pháp chọn mẫu xác suất ngẫu nhiên phân tầng để gia tăng tính khái quát của kết quả.
  • Mở rộng địa bàn nghiên cứu sang các khu vực nông thôn và đô thị vệ tinh nhằm so sánh sự khác biệt về nhu cầu hỗ trợ giữa các nhóm đại lý ở từng vùng địa lý.
  • Đưa thêm các yếu tố mới vào mô hình nghiên cứu như mức độ chuyển đổi số trong quản lý đơn hàng, cạnh tranh đa kênh và tác động của các sàn thương mại điện tử đến hành vi nhập hàng của đại lý truyền thống.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Kinh doanh Thương mại và Marketing: Khóa luận cung cấp một khung tham chiếu chuẩn mực về quy trình triển khai đề tài tốt nghiệp kết hợp giữa nghiên cứu định tính và định lượng trong lĩnh vực phân phối thương mại.
  • Người làm đề tài nghiên cứu về kênh phân phối: Có thể tham khảo trực tiếp cấu trúc bảng hỏi, thang đo Likert 22 biến quan sát, các bước chạy phân tích SPSS (Cronbach's Alpha, EFA, Hồi quy, One-Sample T-Test) và cách thiết lập giả thuyết nghiên cứu.
  • Các nhà quản trị doanh nghiệp phân phối vừa và nhỏ: Cung cấp phương pháp luận thực tiễn để tự đánh giá mức độ hài lòng của hệ thống đại lý bán lẻ, từ đó nhận diện các điểm nghẽn trong chính sách bán hàng và dịch vụ khách hàng để điều chỉnh chính sách phân phối phù hợp.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng cỡ mẫu khảo sát là bao nhiêu và căn cứ vào cơ sở khoa học nào để xác định? Khóa luận sử dụng cỡ mẫu chính thức là 110 đại lý và cửa hàng bán lẻ. Cỡ mẫu này được xác định dựa trên hai tiêu chuẩn phương pháp luận: tiêu chuẩn phân tích nhân tố khám phá EFA của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (kích thước mẫu tối thiểu bằng 4 đến 5 lần số biến quan sát: $n = 5 \times 22 = 110$) và công thức hồi quy tuyến tính bội theo Tabachnick và Fidell (1991) ($n \ge 8p + 50 = 8 \times 5 + 50 = 90$ với $p = 5$ biến độc lập).

2. Năm nhân tố độc lập được đưa vào mô hình nghiên cứu gồm những nhân tố nào? Năm nhân tố độc lập tác động đến hiệu quả kênh phân phối gồm: (1) Cung cấp hàng hóa (CCHH), (2) Chính sách bán hàng (CSBH), (3) Hỗ trợ cơ sở vật chất và trang thiết bị (CSVC), (4) Hỗ trợ nghiệp vụ bán hàng (NVBH), và (5) Quan hệ cá nhân (QHCN).

3. Khóa luận sử dụng các công cụ và kỹ thuật thống kê nào để xử lý dữ liệu khảo sát? Tác giả sử dụng phần mềm SPSS phiên bản 20.0 để thực hiện các kỹ thuật phân tích: thống kê tần số (Frequencies), kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) với tiêu chuẩn kiểm định KMO và Bartlett's Test, phân tích tương quan tuyến tính Pearson, phân tích mô hình hồi quy tuyến tính bội (kèm kiểm định ANOVA và hệ số phóng đại phương sai VIF), và kiểm định giá trị trung bình One-Sample T-Test.

4. Dữ liệu thứ cấp trong khóa luận được thu thập trong giai đoạn nào và từ nguồn nào? Dữ liệu thứ cấp được tác giả thu thập trực tiếp từ phòng Kinh doanh và phòng Kế toán của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tấn Thành trong khoảng thời gian 3 năm, từ năm 2021 đến năm 2023, bao gồm báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, cơ cấu lao động, số lượng thành viên kênh và doanh thu theo từng kênh.

5. Khóa luận đề xuất bao nhiêu nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện kênh phân phối của công ty? Tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp cụ thể tại Chương 3, bao gồm: giải pháp về chính sách bán hàng, giải pháp về cung cấp hàng hóa, giải pháp về hỗ trợ cơ sở vật chất và trang thiết bị, giải pháp về hỗ trợ nghiệp vụ bán hàng, giải pháp về quan hệ cá nhân, và giải pháp về quản lý kênh phân phối.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Tố Uyên đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở khoa học về kênh phân phối và giải quyết trọn vẹn mục tiêu đánh giá thực trạng phân phối tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tấn Thành. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2021 - 2023 và xử lý số liệu sơ cấp từ 110 khách hàng đại lý thông qua phần mềm SPSS 20.0, đề tài đã định lượng hóa rõ ràng mức độ ảnh hưởng của 5 nhân tố then chốt đến hiệu quả vận hành kênh. Các nhóm giải pháp hoàn thiện được đề xuất có tính liên kết trực tiếp với dữ liệu thực nghiệm, mang lại giá trị ứng dụng thiết thực giúp doanh nghiệp tối ưu hóa năng lực cạnh tranh trên thị trường phân phối tại thành phố Huế.