Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt, người tiêu dùng ngày càng đòi hỏi khắt khe về chất lượng, giá cả và dịch vụ đi kèm. Kênh phân phối đóng vai trò huyết mạch kết nối nhà sản xuất với thị trường, hỗ trợ giảm thiểu rủi ro, rút ngắn khoảng cách không gian, thời gian và tạo lợi thế cạnh tranh bền vững cho doanh nghiệp thương mại. Công ty TNHH TM&DV Tấn Thành hoạt động trong lĩnh vực phân phối tại thị trường Thừa Thiên Huế gần 13 năm, là một trong những nhà phân phối thực phẩm hàng đầu trên địa bàn, phụ trách nhiều nhãn hàng như Nutifood, Kinh Đô, DKSH và Yến Việt. Trong đó, Yến Việt là nhãn hàng chiếm tỷ trọng doanh thu tương đối lớn. Tuy nhiên, trước sức ép cạnh tranh từ các nhà phân phối khác cùng ngành hàng, việc nghiên cứu mức độ hài lòng của hệ thống trung gian phân phối (đại lý, nhà bán lẻ) đối với chính sách phân phối của công ty là vấn đề cấp thiết nhằm duy trì lòng trung thành và năng lực cạnh tranh.

Mục tiêu chung của đề tài là phân tích, đánh giá sự hài lòng của khách hàng (đại lý, nhà bán lẻ) về chính sách phân phối sản phẩm Yến Việt của Công ty TNHH TM&DV Tấn Thành, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao sự hài lòng. Tác giả xác định ba mục tiêu cụ thể và bốn câu hỏi nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kênh phân phối và các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với chính sách phân phối sản phẩm.
  2. Đánh giá thực trạng hoạt động của hệ thống kênh phân phối sản phẩm Yến Việt tại Công ty TNHH TM&DV Tấn Thành.
  3. Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng của các đại lý, nhà bán lẻ đối với chính sách phân phối sản phẩm Yến Việt của công ty.

Hệ thống câu hỏi nghiên cứu gồm:

  1. Thực trạng về kênh phân phối của Công ty TNHH TM&DV Tấn Thành cho sản phẩm Yến Việt ở thành phố Huế như thế nào?
  2. Các yếu tố nào ảnh hưởng đến cảm nhận của khách hàng đối với chính sách phân phối sản phẩm Yến Việt của Công ty TNHH TM&DV Tấn Thành?
  3. Mức độ hài lòng của khách hàng đối với chính sách phân phối sản phẩm Yến Việt của công ty đạt ở mức độ nào?
  4. Những giải pháp nào cần được áp dụng nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với chính sách phân phối sản phẩm Yến Việt của Công ty TNHH TM&DV Tấn Thành?

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là sự hài lòng của khách hàng đối với chính sách phân phối sản phẩm Yến Việt của Công ty TNHH TM&DV Tấn Thành. Đối tượng điều tra khảo sát là các đại lý, nhà bán lẻ đã và đang mua sản phẩm Yến Việt từ công ty. Về phạm vi không gian, nghiên cứu triển khai tại Công ty TNHH TM&DV Tấn Thành trên địa bàn thành phố Huế. Về phạm vi thời gian, dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2021–2023 (bổ sung số liệu lao động giai đoạn 2022–2024); dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực tế từ tháng 12/2024 đến tháng 02/2025. Phạm vi nội dung tập trung vào các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của các trung gian phân phối đối với chính sách phân phối mặt hàng Yến Việt.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận kế thừa các lý thuyết nền tảng về kênh phân phối của Philip Kotler (2007, 2013), Corey, Trần Minh Đạo (2009) và Nguyễn Thị Minh Hòa (2015). Kênh phân phối được tiếp cận dưới góc độ cấu trúc (chiều dài, chiều rộng, các dạng trung gian), hình thức tổ chức (kênh truyền thống, hệ thống kênh phân phối liên kết dọc VMS bao gồm VMS tập đoàn, VMS hợp đồng, VMS quản lý, kênh phân phối ngang và hệ thống đa kênh), các dòng vận động (10 dòng chảy: quyền sở hữu, thông tin, thanh toán, xúc tiến, vận động vật chất, đàm phán, tài chính, đặt hàng, chia sẻ rủi ro, thu hồi bao gói) và quy trình quản trị kênh. Về sự hài lòng của khách hàng, nghiên cứu tổng hợp quan điểm của Philip Kotler (2000, 2007), Oliver (1999), Zineldin (2000), mô hình chỉ số hài lòng khách hàng của Mỹ (ACSI - Fornell, 1992) và châu Âu (ECSI - John A. Oakland, 1994).

Khung mô hình nghiên cứu thực nghiệm được tác giả kế thừa và điều chỉnh từ mô hình đánh giá sự hài lòng của nhà bán lẻ viễn thông tại Việt Nam của Phạm Đức Kỳ, Trần Mỹ Vân và Lương Minh Trí (2011), kết hợp với nghiên cứu của Schellhase, Hardock, Ohlwein (2000), Bert Rosenbloom (1991) và Geynskens, Steenkamp, Kumar (1999). Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc thông qua 5 giả thuyết nghiên cứu:

  • Giả thuyết H1: Cung cấp hàng hóa (CCHH) tác động cùng chiều đến Sự hài lòng của khách hàng (SHL).
  • Giả thuyết H2: Chính sách bán hàng (CSBH) tác động cùng chiều đến Sự hài lòng của khách hàng (SHL).
  • Giả thuyết H3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị (CSVC) tác động cùng chiều đến Sự hài lòng của khách hàng (SHL).
  • Giả thuyết H4: Nghiệp vụ bán hàng (NVBH) tác động cùng chiều đến Sự hài lòng của khách hàng (SHL).
  • Giả thuyết H5: Chính sách chăm sóc khách hàng (CSKH) tác động cùng chiều đến Sự hài lòng của khách hàng (SHL).
Nhóm yếu tố (Mã hóa) Số lượng biến quan sát Nội dung cốt lõi của thang đo Nguồn tham khảo
Cung cấp hàng hóa (CCHH) 5 Đặt hàng, giao hàng kịp thời; giao đúng và đủ; chất lượng sản phẩm đảm bảo; chính sách đổi trả; hàng hóa đa dạng, sẵn có. Trần Hữu Độ, Đặng Vũ Hoài Anh (Tấn Thành)
Chính sách bán hàng (CSBH) 5 Tỷ lệ chiết khấu cao; giá cả ổn định và hợp lý; hình thức thanh toán phù hợp; thường xuyên khuyến mãi; chính sách công nợ rõ ràng. Schellhase và cộng sự (2000), Đặng Vũ Hoài Anh
Cơ sở vật chất (CSVC) 4 Hỗ trợ trưng bày bắt mắt; cung cấp đầy đủ kệ, tủ; hỗ trợ công cụ quảng cáo (tờ rơi); thay thế, sửa chữa cơ sở vật chất kịp thời. Schellhase và cộng sự (2000), Bert Rosenbloom (1991), Đặng Vũ Hoài Anh
Nghiệp vụ bán hàng (NVBH) 6 Am hiểu chuyên sâu sản phẩm; nhân viên bán hàng thân thiện, lịch sự; nhân viên giao hàng nhiệt tình; kịp thời triển khai khuyến mãi; tác phong chuyên nghiệp; xử lý tốt khiếu nại. Schellhase và cộng sự (2000), Đặng Vũ Hoài Anh, Trần Hữu Độ
Chăm sóc khách hàng (CSKH) 5 Thường xuyên gọi điện hỏi thăm; tặng quà dịp lễ tết; nắm rõ thông tin khách hàng; chia sẻ rủi ro (hư hỏng, hết hạn); khen thưởng đại lý có doanh số cao. Đặng Vũ Hoài Anh, Trần Hữu Độ
Sự hài lòng khách hàng (SHL) 3 Hài lòng về chất lượng và dịch vụ; giới thiệu công ty và sản phẩm cho đại lý khác; tiếp tục mua sản phẩm trong tương lai. Geynskens, Steenkamp, Kumar (1999)

Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu xác suất với bảng hỏi sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý). Quy mô mẫu được xác định theo công thức tỷ lệ của Cochran (1997):

$$n = \frac{z^2 \cdot p \cdot (1 - p)}{e^2}$$

Với độ tin cậy 95% ($z = 1{,}96$), xác suất $p = 0{,}5$ để đạt kích thước mẫu tối đa, và sai số cho phép $e = 0{,}098$, kích thước mẫu tính toán được là 100 mẫu. Tác giả tiến hành làm tròn quy mô mẫu điều tra thực tế lên 110 mẫu để phòng ngừa rủi ro sai sót trong quá trình thu thập.

Quy trình xử lý dữ liệu được tiến hành trên phần mềm SPSS:

  • Thống kê mô tả đặc điểm mẫu khảo sát.
  • Đánh giá độ tin cậy thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha (loại bỏ biến rác có hệ số tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3; thang đo chấp nhận khi hệ số Cronbach's Alpha đạt từ 0,6 trở lên).
  • Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với các tiêu chuẩn: $0{,}5 \le \text{KMO} \le 1$, kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa $\text{Sig.} < 0{,}05$, hệ số tải nhân tố (Factor Loading) $> 0{,}5$, trị số Eigenvalue $> 1$, và tổng phương sai trích (Total Variance Explained) $\ge 50%$.
  • Phân tích tương quan Pearson để xác định mối liên hệ tuyến tính giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc (với $\text{Sig.} < 0{,}05$).
  • Phân tích hồi quy tuyến tính đa bội dạng:

$$Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \dots + \beta_n X_n + e_i$$

Mô hình được đánh giá thông qua hệ số $R^2$ hiệu chỉnh, kiểm định F (ANOVA), kiểm tra hiện tượng tự tương quan bậc nhất bằng hệ số Durbin-Watson (chuẩn 1,5 đến 2,5), hiện tượng đa cộng tuyến bằng hệ số phóng đại phương sai (VIF với ngưỡng chấp nhận VIF < 2), kiểm định phân phối chuẩn phần dư qua biểu đồ Histogram và Normal P-P Plot, cùng kiểm định liên hệ tuyến tính qua đồ thị phân tán Scatter Plot.

  • Kiểm định trung bình One-Sample T-test để đối chiếu giá trị trung bình đánh giá của khách hàng với giá trị kiểm định ở mức ý nghĩa 5%.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về sự hài lòng của khách hàng đối với chính sách phân phối

Chương này tập trung xây dựng nền tảng lý luận toàn diện về cấu trúc, tổ chức và quản trị kênh phân phối. Tác giả phân tích các loại hình kênh phân phối cho hàng tiêu dùng (từ kênh trực tiếp cấp không đến các kênh gián tiếp cấp 1, cấp 2, cấp 3) và các mô hình tổ chức kênh hiện đại như kênh phân phối liên kết dọc (VMS tập đoàn, VMS hợp đồng, VMS quản lý), kênh phân phối ngang và hệ thống đa kênh. Chương 1 làm rõ các dòng vận động vật chất và phi vật chất xuyên suốt kênh phân phối cùng 8 chỉ tiêu định lượng đánh giá hiệu quả kênh phân phối, bao gồm: mức độ bao phủ thị trường, số lượng thành viên, chất lượng đội ngũ phân phối, khả năng duy trì tồn kho, chi phí phục vụ, độ tươi mới của sản phẩm, hệ thống thông tin kết nối và mức độ kiểm soát thành viên kênh.

Về mặt thực tiễn, chương 1 giới thiệu bức tranh phát triển của ngành yến sào Việt Nam: nghề nuôi chim yến thương mại bắt đầu phát triển từ năm 2004, đến năm 2022 cả nước ghi nhận khoảng 23.665 nhà yến phân bố tại 42/63 tỉnh thành; tổng sản lượng tổ yến ước đạt khoảng 150 tấn/năm với giá trị vượt 600 triệu USD, thị trường nội địa tiêu thụ khoảng 50 triệu tấn. Đến năm 2023, doanh thu của các doanh nghiệp kinh doanh yến tăng trưởng khoảng 43% nhờ đẩy mạnh xuất khẩu chính ngạch và nhu cầu bồi bổ sức khỏe của người dân gia tăng sau đại dịch Covid-19. Đây là tiền đề thực tiễn để tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu 5 nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của trung gian phân phối đối với sản phẩm Yến Việt.

Chương 2: Đánh giá sự hài lòng của khách hàng đối với chính sách phân phối sản phẩm Yến Việt của Công ty TNHH TM&DV Tấn Thành

Nội dung chương 2 mở đầu bằng phân tích tổng quan về đơn vị thực tập: Công ty TNHH TM&DV Tấn Thành thành lập ngày 07/12/2011 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3301368561 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế cấp, trụ sở tại 379 Phạm Văn Đồng, phường Phú Thượng, thành phố Huế, do ông Trần Hữu Độ làm đại diện pháp luật. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc và ba bộ phận chức năng: Bộ phận Kế toán (kế toán trưởng, kế toán theo các nhãn hàng Nutifood, Yến Việt, Dầu ăn, Bibica, kế toán kho, kế toán công nợ, thủ quỹ), Bộ phận Điều vận (quản lý Kho 1, Kho 2 và đội giao hàng) và Bộ phận Kinh doanh (bán hàng). Danh mục hàng hóa công ty kinh doanh bao gồm thực phẩm và hóa mỹ phẩm từ các đối tác lớn như Nutifood, Đường Biên Hòa, Kido, Gấu Đỏ, Yến Việt (yến hũ, nước yến đóng chai), Mỹ Hảo, DKSH, Ajinomoto, Molfix, xúc xích Xuxifam, Dầu Cooking và Cà phê espresso.

Chương này tập trung phân tích thực trạng hệ thống phân phối Yến Việt của công ty tại Thừa Thiên Huế: quy trình tuyển chọn trung gian bán lẻ, chính sách giá, chính sách chiết khấu, quy trình đặt hàng, chính sách công nợ, công tác tổ chức nguồn hàng, phân công tuyến giao hàng và quản trị đội ngũ bán hàng. Tiếp đó, tác giả trình bày kết quả phân tích định lượng từ 110 bảng hỏi hợp lệ thu thập từ các đại lý, nhà bán lẻ:

  • Thống kê mô tả đặc điểm đối tượng khảo sát và đặc điểm kinh doanh của điểm bán.
  • Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha cho các biến độc lập (CCHH, CSBH, CSVC, NVBH, CSKH) và biến phụ thuộc (SHL).
  • Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA khẳng định tính hợp lệ và cấu trúc hội tụ của các nhóm nhân tố khi hệ số KMO, Bartlett's test, hệ số tải nhân tố và phương sai trích đều đạt chuẩn.
  • Kết quả kiểm định tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính đa bội đánh giá mức độ tác động của từng nhân tố đến sự hài lòng chung của khách hàng (kèm kiểm định ANOVA, hệ số VIF và Durbin-Watson).
  • Kết quả phân tích One-Sample T-test phản ánh điểm đánh giá trung bình thực tế của các đại lý, nhà bán lẻ đối với từng biến quan sát trong từng chính sách phân phối của công ty Tấn Thành.

Chương 3: Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với chính sách phân phối cho sản phẩm Yến Việt của Công ty TNHH TM&DV Tấn Thành

Dựa trên kết quả kiểm định hồi quy và One-Sample T-test ở chương 2, chương 3 làm rõ những thuận lợi và khó khăn thực tế mà Công ty TNHH TM&DV Tấn Thành đang đối mặt trong quá trình phân phối sản phẩm Yến Việt. Trên cơ sở định hướng phát triển của công ty tại Thừa Thiên Huế, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể gắn liền với các biến số trong mô hình nghiên cứu:

  1. Giải pháp đối với yếu tố Cung cấp hàng hóa: Rút ngắn thời gian xử lý và giao hàng, đảm bảo giao chính xác cơ cấu sản phẩm theo đơn, siết chặt quy trình bảo quản chống móp méo, vỡ hũ và nâng cao tốc độ xử lý đổi trả hàng lỗi, hàng cận hạn sử dụng.
  2. Giải pháp đối với yếu tố Hỗ trợ cơ sở vật chất và trang thiết bị: Đầu tư và cung cấp đồng bộ hệ thống tủ, kệ trưng bày chuyên biệt cho Yến Việt; bổ sung các ấn phẩm quảng cáo, tờ rơi và thiết lập cơ chế kiểm tra, sửa chữa kịp thời vật dụng hư hỏng tại điểm bán.
  3. Giải pháp đối với yếu tố Nghiệp vụ bán hàng: Đào tạo định kỳ kỹ năng tư vấn chuyên sâu về dinh dưỡng sản phẩm yến, chấn chỉnh tác phong làm việc, thái độ giao tiếp thân thiện của đội ngũ bán hàng và nhân viên giao hàng, đảm bảo thông tin khuyến mãi được phổ biến kịp thời.
  4. Giải pháp đối với yếu tố Chính sách chăm sóc khách hàng: Tăng cường liên lạc hỏi thăm tình hình bán lẻ, duy trì chính sách tặng quà dịp lễ tết, cập nhật hệ thống cơ sở dữ liệu khách hàng, thiết lập cơ chế chia sẻ rủi ro hàng tồn khó tiêu thụ và xây dựng chính sách khen thưởng định kỳ cho đại lý đạt doanh số cao.
  5. Giải pháp đối với Chính sách bán hàng: Rà soát tỷ lệ chiết khấu, duy trì mức giá cạnh tranh ổn định, đa dạng hóa phương thức thanh toán linh hoạt và hoàn thiện chính sách công nợ minh bạch.

Chương 3 khép lại với các kiến nghị định hướng dành riêng cho công ty sản xuất Yến Việt nhằm phối hợp nhịp nhàng với nhà phân phối Tấn Thành trong việc cung ứng và hỗ trợ thị trường.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hoàn thành các nhiệm vụ nghiên cứu thông qua hệ thống dữ liệu thực nghiệm cụ thể:

  • Xác định được 5 yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến sự hài lòng của các đại lý, nhà bán lẻ đối với chính sách phân phối sản phẩm Yến Việt của Công ty TNHH TM&DV Tấn Thành, bao gồm: Cung cấp hàng hóa (CCHH), Cơ sở vật chất (CSVC), Chăm sóc khách hàng (CSKH), Nghiệp vụ bán hàng (NVBH) và Chính sách bán hàng (CSBH).
  • Quy trình kiểm định thang đo Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA trên mẫu khảo sát $n = 110$ khẳng định độ tin cậy và giá trị hội tụ của mô hình đo lường.
  • Mô hình hồi quy tuyến tính đa bội xác lập mối quan hệ có ý nghĩa thống kê giữa các biến độc lập và sự hài lòng của trung gian phân phối, không vi phạm các giả định về đa cộng tuyến (hệ số VIF kiểm soát ở mức cho phép), tự tương quan (hệ số Durbin-Watson nằm trong khoảng an toàn 1,5 đến 2,5) và phân phối chuẩn của phần dư (biểu đồ Histogram và Normal P-P Plot đạt chuẩn).
  • Kết quả kiểm định One-Sample T-test chỉ rõ những khía cạnh được khách hàng đánh giá cao và những điểm hạn chế cần cải thiện trong từng hoạt động phân phối cụ thể của Tấn Thành.
  • Tác giả tự nêu đóng góp của nghiên cứu là đã kiểm chứng và vận dụng thành công mô hình đánh giá sự hài lòng của trung gian phân phối (vốn được xây dựng trong ngành viễn thông của Phạm Đức Kỳ và cộng sự) vào lĩnh vực phân phối sản phẩm tiêu dùng dinh dưỡng (yến sào) tại thị trường cụ thể là thành phố Huế, cung cấp góc nhìn thực chứng cho công tác quản trị kênh cấp cơ sở.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận bộc lộ một số giới hạn nghiên cứu được xác định theo phạm vi thực hiện của tác giả:

  • Phạm vi nghiên cứu về không gian chỉ giới hạn tại thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế, chưa khảo sát các huyện, thị xã lân cận hay mở rộng ra toàn khu vực miền Trung, do đó tính đại diện cho các thị trường khác còn hạn chế.
  • Quy mô mẫu khảo sát dừng lại ở mức $n = 110$ khách hàng (đại lý, nhà bán lẻ) do giới hạn về mặt thời gian và nguồn lực trong quá trình thực tập tốt nghiệp.
  • Dữ liệu thứ cấp phục vụ phân tích tài chính và hoạt động phân phối chủ yếu tập trung trong giai đoạn 2021–2023, trong khi khảo sát sơ cấp diễn ra từ tháng 12/2024 đến tháng 02/2025.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng quy mô mẫu khảo sát, gia tăng phạm vi địa lý sang các thị trường liên tỉnh và bổ sung thêm các yếu tố đặc thù khác của kênh phân phối FMCG như ứng dụng công nghệ số trong quản lý chuỗi cung ứng.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng học thuật và thực tiễn:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing, Thương mại có thể tham khảo phương pháp thiết kế thang đo khảo sát trung gian bán lẻ, cách thức tính toán quy mô mẫu Cochran (1997) và quy trình ứng dụng SPSS để phân tích mô hình hồi quy tuyến tính.
  • Ban Giám đốc và các nhà quản trị kinh doanh của Công ty TNHH TM&DV Tấn Thành có thể trực tiếp ứng dụng 5 nhóm giải pháp được đề xuất tại Chương 3 để cải thiện công tác giao nhận, nâng cao nghiệp vụ nhân viên bán hàng và hoàn thiện chính sách chiết khấu, công nợ.
  • Đáng tham khảo nhất là hệ thống bảng hỏi mã hóa chi tiết (Bảng 1.1) gồm 25 biến quan sát độc lập và 3 biến phụ thuộc được điều chỉnh từ các nghiên cứu quốc tế và nội địa, phù hợp cho các nghiên cứu đo lường mối quan hệ B2B giữa nhà phân phối và điểm bán lẻ.

Câu hỏi thường gặp

Đề tài sử dụng mô hình gốc nào và điều chỉnh gồm bao nhiêu yếu tố tác động đến sự hài lòng?

Khóa luận kế thừa mô hình đánh giá sự hài lòng của nhà bán lẻ viễn thông tại Việt Nam của Phạm Đức Kỳ, Trần Mỹ Vân và Lương Minh Trí (2011), kết hợp với nghiên cứu của Schellhase, Hardock, Ohlwein (2000) và Bert Rosenbloom (1991). Sau khi loại trừ yếu tố thông tin bán hàng và gộp quan hệ cá nhân, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 5 yếu tố độc lập: Cung cấp hàng hóa (5 biến quan sát), Chính sách bán hàng (5 biến quan sát), Cơ sở vật chất (4 biến quan sát), Nghiệp vụ bán hàng (6 biến quan sát) và Chính sách chăm sóc khách hàng (5 biến quan sát).

Quy mô mẫu khảo sát của khóa luận được tính toán như thế nào và khảo sát thực tế bao nhiêu mẫu?

Quy mô mẫu được xác định theo công thức Cochran (1997) với các tham số: độ tin cậy 95% ($z = 1{,}96$), xác suất $p = 0{,}5$, và sai số cho phép $e = 0{,}098$. Cỡ mẫu lý thuyết tính ra là 100 mẫu. Để hạn chế sai sót và rủi ro trong quá trình điều tra, tác giả làm tròn và tiến hành khảo sát thực tế trên 110 khách hàng là các đại lý, nhà bán lẻ tại thành phố Huế từ tháng 12/2024 đến tháng 02/2025.

Công ty TNHH TM&DV Tấn Thành được thành lập năm nào và cơ cấu tổ chức gồm những bộ phận nào?

Công ty TNHH TM&DV Tấn Thành được thành lập ngày 07/12/2011 theo Giấy đăng ký kinh doanh số 3301368561 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế cấp, do ông Trần Hữu Độ làm đại diện pháp luật. Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty gồm có Giám đốc điều hành chung và 3 bộ phận trực thuộc: Bộ phận Kế toán (kế toán trưởng, kế toán phụ trách từng nhãn hàng như Nutifood, Yến Việt, Dầu ăn, Bibica, kế toán kho, kế toán công nợ, thủ quỹ), Bộ phận Điều vận (gồm Kho 1, Kho 2 và đội ngũ giao hàng) và Bộ phận Kinh doanh (lực lượng bán hàng).

Những công cụ thống kê nào đã được sử dụng trên SPSS để phân tích dữ liệu khảo sát?

Tác giả đã sử dụng chuỗi công cụ thống kê tuần tự gồm: phân tích thống kê mô tả; kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha; phân tích nhân tố khám phá EFA (đánh giá qua KMO, kiểm định Bartlett, hệ số tải nhân tố Factor Loading, Eigenvalue và tổng phương sai trích); phân tích tương quan Pearson; phân tích hồi quy tuyến tính đa bội (kèm kiểm định ANOVA, chỉ số $R^2$, kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến qua VIF và tự tương quan qua Durbin-Watson, kiểm tra phân phối chuẩn phần dư qua biểu đồ Histogram và Normal P-P Plot); và kiểm định trung bình One-Sample T-test.

Khóa luận đề xuất các nhóm giải pháp nâng cao sự hài lòng xoay quanh những khía cạnh nào?

Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp tương ứng với 5 nhân tố trong mô hình nghiên cứu: (1) Cải thiện cung cấp hàng hóa (giao hàng nhanh, đúng đơn, đảm bảo chất lượng, đổi trả linh hoạt); (2) Tăng cường hỗ trợ cơ sở vật chất (cung cấp kệ trưng bày, tờ rơi quảng cáo, sửa chữa kịp thời); (3) Nâng cao nghiệp vụ bán hàng (đào tạo chuyên sâu kiến thức yến, thái độ giao tiếp thân thiện, xử lý khiếu nại chuyên nghiệp); (4) Đẩy mạnh chính sách chăm sóc khách hàng (hỏi thăm thường xuyên, tặng quà lễ tết, khen thưởng doanh số cao, chia sẻ rủi ro tồn kho); và (5) Hoàn thiện chính sách bán hàng (chiết khấu hợp lý, giữ giá ổn định, chính sách công nợ minh bạch).

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Bạch Thị Quỳnh Như đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kênh phân phối và vận dụng mô hình định lượng để đánh giá sự hài lòng của 110 đại lý, nhà bán lẻ đối với sản phẩm Yến Việt tại Công ty TNHH TM&DV Tấn Thành. Kết quả nghiên cứu làm rõ vai trò của 5 nhân tố tác động gồm cung cấp hàng hóa, cơ sở vật chất, chăm sóc khách hàng, nghiệp vụ bán hàng và chính sách bán hàng. Dựa trên số liệu kiểm định thực nghiệm tại thành phố Huế giai đoạn 2024–2025, tác giả đã đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện giúp doanh nghiệp cải thiện hiệu quả quản trị kênh phân phối và giữ chân khách hàng trung gian bền vững.