Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp thuộc nền kinh tế thị trường, tiêu thụ sản phẩm là khâu lưu thông hàng hóa mang tính chất quyết định sự tồn tại và phát triển. Hoạt động này giữ vai trò là cầu nối giữa khâu sản xuất và người tiêu dùng, đồng thời vừa là khâu kết thúc của một chu kỳ sản xuất kinh doanh, vừa là điểm khởi đầu cho chu kỳ tái sản xuất tiếp theo. Việc thực hiện hiệu quả công tác tiêu thụ giúp doanh nghiệp nhanh chóng thu hồi vốn, bù đắp chi phí, tạo ra lợi nhuận và mở rộng thị trường dưới sức ép cạnh tranh ngày càng gia tăng.

Ngành công nghiệp sản xuất bao bì giữ vị trí hỗ trợ trực tiếp đối với chuỗi cung ứng của nhiều ngành kinh tế khác nhau. Theo đánh giá từ Hiệp hội Bao bì Việt Nam (VIPAS), tốc độ tăng trưởng trung bình của lĩnh vực đóng gói bao bì tại Việt Nam duy trì trong khoảng 15% đến 20%/năm, được phân chia thành 5 nhóm chính: bao bì nhựa, bao bì giấy/carton, bao bì kim loại và các loại khác. Trong đó, sản phẩm bao bì giấy carton đóng vai trò thiết yếu trong việc đóng gói, bảo quản, vận chuyển và nhận diện thương hiệu hàng hóa. Nhờ các ưu thế về tính năng cơ học chịu nén, chịu va đập, trọng lượng nhẹ cùng khả năng tái sinh 100% thân thiện với môi trường, bao bì carton dần trở thành xu hướng thay thế các vật liệu đóng gói truyền thống.

Xuất phát từ thực tế kinh doanh mặt hàng phụ trợ công nghiệp này, đề tài "Đánh giá hoạt động tiêu thụ sản phẩm bao bì carton của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hải Tiến" được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể:

  • Mục tiêu nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.
    2. Phân tích thực trạng hoạt động tiêu thụ sản phẩm bao bì carton của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hải Tiến trong giai đoạn 2014 – 2016.
    3. Đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm bao bì carton của công ty trong giai đoạn tiếp theo đến năm 2020.
  • Câu hỏi nghiên cứu:
    1. Hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn nào?
    2. Thực trạng tiêu thụ bao bì carton tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hải Tiến diễn ra như thế nào?
    3. Các yếu tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm bao bì carton của đơn vị?
    4. Đâu là giải pháp để đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm bao bì carton của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hải Tiến trong thời gian tới?
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
    • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm bao bì carton của doanh nghiệp.
    • Đối tượng khảo sát: Các tác nhân trong hệ thống tiêu thụ của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hải Tiến.
    • Phạm vi không gian: Đề tài được thực hiện tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hải Tiến, có trụ sở tại số 73 Dạ Lê, phường Thủy Phương, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế.
    • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực trạng kinh doanh từ năm 2014 đến năm 2016; tiến hành khảo sát, điều tra số liệu sơ cấp vào đầu năm 2017; đề xuất hệ thống giải pháp định hướng đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và các chỉ tiêu phân tích

Khóa luận tiếp cận hoạt động tiêu thụ sản phẩm dưới góc độ quản trị kinh doanh và marketing hiện đại:

  • Quan niệm tiêu thụ: Khác với quản trị kinh doanh truyền thống vốn xem tiêu thụ đơn thuần là hành vi bán những gì doanh nghiệp sẵn có, quan điểm hiện đại xác định tiêu thụ là một hệ thống các hoạt động từ nghiên cứu nhu cầu thị trường, phân khúc khách hàng, lập kế hoạch, tổ chức mạng lưới phân phối, thực hiện xúc tiến bán hàng cho tới dịch vụ chăm sóc sau bán hàng.
  • Nội dung quản trị tiêu thụ: Bao gồm 7 bước nghiệp vụ: (1) Nghiên cứu thị trường; (2) Phân loại khách hàng mục tiêu; (3) Lập kế hoạch tiêu thụ; (4) Lựa chọn hình thức tiêu thụ; (5) Tổ chức xúc tiến yểm trợ; (6) Tổ chức mạng lưới và nhân sự bán hàng; (7) Phân tích, đánh giá hiệu quả tiêu thụ.
  • Kênh tiêu thụ: Đề tài hệ thống hóa hai mô hình kênh phân phối gồm kênh trực tiếp (Nhà sản xuất bán thẳng đến người tiêu dùng cuối cùng) và kênh gián tiếp (Nhà sản xuất bán qua các khâu trung gian như đại lý, nhà bán buôn, nhà bán lẻ, môi giới).
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Được chia làm hai nhóm chính:
    • Môi trường bên ngoài: Gồm các yếu tố vĩ mô (chính trị – pháp luật, kinh tế, văn hóa – xã hội, khoa học – công nghệ, cơ sở hạ tầng và điều kiện tự nhiên) và các yếu tố vi mô (khách hàng, đối thủ cạnh tranh, nhà cung ứng nguyên vật liệu).
    • Môi trường bên trong: Gồm cơ sở vật chất kỹ thuật, chính sách giá, chất lượng sản phẩm, năng lực nguồn nhân lực và tiềm lực tài chính.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá:
    • Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch khối lượng tiêu thụ: $\text{Tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch} = (Q_{TT} / Q_{KH}) \times 100%$ (với $Q_{TT}$ là khối lượng thực tế, $Q_{KH}$ là khối lượng kế hoạch).
    • Tổng doanh thu tiêu thụ: $TR = \sum (P_i \times Q_i)$.
    • Lợi nhuận tiêu thụ: $\Pi = TR - TC$ (với $TC$ là tổng chi phí tiêu thụ).
    • Tỷ suất doanh thu trên chi phí: $\frac{\text{Doanh thu tiêu thụ}}{\text{Chi phí tiêu thụ}}$.
    • Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí tiêu thụ: $\frac{\text{Lợi nhuận tiêu thụ}}{\text{Chi phí tiêu thụ}}$.
    • Doanh lợi tiêu thụ sản phẩm: $\frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Doanh thu thuần}} \times 100%$.
    • Hệ số sinh lời vốn lưu động: $\frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Vốn lưu động bình quân}}$.
    • Khả năng thanh toán hiện hành: $\frac{\text{Tài sản lưu động}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$.
    • Khả năng thanh toán nhanh: $\frac{\text{Tài sản lưu động} - \text{Dự trữ}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$.

Khóa luận tổng quan số liệu từ Tập đoàn SPG Media về quy mô ngành bao bì toàn cầu (đạt 424 tỷ USD, trong đó giấy chiếm 36%, nhựa 34%, kim loại 17%, thủy tinh 10%; thị trường châu Âu chiếm 30%, Bắc Mỹ 28%, châu Á 27%) và dữ liệu Hiệp hội Giấy và Bột giấy Việt Nam (năm 2015, nhu cầu tiêu dùng giấy bao bì trong nước đạt gần 2,7 triệu tấn, sản xuất trong nước đáp ứng 54% tương đương 1,45 triệu tấn, nhập khẩu gần 1,25 triệu tấn; tỷ lệ thu hồi giấy phế liệu dưới 30%; thuế nhập khẩu giấy 5% - 17%). Đồng thời, tác giả kế thừa kinh nghiệm phân tích từ luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thị Huyền (2015) và khóa luận tốt nghiệp của Hồ Thị Thắm (2015) về ứng dụng ma trận SWOT trong ngành bao bì carton.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả xây dựng quy trình nghiên cứu logic gồm các bước: Xác định vấn đề nghiên cứu $\rightarrow$ Xác định nội dung và nguồn dữ liệu $\rightarrow$ Thu thập dữ liệu $\rightarrow$ Xử lý và phân tích dữ liệu $\rightarrow$ Tổng hợp kết quả $\rightarrow$ Đánh giá và đề xuất giải pháp.

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2014 – 2016, tài liệu lưu trữ nội bộ tại Công ty TNHH TM & DV Hải Tiến, kết hợp số liệu thống kê ngành và các công trình khoa học chuyên ngành.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Thực hiện nghiên cứu định tính thông qua công cụ phỏng vấn sâu với bảng câu hỏi mở. Quy mô mẫu khảo sát gồm 5 cán bộ quản lý và nhân viên có kinh nghiệm chuyên sâu tại công ty ($N = 5$), bao gồm: Giám đốc, Quản đốc phân xưởng, Kế toán trưởng và Nhân viên phụ trách kinh doanh. Phiếu phỏng vấn được gửi và thu lại sau 3 ngày làm việc để tổng hợp ý kiến đánh giá về thị trường, khách hàng, kênh phân phối, chính sách giá và áp lực cạnh tranh.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Sử dụng phương pháp phân tổ thống kê; ứng dụng các phần mềm máy tính (Excel, SPSS) để tính toán các đại lượng kinh tế; kết hợp các phương pháp so sánh (tuyệt đối, tương đối, số bình quân), phân tích nhân quả và suy luận biện chứng kinh tế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp

Nội dung chương 1 tập trung hệ thống hóa toàn bộ khung lý luận về vai trò, chức năng của hoạt động tiêu thụ đối với sự tồn tại của doanh nghiệp cũng như đối với cân đối cung cầu xã hội. Tác giả phân tích chi tiết quy trình 7 nội dung quản trị tiêu thụ, chỉ rõ đặc tính vận hành của kênh tiêu thụ trực tiếp (bán thẳng không qua trung gian giúp quản lý chất lượng và uy tín tốt hơn nhưng tốc độ tiêu thụ chậm) và kênh tiêu thụ gián tiếp (qua hệ thống đại lý, trung gian thương mại giúp mở rộng độ phủ nhưng làm tăng chi phí và khó kiểm soát).

Chương này cũng tổng hợp bối cảnh ngành công nghiệp bao bì giấy trên thế giới và tại Việt Nam. Theo số liệu trong văn bản, ngành bao bì carton nước ta chịu ảnh hưởng lớn từ tình trạng thiếu hụt nguồn nguyên liệu giấy tái chế nội địa (tỷ lệ thu hồi dưới 30%, trong khi tại Mỹ là 87%, Nhật Bản là 74%), dẫn tới việc khoảng 40% nguyên liệu giấy công nghiệp phục vụ sản xuất bao bì phải nhập khẩu. Mặt khác, giá thành nguyên vật liệu giấy nhập khẩu có thời điểm gia tăng mạnh từ 60% đến 80% (thậm chí một số phụ liệu tăng 200%), trong khi giá thành phẩm bán ra chỉ điều chỉnh được từ 20% đến 40%, tạo ra thách thức biên lợi nhuận lớn cho các đơn vị gia công bao bì.

Chương II: Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm bao bì Carton của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hải Tiến

Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về thực trạng tổ chức sản xuất và kết quả tiêu thụ sản phẩm của đơn vị nghiên cứu:

  • Khái quát doanh nghiệp: Công ty TNHH TM & DV Hải Tiến thành lập lần đầu ngày 10/08/2012 với vốn điều lệ 1 tỷ đồng (3 thành viên góp vốn); ngày 26/06/2014 thực hiện thay đổi đăng ký doanh nghiệp lần 2, nâng vốn điều lệ lên 3 tỷ đồng với 3 thành viên góp vốn đồng đều; người đại diện theo pháp luật là Giám đốc Lê Phước Tiến. Địa bàn sản xuất kinh doanh đặt tại thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế – khu vực có hệ thống giao thông thuận lợi và các khu công nghiệp phát triển (Phú Bài, Tứ Hạ, Phong Thu, Hương Sơ).
  • Cơ cấu bộ máy: Mô hình quản trị gồm Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 1 Phó Giám đốc) chỉ đạo 4 bộ phận nghiệp vụ: Bộ phận Hành chính, Bộ phận Kế toán, Bộ phận Kế hoạch – Kinh doanh và Bộ phận Kỹ thuật – Sản xuất. Bộ phận Kỹ thuật – Sản xuất trực tiếp quản lý các tổ vận hành máy: Tổ máy dập sóng, Tổ in, Tổ định hình, Tổ gấp dán và đóng gói thành phẩm.
  • Đặc điểm sản phẩm và quy trình công nghệ: Sản phẩm chủ lực gồm bao bì carton 3 lớp (chiếm hơn 90% tổng sản lượng thùng carton sản xuất, kết cấu 2 lớp mặt giấy và 1 lớp sóng giữa, dùng đóng gói hàng nhẹ), 5 lớp (kết cấu 5 lớp, dùng cho hàng nặng, điện tử, hoa quả xuất khẩu) và 7 lớp (dùng cho hàng đặc biệt nặng); sử dụng các loại sóng chuẩn A, B, C, E. Quy trình sản xuất diễn ra khép kín qua các bước: Nguyên liệu giấy cuộn $\rightarrow$ Máy tạo sóng $\rightarrow$ Giấy tấm (Bán thành phẩm 1) $\rightarrow$ Giấy tấm định hình (Bán thành phẩm 2) $\rightarrow$ Máy in Flexo $\rightarrow$ Giấy tấm định hình đã in (Bán thành phẩm 3) $\rightarrow$ Máy dập/cắt khe $\rightarrow$ Máy dán/đóng ghim $\rightarrow$ Thành phẩm (buộc, chất pallet, nhập kho).
  • Trang thiết bị máy móc: Gồm dây chuyền máy tạo sóng (đầu sóng A, đầu sóng B, máy đáy, máy lằn chia khổ, máy chặt); hệ thống in ấn gồm 3 máy in (2 máy in dọc, 1 máy in ngang); hệ thống gia công hoàn thiện gồm 4 máy dập, 1 máy cắt khe, 3 máy dán, 2 máy đóng ghim, 1 máy bồi, 1 máy bế; cùng 2 máy đo lường chất lượng chuyên dụng.
  • Nguyên vật liệu chính và nhà cung ứng: Sử dụng 3 loại giấy cuộn chính gồm giấy Duplex/Duplex Coated (bề mặt trắng láng dùng in chi tiết mặt ngoài), giấy Kraft (nâu vàng, làm mặt trên và mặt đáy) và giấy Medium (dạng thô mộc làm lớp sóng đệm) cùng các phụ liệu như bột sắn, mực in, keo dán, đinh ghim, hóa chất. Đơn vị hợp tác với 10 nhà cung ứng nguyên liệu: CP Giấy Sông Lam, CP Vinh Phát (hai nhà cung ứng nguồn nguyên liệu chủ yếu), TNHH TM SX DV Kim Vĩnh Hưng, CP Bắc Trung Bộ, TNHH SX TM Tân Đông Dương, CP In và Sản xuất bao bì Huế, TNHH Sức Trẻ, TNHH TM Bảo Như, TNHH TM DV Phú Tùng, CP Tài Phát.
  • Áp lực cạnh tranh: Đơn vị chịu sự cạnh tranh gay gắt từ 3 đối thủ lớn trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế gồm: Công ty CP Tài Phát (KCN Phú Bài), Công ty CP Bao bì Cẩm Giang (phường Thủy Xuân) và Nhà máy sản xuất bao bì carton Đăng Tuấn (KCN Hương Sơ). Ngoài ra, công ty còn chịu áp lực từ các đối thủ tiềm ẩn (các xưởng in thương mại mở rộng sang làm bao bì) và nguy cơ thay thế cục bộ từ sản phẩm khay két nhựa tái sử dụng nhiều lần (trong ngành đóng chai nước giải khát, bia).
  • Nguồn lực lao động: Thống kê quy mô lao động tăng từ 26 người năm 2014 lên 30 người năm 2015 và đạt 42 người năm 2016. Tác giả phân tích chi tiết cơ cấu giới tính và trình độ chuyên môn của công nhân viên qua các năm.
  • Đánh giá hoạt động tiêu thụ và ma trận SWOT: Khóa luận phân tích việc thực hiện chính sách 4P (sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến), biến động doanh thu theo nhóm mặt hàng, tính biến động doanh thu theo mùa vụ tiêu thụ (các tháng cuối năm tăng cao), hiệu quả tỷ suất chi phí, lợi nhuận, kết hợp kết quả phỏng vấn sâu 5 cán bộ để xác định điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong hoạt động tiêu thụ.

Chương III: Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm bao bì Carton ở Công ty TNHH TM & DV Hải Tiến

Dựa trên định hướng phát triển giai đoạn 2017 – 2020 của công ty nhằm nâng cao năng lực máy móc và củng cố thị phần tại Thừa Thiên Huế cũng như các tỉnh lân cận, tác giả xây dựng 7 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Đẩy mạnh nghiên cứu và mở rộng thị trường tiêu thụ: Tăng cường khảo sát nhu cầu bao bì của các nhà máy mới thành lập tại các khu công nghiệp Phú Bài, Tứ Hạ, Phong Thu; chủ động phân nhóm khách hàng theo ngành (thực phẩm, thủy sản, dệt may) để có chính sách tiếp cận phù hợp.
  2. Hoàn thiện chính sách sản phẩm: Kiểm soát chặt chẽ tiêu chuẩn kỹ thuật giấy cuộn (độ chịu bục, độ nén vòng, độ ẩm); cải tiến độ chính xác của khâu in Flexo; tối ưu hóa thiết kế các dòng thùng carton 3 lớp và 5 lớp phục vụ đóng gói xuất khẩu.
  3. Điều chỉnh chính sách giá linh hoạt: Xây dựng mức giá cạnh tranh trực tiếp với 3 đối thủ tại địa phương; áp dụng cơ chế chiết khấu theo khối lượng đơn hàng và kỳ hạn thanh toán nhằm thu hút khách hàng truyền thống.
  4. Tối ưu hóa kênh phân phối sản phẩm: Kết hợp giữa kênh trực tiếp cung ứng cho các xí nghiệp sản xuất và duy trì hệ thống kho bãi, dịch vụ vận chuyển nhanh đến tận xưởng khách hàng thông qua đội xe vận tải sẵn có của công ty.
  5. Tăng cường hoạt động xúc tiến hỗ trợ: Xây dựng tài liệu giới thiệu mẫu mã sản phẩm; tiếp thị trực tiếp tới các đơn vị mua hàng của các doanh nghiệp lớn; thiết lập chính sách hậu mãi và hỗ trợ lưu kho bao bì cho đối tác dài hạn.
  6. Nâng cao hiệu quả quản lý nguồn lực: Tổ chức đào tạo nâng cao tay nghề công nhân vận hành máy sóng, máy in; hoàn thiện quy chế trả lương gắn với chỉ tiêu bán hàng cho nhân viên kinh doanh.
  7. Chủ động tạo nguồn và mua nguyên vật liệu: Đa dạng hóa hợp đồng cung ứng với các nhà cung ứng nòng cốt (Công ty CP Giấy Sông Lam, Công ty CP Vinh Phát) nhằm bảo đảm nguồn giấy cuộn ổn định, tránh đứt gãy sản xuất khi thị trường bột giấy biến động.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu thực nghiệm

Dữ liệu thống kê về nguồn lực lao động tại Công ty TNHH TM & DV Hải Tiến trong giai đoạn 2014 – 2016 được tác giả xử lý và thể hiện như sau:

Chỉ tiêu phân loại Năm 2014 (Người) Cơ cấu 2014 (%) Năm 2015 (Người) Cơ cấu 2015 (%) Năm 2016 (Người) Cơ cấu 2016 (%) So sánh 2015/2014 (+/- Người) So sánh 2015/2014 (+/- %) So sánh 2016/2015 (+/- Người) So sánh 2016/2015 (+/- %)
Tổng số lao động 26 100,00 30 100,00 42 100,00 4 15,38 12 40,00
1. Theo giới tính
- Nam 22 84,62 26 86,67 34 80,05 4 18,18 8 30,77
- Nữ 4 15,38 4 13,33 8 19,95 0 0,00 4 100,00
2. Theo trình độ
- Đại học 3 11,54 4 13,33 5 11,90 1 33,33 1 25,00
- Cao đẳng & Trung cấp 1 3,85 1 3,33 2 4,76 0 0,00 1 100,00
- Công nhân kỹ thuật 4 15,38 5 16,67 5 11,43 1 25,00 0 0,00
- Lao động phổ thông 18 69,23 20 66,67 30 71,91 2 11,11 10 50,00

(Nguồn: Trích dẫn tổng hợp từ Bảng 2 của khóa luận, dữ liệu Phòng Kế toán và xử lý của tác giả)

Bên cạnh số liệu lao động, kết quả nghiên cứu chỉ ra:

  • Hơn 90% số lượng thùng carton sản xuất tại công ty thuộc loại carton 3 lớp, phục vụ khách hàng tiêu dùng tại địa phương và lân cận.
  • Công ty đã thiết lập mạng lưới gồm 10 nhà cung cấp nguyên vật liệu giấy cuộn, keo và đinh ghim, trong đó hai nhà cung ứng giữ vai trò trọng yếu là Công ty CP Giấy Sông Lam và Công ty CP Vinh Phát.
  • Khóa luận xác định ba đối thủ cạnh tranh lớn nhất đang tranh chấp thị phần trực tiếp với công ty tại địa bàn Thừa Thiên Huế gồm: Công ty CP Tài Phát, Công ty CP Bao bì Cẩm Giang và Nhà máy bao bì Carton Đăng Tuấn.

Đề xuất và kiến nghị

Khóa luận đưa ra các nhóm kiến nghị nhằm tháo gỡ khó khăn cho hoạt động tiêu thụ:

  • Đối với Nhà nước: Đề nghị xem xét chính sách miễn giảm thuế VAT đối với các đơn vị sản xuất sử dụng giấy carton tái chế; tạo điều kiện tiếp cận các gói tín dụng ưu đãi nhằm hỗ trợ đổi mới thiết bị máy móc công nghiệp phụ trợ.
  • Đối với chính quyền địa phương tỉnh Thừa Thiên Huế: Hỗ trợ kết nối giao thương giữa các xí nghiệp sản xuất bao bì với các nhà máy đầu tư mới tại các KCN Phú Bài, Hương Sơ, Phong Thu; đơn giản hóa thủ tục hành chính và bảo đảm hạ tầng vận tải.
  • Đối với công ty Hải Tiến: Thực hiện nghiêm túc 7 nhóm giải pháp về kiểm soát kỹ thuật máy sóng, máy in Flexo, đa dạng hóa nhà cung cấp giấy cuộn và áp dụng biểu giá linh hoạt theo từng hợp đồng kinh tế.

Đóng góp của đề tài

Tác giả đã gắn kết lý luận quản trị tiêu thụ hiện đại với loại hình sản phẩm công nghiệp hỗ trợ có tính đặc thù cao (bao bì carton sản xuất theo đơn đặt hàng). Khóa luận phác họa chi tiết thực trạng sản xuất và tiêu thụ của một doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Thừa Thiên Huế, cung cấp bằng chứng thực tiễn về ảnh hưởng của giá nguyên liệu giấy cuộn biến động và sự cạnh tranh thị phần ở cấp độ địa phương.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu định tính thông qua phỏng vấn sâu chỉ tiến hành trên quy mô mẫu nội bộ gồm 5 cán bộ quản lý và nhân viên công ty ($N = 5$), chưa thực hiện điều tra bằng bảng hỏi định lượng trên diện rộng đối với các doanh nghiệp khách hàng mua bao bì bên ngoài. Ngoài ra, chuỗi dữ liệu thứ cấp dừng lại ở mốc thời gian 2014 – 2016 trên phạm vi địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát định lượng đến hệ thống khách hàng tổ chức tại khu vực miền Trung; xây dựng các mô hình định lượng đo lường mức độ ảnh hưởng của chính sách 4P đến quyết định lựa chọn nhà cung cấp bao bì carton trong bối cảnh các hiệp định thương mại mới (như TPP) đi vào thực thi.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Marketing và Kinh tế Công nghiệp khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp về hoạt động bán hàng, quản trị kênh phân phối của doanh nghiệp sản xuất phụ trợ.
  • Các nhà quản trị doanh nghiệp sản xuất bao bì carton quy mô vừa và nhỏ trong việc tham khảo sơ đồ công nghệ sản xuất liên tục từ giấy cuộn đến thành phẩm, cơ cấu thiết bị máy tạo sóng, máy in Flexo và phương pháp xây dựng ma trận SWOT để nhận diện áp lực cạnh tranh địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH TM & DV Hải Tiến được thành lập khi nào, quy mô vốn và người đại diện theo pháp luật là ai?
Công ty đăng ký doanh nghiệp lần đầu vào ngày 10/08/2012 với vốn điều lệ 1 tỷ đồng (3 thành viên góp vốn). Đến ngày 26/06/2014, công ty thay đổi đăng ký lần thứ hai, tăng vốn điều lệ lên 3 tỷ đồng (3 thành viên góp vốn bằng nhau). Người đại diện theo pháp luật là ông Lê Phước Tiến, giữ chức vụ Giám đốc. Trụ sở đặt tại số 73 Dạ Lê, phường Thủy Phương, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế.

2. Quy trình sản xuất bao bì carton tại Công ty Hải Tiến gồm các công đoạn kỹ thuật nào?
Quy trình sản xuất là chuỗi khép kín liên tục gồm: Nguyên liệu giấy cuộn $\rightarrow$ Máy tạo sóng (tạo sóng A, B, quét hồ ghép lớp) $\rightarrow$ Giấy tấm (Bán thành phẩm 1) $\rightarrow$ Giấy tấm định hình (Bán thành phẩm 2) $\rightarrow$ Máy in Flexo $\rightarrow$ Giấy tấm định hình đã in (Bán thành phẩm 3) $\rightarrow$ Máy dập và máy cắt khe $\rightarrow$ Máy dán hoặc máy đóng ghim $\rightarrow$ Thành phẩm (buộc, xếp pallet và nhập kho).

3. Công ty Hải Tiến sử dụng những trang thiết bị máy móc chủ yếu nào trong dây chuyền sản xuất?
Dây chuyền gồm: máy tạo sóng (đầu sóng A, đầu sóng B, máy đáy, máy lằn chia khổ, máy chặt); hệ thống in Flexo gồm 3 máy (2 máy in dọc, 1 máy in ngang); hệ thống hoàn thiện gồm 4 máy dập, 1 máy cắt khe, 3 máy dán, 2 máy đóng ghim, 1 máy bồi, 1 máy bế; cùng với 2 máy đo lường chất lượng chuyên dụng.

4. Những đối thủ cạnh tranh sản xuất bao bì carton trực tiếp lớn nhất của Công ty Hải Tiến tại Thừa Thiên Huế là các đơn vị nào?
Ba đối thủ cạnh tranh lớn nhất được xác định gồm: Công ty CP Tài Phát (đặt tại Khu công nghiệp Phú Bài), Công ty CP Bao bì Cẩm Giang (phường Thủy Xuân) và Nhà máy sản xuất bao bì Carton Đăng Tuấn (Khu công nghiệp Hương Sơ).

5. Quy mô và cơ cấu lao động của công ty biến động ra sao trong giai đoạn 2014 – 2016?
Tổng số lao động của công ty tăng từ 26 người (năm 2014) lên 30 người (năm 2015, tăng 15,38%) và đạt 42 người (năm 2016, tăng 40,00% so với năm 2015). Cơ cấu lao động chủ yếu là nam giới (chiếm từ 80,05% đến 86,67% tổng số nhân lực qua các năm do tính chất công việc xưởng bao bì nặng nhọc). Trình độ lao động phần lớn là lao động phổ thông (chiếm trên 66% tổng số lao động).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hoàng Hải Linh Trang đã phản ánh chi tiết thực trạng quản trị và tiêu thụ sản phẩm bao bì carton tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hải Tiến giai đoạn 2014 – 2016. Tác giả kết hợp dữ liệu thống kê thứ cấp với kết quả phỏng vấn sâu 5 cán bộ quản lý nhằm phân tích năng lực công nghệ, chuỗi cung ứng nguyên liệu và áp lực cạnh tranh gay gắt từ các nhà sản xuất bao bì tại tỉnh Thừa Thiên Huế. Trên cơ sở nhận diện các điểm nghẽn về giá nguyên liệu và kênh phân phối, công trình đề xuất 7 nhóm giải pháp đồng bộ giúp công ty tối ưu hóa công tác tiêu thụ sản phẩm và nâng cao năng lực cạnh tranh trong định hướng đến năm 2020.