Luận án tiến sĩ đánh giá kết quả can thiệp truyền thông nâng cao kiến thức thực hành của người có thẻ bhyt trong sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh ở các cơ sở y tế công tại tỉnh viêng chăn cộng hoà dcnd lào

Luận án tiến sĩ đánh giá hiệu quả can thiệp truyền thông nâng cao kiến thức, thực hành sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh tại cơ sở y tế công tỉnh Viêng Chăn, Lào.

Chuyên ngành

Y tế Công cộng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2018

175
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC HÌNH

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Đại cương về bảo hiểm y tế

1.2. Một số thuật ngữ liên quan

1.3. Nguyên tắc bảo hiểm Y tế

1.4. Tổng quan về một số loại hình BHYT

1.5. Ý nghĩa và vai trò của bảo hiểm y tế

1.6. Tổng quan về hệ thống bảo hiểm y tế của một số quốc gia

1.7. Kiến thức, thực hành của người có thẻ bảo hiểm y tế trong sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh

1.8. Yếu tố ảnh hưởng đến kiến thức, thực hành của người có thẻ bảo hiểm y tế trong sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh

1.8.1. Yếu tố cá nhân

1.8.2. Khả năng tiếp cận đến cơ sở y tế

1.8.3. Chính sách bảo hiểm Y tế

1.8.4. Chất lượng cung cấp dịch vụ y tế

1.9. Mô hình can thiệp truyền thông nâng cao kiến thức, thực hành của người có thẻ bảo hiểm y tế trong sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh

1.10. Tổng quan về các phương pháp truyền thông

1.11. Một số thông tin về địa điểm nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Địa điểm nghiên cứu và thời gian nghiên cứu

2.3. Phương pháp chọn mẫu

2.4. Các giai đoạn nghiên cứu

2.4.1. Giai đoạn 1: Điều tra cơ bản

2.4.2. Giai đoạn 2: Tiến hành can thiệp

2.4.3. Giai đoạn 3: Đánh giá sau can thiệp

2.5. Phương pháp thu thập số liệu

2.6. Bộ công cụ thu thập số liệu

2.7. Điều tra viên, giám sát viên

2.8. Thử nghiệm bộ công cụ

2.9. Các biến số nghiên cứu và chỉ số đánh giá can thiệp

2.9.1. Biến số nghiên cứu và các chỉ số trong nghiên cứu thực trạng kiến thức và thực hành trong sử dụng dịch vụ y tế công

2.9.2. Các chỉ số trong nghiên cứu mối liên quan giữa một số yếu tố và kiến thức và thực hành sử dụng dịch vụ y tế công

2.9.3. Biến số trong nghiên cứu can thiệp

2.10. Xử lý và phân tích số liệu

2.10.1. Nhập số liệu

2.10.2. Phân tích số liệu

2.11. Sai số nghiên cứu và biện pháp khắc phục

2.12. Đạo đức nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu

3.2. Đặc điểm nhân khẩu học

3.3. Thông tin về thẻ bảo hiểm y tế

3.4. Kiến thức và thực hành của người có thẻ BHYT trong sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh

3.4.1. Kiến thức của người có thẻ BHYT trong sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh

3.4.2. Thực hành của người có thẻ BHYT trong sử dụng dịch vụ y tế

3.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến kiến thức và thực hành của người có thẻ BHYT trong sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh

3.6. Kết quả can thiệp truyền thông nâng cao kiến thức và thực hành của người có thẻ BHYT trong sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh

3.6.1. Kết quả can thiệp truyền thông nâng cao kiến thức của người có thẻ BHYT trong sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh

3.6.2. Kết quả can thiệp truyền thông nâng cao thực hành của người có thẻ BHYT trong sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Kiến thức, thực hành của người có thẻ bảo hiểm y tế trong sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh ở các cơ sở y tế công

4.2. Khả năng tiếp cận của người có thẻ BHYT đến cơ sở y tế đăng ký ban đầu

4.3. Kiến thức của người có thẻ bảo hiểm y tế trong sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh ở các cơ sở y tế công

4.4. Thực hành của người có thẻ bảo hiểm y tế trong sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh ở các cơ sở y tế công

4.5. Yếu tố ảnh hưởng đến kiến thức, thực hành của người có thẻ bảo hiểm y tế trong sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh ở các cơ sở y tế công

4.5.1. Yếu tố ảnh hưởng đến kiến thức của người có thẻ bảo hiểm y tế trong sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh ở các cơ sở y tế công

4.5.2. Yếu tố ảnh hưởng đến thực hành của người có thẻ bảo hiểm y tế trong sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh ở các cơ sở y tế công

4.6. Kết quả can thiệp truyền thông nâng cao kiến thức, thực hành của người có thẻ bảo hiểm y tế trong sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh ở các cơ sở y tế công

4.6.1. Kết quả can thiệp truyền thông nâng cao kiến thức của người có thẻ bảo hiểm y tế trong sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh ở các cơ sở y tế công

4.6.2. Kết quả can thiệp truyền thông nâng cao thực hành của người có thẻ bảo hiểm y tế trong sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh ở các cơ sở y tế công

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Đánh giá hiệu quả truyền thông

Nghiên cứu tập trung vào đánh giá hiệu quả truyền thông trong việc nâng cao kiến thức và thực hành sử dụng BHYT tại các cơ sở y tế côngViêng Chăn, Lào. Kết quả cho thấy, sau can thiệp, tỷ lệ người dân hiểu biết về quyền lợi và trách nhiệm khi sử dụng BHYT tăng đáng kể. Cụ thể, tỷ lệ người biết sử dụng thẻ đúng mục đích tăng từ 45,8% lên 69,2%. Điều này chứng minh rằng truyền thông nâng cao đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện nhận thức và hành vi của người dân.

1.1. Phương pháp truyền thông

Nghiên cứu sử dụng các phương pháp truyền thông y tế như tư vấn trực tiếp tại cơ sở y tế và các chiến dịch truyền thông cộng đồng. Các hoạt động này được thiết kế để cung cấp thông tin chi tiết về chính sách BHYT, quyền lợi và trách nhiệm của người sử dụng. Kết quả cho thấy, nhóm được can thiệp có sự cải thiện rõ rệt về kiến thức và thực hành so với nhóm đối chứng.

1.2. Kết quả đánh giá

Sau một năm can thiệp, tỷ lệ người dân biết sử dụng BHYT đúng nơi đăng ký ban đầu tăng từ 45,3% lên 75,5%. Đồng thời, tỷ lệ người không cho mượn thẻ giảm từ 8,9% xuống 2,1%. Những kết quả này cho thấy hiệu quả truyền thông trong việc nâng cao nhận thức và thực hành sử dụng BHYT.

II. Nâng cao kiến thức sử dụng BHYT

Mục tiêu chính của nghiên cứu là nâng cao kiến thức sử dụng BHYT thông qua các chương trình truyền thông nâng cao. Kết quả cho thấy, kiến thức về quyền lợi BHYTgiá trị BHYT được cải thiện đáng kể. Tỷ lệ người dân biết về quyền khiếu nại khi vi phạm chế độ BHYT tăng từ 22,4% lên 35,8%. Điều này khẳng định tầm quan trọng của việc cung cấp thông tin đầy đủ và chính xác cho người dân.

2.1. Yếu tố ảnh hưởng

Các yếu tố như khoảng cách đến cơ sở y tế, thời gian tham gia BHYT, và trình độ học vấn ảnh hưởng đáng kể đến kiến thức sử dụng BHYT. Nghiên cứu chỉ ra rằng, người dân sống xa cơ sở y tế có kiến thức thấp hơn so với những người sống gần.

2.2. Chiến lược truyền thông

Để nâng cao nhận thức, nghiên cứu đề xuất các chiến lược truyền thông như tổ chức các buổi tư vấn trực tiếp, phát tờ rơi, và sử dụng phương tiện truyền thông đại chúng. Những chiến lược này giúp cung cấp thông tin một cách rộng rãi và hiệu quả đến mọi đối tượng người dân.

III. Cơ sở y tế công tại Viêng Chăn Lào

Nghiên cứu được thực hiện tại các cơ sở y tế côngViêng Chăn, Lào, nơi mà BHYT đang được triển khai như một phần của chính sách bảo hiểm y tế quốc gia. Kết quả cho thấy, các cơ sở y tế này đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh cho người dân. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều hạn chế trong việc tiếp cận và sử dụng BHYT.

3.1. Thực trạng sử dụng BHYT

Chỉ có 44,5% người dân biết được quyền khám chữa bệnh miễn phí tại nơi đăng ký ban đầu. Tỷ lệ người sử dụng BHYT đúng mục đích cũng ở mức thấp (44,8%). Điều này cho thấy sự cần thiết của việc cải thiện thông tin và dịch vụ tại các cơ sở y tế.

3.2. Phát triển y tế công cộng

Nghiên cứu đề xuất các giải pháp như tăng cường nhân lực, nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ y tế, và đầu tư cơ sở hạ tầng. Những giải pháp này nhằm phát triển y tế công cộng và đảm bảo quyền lợi của người có BHYT.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ đánh giá kết quả can thiệp truyền thông nâng cao kiến thức thực hành của người có thẻ bhyt trong sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh ở các cơ sở y tế công tại tỉnh viêng chăn cộng hoà dcnd lào

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Đại cương về bảo hiểm y tế 1. Một số thuật ngữ liên quan Bảo hiểm y tế: là hình thức bảo hiểm được áp dụng trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, do nhà nước hoặc các tổ chức tư nhân tổ chức thực hiện và các đối tượng có trách nhiệm tham gia theo quy định của Luật BHYT. Thẻ bảo hiểm y tế: được cấp cho người tham gia BHYT và làm căn cứ để được hưởng các quyền lợi về BHYT theo quy định của Luật BHYT.

Mỗi người chỉ được cấp một thẻ BHYT. Khám bệnh là việc hỏi bệnh, khai thác tiền sử bệnh, thăm khám thực thể, khi cần thiết thì chỉ định làm xét nghiệm cận lâm sàng, thăm dò chức năng để chẩn đoán và chỉ định phương pháp điều trị phù hợp đã được công nhận. Chữa bệnh: là việc sử dụng phương pháp chuyên môn kỹ thuật đã được công nhận và thuốc đã được phép lưu hành để cấp cứu, điều trị, chăm sóc, phục hồi chức năng cho người bệnh. Cơ sở khám, chữa bệnh: là cơ sở y tế cố định hoặc lưu động đã được cấp phép hoạt động và cung cấp dịch vụ KCB (bao gồm bệnh viện, phòng khám, trạm y tế xã).

Sử dụng dịch vụ y tế: là những người khi có tình trạng sức khoẻ bất thường hoặc khi có nhu cầu đến KCB, mua thuốc hay sử dụng bất cứ hình thức cung cấp dịch vụ KCB tại các cơ sở y tế. Sử dụng thẻ BHYT trong KCB: khi người tham gia đi KCB có xuất trình thẻ BHYT , giấy tờ tùy thân chứng minh hợp lệ tại cơ sở KCB ban đầu hoặc cơ sở KCB BHYT khác có giấy chuyển viện được thanh toán trong các trường hợp Khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng, khám thai định kỳ, sinh con; vận chuyển người bệnh từ tuyến huyện lên tuyến trên trong trường hợp cấp cứu hoặc khi đang điều trị nội trú phải chuyển tuyến chuyên môn kỹ thuật. 5 Chi phí cho khám, chữa bệnh chi phí khám chữa bệnh bao gồm mọi chi phí cho việc KCB bao gồm tiền công khám bệnh, xét nghiệm, tiền thuốc, tiền giường, tiền phẫu thuật, thủ thuật, chi phí đi lại, ăn ở. liên quan đến khám chữa bệnh của người ốm [44].

Nguyên tắc bảo hiểm Y tế Quỹ bảo hiểm y tế là quỹ tài chính được hình thành từ nguồn đóng bảo hiểm y tế và các nguồn thu hợp pháp khác, được sử dụng để chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho người tham gia bảo hiểm y tế, chi phí quản lý bộ máy của tổ chức bảo hiểm y tế và những khoản chi phí hợp pháp khác liên quan đến bảo hiểm y tế. Nguyên tắc bảo hiểm y tế bao gồm 5 điểm:  Bảo đảm chia sẻ rủi ro giữa những người tham gia bảo hiểm y tế.  Mức đóng bảo hiểm y tế được xác định theo tỷ lệ phần trăm của tiền lương, tiền công, tiền lương hưu, tiền trợ cấp hoặc mức lương tối thiểu của khu vực hành chính (BHYT bắt buộc); hoặc mức đóng theo cơ quan BHYT qui định (BHYT tự nguyện).  Mức hưởng bảo hiểm y tế theo mức độ bệnh tật, nhóm đối tượng trong phạm vi quyền lợi của người tham gia bảo hiểm y tế.

 Chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế do quỹ bảo hiểm y tế và người tham gia bảo hiểm y tế cùng chi trả.  Quỹ bảo hiểm y tế được quản lý tập trung, thống nhất, công khai, minh bạch, bảo đảm cân đối thu, chi và được nhà nước quản lý theo Luật BHYT [44]. Tổng quan về một số loại hình BHYT Trên thế giới căn cứ vào loại hình BHYT, người ta có thể chia ra các loại bảo hiểm sau [114].  BHYT bắt buộc: được thực hiện trên cơ sở bắt buộc của người tham gia, thường áp dụng cho người lao động được trả lương trong khu vực nhà nước hoặc tư nhân.

 BHYT tự nguyện: thực hiện trên cơ sở tự nguyện của người tham gia, thường áp dụng cho những người lao động hoặc người dân tự đóng góp theo qui định của 6 cơ quan BHYT.  BHYT xã hội: là loại hình bảo hiểm mang tính bảo trợ xã hội, hoạt động không vì mục đích kinh doanh, trong đó có BHYT. BHYT xã hội chỉ là một trong các cơ chế tài chính mà còn các cơ chế tài chính khác nữa.  BHYT kinh doanh: là loại hình bao hiểm hoạt động mang tính kinh doanh  BHYT người nghèo/người có công: là loại hình bảo hiểm mang tính bảo trợ xã hội, hoạt động không vì mục đích kinh doanh, dành cho người nghèo hoặc người có công.

Tại nước Lào, cho đến nay có một số loại BHYT sau: Bảo hiểm Y tế bắt buộc: là chương trình BHYT trong đó mức phí bảo hiểm thường được tính theo mức thu nhập của người lao động. Quỹ BHYT được hình thành từ nguồn đóng góp của người lao động, chủ sử dụng lao động và một phần được hỗ trợ từ ngân sách nhà nước. Tỷ lệ bao phủ của loại hình này phụ thuộc vào từng quốc gia, tại Lào chiếm 17,9%. Bảo hiểm Y tế cộng đồng: là loại hình BHYT được thực hiện ở Lào trên nguyên tắc tự nguyện tham gia, đối tượng tham gia loại hình này không nằm trong diện bắt buộc.

Tỷ lệ bao phủ của loại hình này phụ thuộc vào từng quốc gia, tại Lào chiếm 2,6%. Bảo hiểm Y tế cho bà mẹ và trẻ em: là loại hình BHYT do các tổ chức kinh tế kinh doanh vì mục đích lợi nhuận, các tổ chức, công ty nước ngoài hỗ trợ mua thẻ BHYT cho bà mẹ trong độ tuổi sinh đẻ và trẻ em dưới 5 tuổi. Tỷ lệ bao phủ của loại hình này là 39,9%. Bảo hiểm Y tế cho người nghèo: là loại hình BHYT dành cho người nghèo và người dân tộc ở các vùng sâu vùng xa.

Kinh phí dùng để mua thẻ BHYT phát cho người nghèo được trích từ ngân sách nhà nước. Tỷ lệ bao phủ của loại hình này phụ thuộc vào từng quốc gia, tại Lào chiếm 6,5% [115]. Ý nghĩa và vai trò của bảo hiểm y tế BHYT là nguồn hỗ trợ về tài chính cho người tham gia, đáp ứng nhu cầu KCB khi người tham gia BHYT gặp ốm đau và bệnh tật. Tham gia BHYT người bệnh sẽ được BHYT thanh toán toàn bộ hoặc một phần chi phí KCB dựa trên 7 nguyên tắc san sẻ rủi ro, giúp người bệnh vượt qua cơn hoạn nạn về bệnh tật, sớm phục hồi sức khoẻ cũng như ổn định cuộc sống gia đình.

BHYT là một phạm trù tất yếu của xã hội phát triển đóng vai trò quan trọng không những đối với người tham gia bao hiểm, các cơ sở y tế mà còn là thành tố quan trọng trong việc thực hiển chủ trương xã hội hóa công tác y tế nhằm huy động nguồn tài chính ổn định, phát triển đa dạng các thành phần tham gia KCB cho nhân dân. BHYT góp phần giảm gánh nặng cho Ngân sách Nhà nước, bởi quỹ BHYT cũng như BHXH được hình thành từ sự đóng góp của người tham gia BHYT, từ sự hảo tâm của các tổ chức- cá nhân. Hiện nay BHYT được hình thành và có vai trò chủ yếu như sau: Phục vụ xã hội: Với mục tiêu là chính sách an sinh xã hội, thiết yếu BHYT được sử dụng để phục vụ xã hội, phục vụ người dân trong cả nước, những người có hoàn cảnh khó khăn, tương thân tương ái lẫn nhau, chia sẻ lợi ích từ việc tham gia BHYT. Bảo vệ sức khỏe cộng đồng: BHYT là một chính sách an sinh xã hội (ASXH), góp phần bảo vệ sức khỏe cho nhân dân.

BHYT sẽ đảm bảo cho những người tham gia BHYT và các thành viên gia đình họ những khả năng để đề phòng, ngăn ngừa bệnh tật, phát hiện sớm bệnh tật để chữa trị và khôi phục lại sức khỏe sau bệnh tật. Góp phần thực hiện chính sách an sinh: Khi đề ra chính sách nào đó, Nhà nước sẽ thông qua nó để thực hiện những mục đích chính trị tùy theo điều kiện từng quốc gia. Vì vậy, chính sách KCB cho nhân dân hay chính sách BHYT là một chính sách mà thông qua đó nhà nước thực hiện mục tiêu ASXH của mình. Thông qua chính sách BHYT, các đối tượng người lao động, người nghèo, thương bệnh binh, người có công sẽ được hưởng lợi trong việc CSSK.

Góp phần thực hiện chủ trương xã hội hóa lĩnh vực y tế: Ngoài việc giúp Nhà nước thực hiện chính sách ASXH, BHYT còn góp phần quan trọng trong việc thực hiện chủ trương xã hội hóa lĩnh vực y tế. Chính sách này tạo khả năng huy động các nguồn lực tài chính cho y tế, đồng thời phát triên đa dạng các thành phần tham gia 8 KCB. Đối tượng tham gia BHYT được lựa chọn cơ sở KCB, không phần biệt trong hay ngoài công lập và được Quỹ BHYT thanh toán với mức phí tương đương. Điều tiết thu nhập: Nguyên tắc cộng đồng chia sẻ rủi ro với ý tưởng nhân văn cao cả của nó đã loại trừ mục tiêu lợi nhuận thương mại của cộng đồng những người tham gia BHYT.

Do vậy, BHYT không có khoản thu lợi nhận và hoạt động không vì mục đích lợi nhuận. Phương thức đoàn kết, tương trợ chia sẻ rủi ro phải được thực hiện bằng sự điều tiết nhằm cân bằng xã hội. Đối tượng tham gia BHYT không ngừng mở rộng phát triển và định hướng cho những đối tượng khác nhau, không phân biệt giữa người lao động (NLĐ) có thu nhập cao với NLĐ có thu nhập thấp, giữa người hiện đang làm việc với người thất nghiệp hoặc đã nghỉ hưu. BHYT là một trong những nguồn cung cấp tài chính ổn định cho các cơ sở y tế: Trong những năm qua, nguồn thu viện phí do Quỹ BHYT thanh toán chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng nguồn chi thường xuyên của các cơ sở y tế (khoảng trên 30%).

Nguồn thu này đã góp phần cho các cơ sở y tế chủ động trong việc phục vụ người bệnh, nâng cao chất lượng dịch vụ y tế. Hiện nay ngoài cơ sở y tế công lập ký hợp đồng với cơ quan BHYT, các cơ sở y tế tư nhân cũng đã bắt đầu tham gia. Tổng quan về hệ thống bảo hiểm y tế của một số quốc gia 1. Trên thế giới Bảo hiểm y tế tại Cộng hòa Liên bang Đức Cộng hòa Liên bang Đức là quốc gia có thành công nhất định trong lĩnh vực BHYT.

Có hai loại hình BHYT gồm công và tư nhân đang tồn tại và phát triển. BHYT công là h́ ình thức bảo hiểm mang tính chất nghĩa vụ bắt buộc, trong khi BHYT tư nhân là bảo hiểm thương mại, bảo hiểm căn cứ vào rủi ro cá nhân [115]. Quỹ BHYT được phân loại theo các tiêu chí nghề nghiệp-xã hội.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đánh giá hiệu quả truyền thông nâng cao kiến thức sử dụng BHYT tại cơ sở y tế công ở Viêng Chăn, Lào" tập trung vào việc phân tích hiệu quả của các chiến dịch truyền thông nhằm nâng cao nhận thức và kiến thức về sử dụng Bảo hiểm Y tế (BHYT) tại các cơ sở y tế công ở Viêng Chăn, Lào. Nghiên cứu này cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách các chương trình truyền thông có thể cải thiện sự hiểu biết và tuân thủ của người dân đối với BHYT, từ đó góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cộng đồng. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho các nhà hoạch định chính sách, nhà nghiên cứu và những người quan tâm đến lĩnh vực y tế công cộng.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan đến y tế và sức khỏe cộng đồng, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu như Đánh giá sự tuân thủ điều trị của bệnh nhân tăng huyết áp ở trung tâm y tế huyện giồng riềng tỉnh kiên giang năm 2021, Khảo sát nhu cầu tư vấn sử dụng thuốc của người bệnh điều trị ngoại trú tại bệnh viện đại học y hà nội năm 2023, và Nghiên cứu tình hình thai to và các yếu tố liên quan ở các sản phụ tại bệnh viện phụ sản TP Cần Thơ năm 2014-2015. Những tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các khía cạnh khác nhau trong lĩnh vực y tế và chăm sóc sức khỏe.