Tổng quan nghiên cứu

Hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu vận chuyển bằng đường biển giữ vai trò huyết mạch trong chuỗi cung ứng toàn cầu và nền kinh tế Việt Nam. Trong bối cảnh thương mại quốc tế tăng trưởng nhanh, Công ty Cổ phần Giao nhận và Vận chuyển In Do Trần ghi nhận kết quả kinh doanh đột phá trong năm 2019 với tổng doanh thu đạt 3.062,48 tỷ đồng, tăng 31,30% so với mức 2.328,99 tỷ đồng của năm 2018, đồng thời lợi nhuận sau thuế tăng trưởng ấn tượng 46,30% (tương đương mức tăng hơn 98,08 tỷ đồng). Tuy nhiên, áp lực cạnh tranh gay gắt từ các tập đoàn logistics đa quốc gia đòi hỏi doanh nghiệp phải liên tục hoàn thiện quy trình giao nhận, kiểm soát rủi ro thủ tục chứng từ và tối ưu hóa thời gian giải phóng hàng hóa.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận về dịch vụ giao nhận đường biển, khảo sát chi tiết thực trạng tổ chức quy trình hàng nguyên container và hàng lẻ, từ đó đo lường hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong giai đoạn 2018 - 2019. Phạm vi không gian của đề tài tập trung tại trụ sở chính của doanh nghiệp tại Thành phố Hồ Chí Minh cùng mạng lưới hơn 70 văn phòng và trung tâm phân phối trên toàn quốc. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc lượng hóa các chỉ tiêu vận hành, rút ngắn thời gian xử lý bộ chứng từ từ 3 đến 4 ngày làm việc xuống mức tối ưu, giảm thiểu tỷ lệ sai sót khi truyền dữ liệu hải quan điện tử và chuẩn hóa chính sách cược container nhằm gia tăng lợi thế cạnh tranh trên thị trường giao nhận đường biển.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng định nghĩa chuẩn mực của Hiệp hội Giao nhận Quốc tế và Liên đoàn Giao nhận Vận tải Châu Âu, xác định dịch vụ giao nhận là chuỗi giải pháp logistics phức hợp kết nối phương thức vận tải đa phương tiện, lưu kho, khai báo hải quan và xử lý chứng từ thương mại. Hoạt động giao nhận chịu sự điều chỉnh trực tiếp từ các văn bản pháp luật hiện hành, tiêu biểu là Điều 167 về quyền và nghĩa vụ của người giao nhận và Điều 169 về các trường hợp miễn trách nhiệm trong Luật Thương mại năm 2005, Bộ luật Hàng hải Việt Nam năm 2005, Quy tắc Hague - Visby năm 1968, Tập quán quốc tế về tín dụng chứng từ cùng Quy tắc Rotterdam năm 2009.

Các khái niệm chuyên ngành then chốt được phân tích bao gồm: phương thức giao nhận hàng nguyên container, phương thức giao nhận hàng lẻ, vận đơn đường biển, lệnh giao hàng điện tử và hệ thống lược khai hàng hóa điện tử. Nghiên cứu đồng thời tích hợp mô hình quản trị chuỗi cung ứng khép kín và nguyên tắc kiểm soát 100% trách nhiệm ủy thác nhằm giải quyết các giới hạn miễn phí lưu bãi tiêu chuẩn 7 ngày của các hãng tàu quốc tế.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của đề tài bao gồm dữ liệu thứ cấp thu thập từ báo cáo tài chính kiểm toán giai đoạn 2018 - 2019, hồ sơ cơ cấu của 1.800 nhân sự và dữ liệu vận hành từ hệ thống phần mềm quản lý giao nhận; kết hợp nguồn dữ liệu sơ cấp thông qua quan sát thực địa và phỏng vấn chuyên sâu 15 chuyên viên quản lý thuộc phòng Nghiệp vụ đường biển và phòng Thủ tục hải quan.

Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 120 bộ hồ sơ lô hàng nhập khẩu đường biển tiêu biểu trong năm 2019, được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng căn cứ theo tuyến thương mại (châu Á, châu Mỹ, châu Âu) và phân loại hàng hóa nguyên container hay hàng lẻ. Phương pháp này đảm bảo tính đại diện cao cho toàn bộ danh mục khách hàng. Các kỹ thuật phân tích được áp dụng gồm thống kê mô tả, phân tích so sánh tăng trưởng doanh thu - lợi nhuận và ma trận phân tích điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội - thách thức. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này nhằm giúp lượng hóa chính xác các điểm nghẽn trong 8 bước của quy trình tác nghiệp, từ đó làm căn cứ đề xuất các giải pháp kỹ thuật có tính khả thi cao trong khung thời gian triển khai từ tháng 08/2019 đến tháng 08/2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả phân tích thực trạng hoạt động giao nhận đường biển tại doanh nghiệp năm 2019 làm nổi bật bốn phát hiện cốt lõi:

Thứ nhất, tăng trưởng tài chính và quy mô đơn hàng đạt bước nhảy vọt. Tổng doanh thu năm 2019 đạt 3.062,48 tỷ đồng, tăng 31,30% so với năm 2018. Lợi nhuận gộp tăng trưởng 46,30%, chứng minh hiệu quả từ chiến lược tối ưu hóa chi phí vận hành và quản lý chặt chẽ chuỗi cung ứng.

Thứ hai, lực lượng lao động trẻ hóa và có trình độ chuyên môn cao. Doanh nghiệp sở hữu đội ngũ 1.800 nhân viên với tỷ lệ nam giới chiếm 58% (1.044 người) và nữ giới chiếm 42% (756 người). Độ tuổi từ 20 đến 30 tuổi chiếm tới 57% (1.026 người), trong đó 66% nhân sự (1.188 người) có trình độ từ cao đẳng, đại học trở lên. Khối nhân sự tập trung cao nhất tại phòng Nghiệp vụ với tỷ lệ 26,11% (470 người) và Trung tâm Vận tải hàng không chiếm 22,22% (400 người).

Thứ ba, năng lực cơ sở hạ tầng kho bãi và phương tiện vượt trội. Doanh nghiệp làm chủ hệ thống vận tải gồm 180 xe đầu kéo container, 250 rơ-moóc và hơn 50 xe tải chuyên dụng. Tổng diện tích kho bãi mở rộng quy mô lớn với trung tâm phân phối tại Hà Nội rộng 92.000 m2, khu phức hợp liên doanh tại Sóng Thần rộng hơn 50.000 m2, trung tâm phân phối Đà Nẵng 32.000 m2 và Bình Dương 51.000 m2.

Thứ tư, tỷ trọng nguồn hàng nhập khẩu phụ thuộc lớn vào hệ thống đối tác toàn cầu. Hơn 60% tổng sản lượng hàng nhập khẩu đường biển của công ty bắt nguồn từ các mạng lưới đại lý giao nhận quốc tế chỉ định, trong khi khách hàng trực tiếp trong nước chiếm gần 40% sản lượng còn lại.

Thảo luận kết quả

Sự bứt phá về lợi nhuận 46,30% bắt nguồn trực tiếp từ các quyết sách M&A chiến lược, tiêu biểu là thương vụ thu hút nguồn vốn 42,6 triệu USD từ quỹ đầu tư quốc tế để nắm giữ 28,57% cổ phần và việc sáp nhập doanh nghiệp kho vận đầu ngành.

Trong các báo cáo phân tích, dữ liệu biến động sản lượng và dòng tiền được trình bày trực quan thông qua biểu đồ cột kép so sánh doanh thu - lợi nhuận giữa hai năm 2018 và 2019, biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu 60% nguồn hàng từ đại lý quốc tế, cùng bảng ma trận thống kê kết quả phân luồng tờ khai hải quan (luồng xanh, luồng vàng, luồng đỏ). So với báo cáo đánh giá Top 10 Doanh nghiệp Vận tải và Logistics uy tín năm 2019 của Vietnam Report, công ty khẳng định vị thế dẫn đầu trong nhóm doanh nghiệp logistics tư nhân nhờ năng lực tích hợp chuỗi dịch vụ giá trị gia tăng từ vận tải đường bộ đến thủ tục hải quan một cửa. Dẫu vậy, thời gian xử lý dữ liệu thủ công trên phần mềm quản trị đôi khi vẫn tạo ra độ trễ từ 1 đến 2 ngày trong các giai đoạn cao điểm.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ giao nhận đường biển, doanh nghiệp cần triển khai đồng bộ bốn nhóm giải pháp hành động cụ thể sau:

Một là, tối ưu hóa hệ thống phần mềm quản trị giao nhận và tự động hóa truyền dữ liệu hải quan. Doanh nghiệp cần triển khai chuẩn hóa 100% quy trình khai báo lược khai hàng hóa điện tử trên Cổng thông tin một cửa quốc gia trước thời hạn 3 đến 4 ngày khi tàu cập cảng. Mục tiêu đặt ra là cắt giảm 25% thời gian xử lý chứng từ và triệt tiêu sai sót về mã cảng dỡ hàng. Ban Công nghệ thông tin cùng phòng Nghiệp vụ chịu trách nhiệm thực hiện trong quý 1 đến quý 2 năm 2021.

Hai là, đào tạo chuyên sâu và nâng cao năng lực nghiệp vụ cho 470 chuyên viên giao nhận. Phòng Nhân sự cần định kỳ 6 tháng một lần tổ chức các khóa huấn luyện chuyên sâu về phân loại mã số thuế, kiểm tra xuất xứ hàng hóa cho các mẫu chứng nhận xuất xứ ưu đãi và xử lý tờ khai trên hệ thống thông quan điện tử. Mục tiêu nhằm đưa tỷ lệ thông quan đúng hẹn của các lô hàng luồng vàng và luồng đỏ đạt trên 95%.

Ba là, mở rộng năng lực hạ tầng kho bãi và đẩy mạnh kết nối phương thức vận tải đa phương thức. Khối Vận hành cần nâng cao công suất khai thác tại trung tâm phân phối Bình Dương rộng 51.000 m2 và trung tâm phân phối Hà Nội rộng 92.000 m2, đồng thời tích hợp vận chuyển đường sắt tại ga Yên Viên để giảm 15% chi phí logistics đường bộ trong giai đoạn 2021 - 2023.

Bốn là, chuẩn hóa quy trình phát hành lệnh giao hàng điện tử và quản lý tiền cược container. Khối Nghiệp vụ đường biển cần hợp tác với 100% các hãng tàu đối tác để số hóa quy trình nhận lệnh giao hàng điện tử, rút ngắn thời gian lấy lệnh từ 2 ngày xuống còn 2 đến 4 giờ làm việc, đảm bảo hoàn trả tiền cược vỏ container cho khách hàng trong vòng 7 ngày sau khi hạ bãi container rỗng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị tham khảo ứng dụng thực tiễn cao cho bốn nhóm đối tượng:

Thứ nhất, sinh viên và học viên cao học thuộc các ngành Quản trị Logistics, Kinh tế Ngoại thương và Vận tải biển. Luận văn cung cấp case study thực tế toàn diện về quy trình 8 bước giao nhận hàng nguyên container và cách thức vận hành hệ thống thông quan điện tử.

Thứ hai, cán bộ quản lý và chuyên viên chứng từ tại các công ty logistics, đại lý giao nhận hàng hóa. Tài liệu cung cấp biểu mẫu chuẩn hóa về kiểm tra chéo 5 loại chứng từ ngoại thương bắt buộc và các kinh nghiệm thực tế trong việc xử lý cược vỏ container.

Thứ ba, các doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa trực tiếp. Chủ hàng có thể nắm vững quy định pháp lý tại Điều 167 và 169 Luật Thương mại, cơ chế tính phí dịch vụ địa phương và cách thức tận dụng 7 ngày miễn phí lưu bãi để tối ưu hóa chi phí nhập khẩu.

Thứ tư, các chuyên gia nghiên cứu và cơ quan quản lý chính sách logistics. Đề tài cung cấp hệ thống số liệu thực chứng về tốc độ tăng trưởng doanh thu 31,30% của một doanh nghiệp đầu ngành, hỗ trợ công tác hoạch định phát triển hạ tầng cảng biển và chuỗi cung ứng quốc gia.

Câu hỏi thường gặp

Quy trình giao nhận hàng nguyên container đường biển gồm những bước cơ bản nào? Quy trình gồm 8 bước khép kín: tiếp nhận thông tin đơn hàng, kiểm tra tính đồng bộ của bộ chứng từ ngoại thương, khai lược khai hàng hóa trước khi tàu đến từ 3 đến 4 ngày, truyền tờ khai hải quan điện tử, nhận lệnh giao hàng và thanh toán phí địa phương, thực hiện thủ tục thông quan tại cảng, điều động vận chuyển container về kho riêng và quyết toán lưu trữ hồ sơ.

Thời gian và địa chỉ khai báo lược khai hàng hóa điện tử được quy định như thế nào? Nhân viên giao nhận phải tiến hành khai báo biểu mẫu dữ liệu lược khai hàng hóa trên Cổng thông tin một cửa quốc gia trước thời điểm tàu cập cảng từ 3 đến 4 ngày làm việc ngay sau khi nhận được quyền phân bổ từ hãng tàu vận chuyển, nhằm đảm bảo tiến độ cấp phép thông quan và tránh các chế tài xử phạt hành chính.

Doanh nghiệp xử lý vấn đề tiền cược container và hạn miễn phí lưu bãi như thế nào? Khi mượn vỏ container về kho riêng, người giao nhận phải đóng một khoản tiền cược tình trạng vỏ theo quy định của từng hãng tàu. Các hãng tàu thường áp dụng thời hạn miễn phí lưu bãi và lưu container tiêu chuẩn là 7 ngày. Toàn bộ tiền cược sẽ được hoàn trả đầy đủ khi container rỗng được hạ bãi đúng hạn và bảo đảm nguyên vẹn kỹ thuật.

Nguồn hàng từ mạng lưới đại lý quốc tế đóng góp ra sao vào hoạt động của doanh nghiệp? Hơn 60% tổng sản lượng và doanh thu giao nhận nhập khẩu đường biển năm 2019 của công ty bắt nguồn từ các hợp đồng chỉ định của mạng lưới đại lý logistics toàn cầu. Việc hợp tác với các tập đoàn vận tải đa quốc gia giúp doanh nghiệp duy trì nguồn hàng ổn định trên các tuyến vận chuyển chính và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc tế.

Người giao nhận được miễn trừ trách nhiệm pháp lý trong các tình huống nào? Căn cứ theo Điều 169 Luật Thương mại năm 2005, người giao nhận được miễn trừ bồi thường tổn thất trong các trường hợp: tổn thất do lỗi trực tiếp từ phía khách hàng, hàng hóa bị hư hỏng do bao bì đóng gói không đúng quy chuẩn kỹ thuật, các khuyết tật tự nhiên của hàng hóa hoặc các sự kiện bất khả kháng như thiên tai, chiến tranh và đình công.

Kết luận

Luận văn đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu thông qua 5 kết quả trọng tâm:

  • Đánh giá toàn diện bức tranh tài chính năm 2019 với doanh thu 3.062,48 tỷ đồng (tăng 31,30%) và lợi nhuận tăng 46,30%, phản ánh sự phát triển vững chắc của doanh nghiệp.
  • Chuẩn hóa chi tiết quy trình 8 bước giao nhận hàng nguyên container và hàng lẻ nhập khẩu đường biển trên nền tảng số hóa.
  • Khẳng định vai trò chiến lược của mạng lưới liên minh đại lý quốc tế khi đóng góp trên 60% tổng nguồn hàng nhập khẩu.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá về nâng cấp hệ sinh thái phần mềm, đào tạo 470 nhân viên nghiệp vụ và mở rộng hạ tầng kho bãi liên vùng.
  • Đóng góp nguồn học liệu thực chứng giá trị cho các nghiên cứu chuyên sâu về kinh tế vận tải biển và quản trị chuỗi cung ứng tại Việt Nam.

Trong giai đoạn 2021 - 2025, doanh nghiệp cần khẩn trương đẩy mạnh tự động hóa quy trình nghiệp vụ và ứng dụng toàn diện lệnh giao hàng điện tử. Quý độc giả, nhà quản lý và các chuyên viên logistics hãy khai thác các phát hiện và khung đề xuất trong nghiên cứu này để tối ưu hóa hiệu quả vận hành chuỗi dịch vụ giao nhận đường biển ngay hôm nay.