Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh Việt Nam đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế thông qua việc gia nhập các tổ chức, diễn đàn kinh tế và ký kết nhiều hiệp định thương mại tự do, các doanh nghiệp nội địa đứng trước cơ hội mở rộng thị trường nhưng cũng phải đối mặt với nhiều thách thức cạnh tranh. Đồng thời, hệ thống chính sách quản lý của Nhà nước, đặc biệt là chính sách pháp luật thuế, liên tục được sửa đổi, bổ sung và điều chỉnh để phù hợp với từng giai đoạn phát triển kinh tế.

Sự thay đổi liên tục của các văn bản pháp luật thuế vừa mang lại các chính sách ưu đãi hỗ trợ doanh nghiệp, vừa tạo ra rào cản nhất định đối với các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ, ít kinh nghiệm trong việc nắm bắt và cập nhật các điều khoản mới. Tình trạng này dẫn đến các sai phạm hành chính không mong muốn, hoặc nguy cơ phát sinh hành vi lợi dụng kẽ hở pháp luật làm thất thu Ngân sách Nhà nước (NSNN). Do đó, hiệu quả quản lý thu ngân sách phụ thuộc phần lớn vào ý thức tự giác tuân thủ pháp luật thuế của từng người nộp thuế (NNT). Nhận thức được tầm quan trọng này, đề tài "Giải pháp nâng cao tính tuân thủ pháp luật thuế tại Công ty cổ phần Cổ Bản" được tác giả lựa chọn thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo 3 nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa các khái niệm và cơ sở lý luận chung về thuế cũng như tính tuân thủ pháp luật thuế của doanh nghiệp.
  2. Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng tuân thủ nghĩa vụ thuế tại Công ty Cổ phần (CTCP) Cổ Bản trong giai đoạn 2019 – 2021.
  3. Chỉ ra các kết quả đạt được, những hạn chế còn tồn tại cùng nguyên nhân, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao tính tuân thủ thuế tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Việc thực hiện các nghĩa vụ đăng ký thuế, khai thuế, tính thuế và nộp thuế của CTCP Cổ Bản.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại CTCP Cổ Bản (địa chỉ: Tổ 2, thôn Cổ Bản, phường Đồng Mai, quận Hà Đông, TP. Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh và thực hiện nghĩa vụ thuế giai đoạn từ năm 2019 đến năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm kinh điển và hiện đại về thuế (Joseph E. Stiglitz, V.I. Lênin), xác định thuế là khoản đóng góp bắt buộc mang tính pháp lý cao, không hoàn trả trực tiếp cho Nhà nước nhằm phục vụ lợi ích công cộng và điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Về mặt tuân thủ thuế, tác giả tổng hợp định nghĩa từ Jackson & Milliron (1986), Alm (1991), Kirchler (2007) và Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD, 2001), khẳng định tuân thủ thuế là việc NNT thực hiện đầy đủ, chính xác các nghĩa vụ đăng ký, kê khai, tính, nộp và báo cáo thuế theo quy định pháp luật.

Khung phân loại và đánh giá tính tuân thủ thuế được trình bày theo:

  • Tính chất tuân thủ (OECD, 2003): Tuân thủ hành chính (thủ tục, thời hạn khai và nộp) và tuân thủ kỹ thuật (tính toán số thuế chính xác theo luật).
  • Nội dung tuân thủ: Đăng ký thuế, nộp hồ sơ khai thuế, báo cáo thông tin trung thực và nộp thuế.
  • Mức độ tuân thủ: Phân chia thành 4 nhóm hành vi (sẵn sàng tuân thủ; cố gắng tuân thủ nhưng gặp khó khăn; không muốn tuân thủ nhưng sẽ chấp hành nếu bị giám sát; quyết tâm không tuân thủ).
  • Tiêu chí đánh giá: Tiêu chí định tính (mức độ am hiểu pháp luật, ý thức tự nguyện) và tiêu chí định lượng (tỷ lệ nộp tờ khai đúng hạn, tỷ lệ chậm nộp, số lần bị xử phạt hành chính).
  • Phương pháp đo lường (Điều 5 Thông tư 31/2021/TT-BTC): Phương pháp chấm điểm và phân loại theo điểm; phương pháp học máy; phương pháp xếp hạng theo danh mục.
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Nhân tố khách quan (chính sách pháp luật thuế, hoạt động quản lý thanh kiểm tra và hỗ trợ của cơ quan thuế, điều kiện kinh tế - xã hội) và nhân tố chủ quan (mức độ am hiểu, nhận thức, đặc điểm tài chính, ngành nghề kinh doanh và đạo đức của NNT).

Bên cạnh đó, khóa luận phân tích kinh nghiệm quốc tế về nâng cao tính tuân thủ thuế tại Hungary (triển khai máy POS chuẩn hóa tích hợp thẻ card xác thực kết nối trực tiếp cơ quan thuế), Trung Quốc (chuyển dịch mô hình quản lý tập trung sang cung cấp dịch vụ hỗ trợ NNT toàn diện) và Nhật Bản (hệ thống thuế điện tử e-tax với tính bảo mật cao và tiện ích đa dạng), từ đó rút ra bài học cho Việt Nam về đồng bộ dữ liệu giao dịch, đa dạng hóa dịch vụ hỗ trợ thuế và hoàn thiện cổng thuế điện tử.

Phương pháp nghiên cứu được áp dụng gồm: phương pháp thu thập số liệu thứ cấp trực tiếp từ Phòng Kế toán - Tài chính của CTCP Cổ Bản (2019 – 2021), phương pháp thống kê, tổng hợp dữ liệu và phương pháp phân tích, so sánh đối chiếu giữa số liệu thực tế với các quy định pháp luật thuế hiện hành.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về thuế và tuân thủ thuế

Chương này làm rõ bản chất, đặc điểm (tính bắt buộc, tính không hoàn trả trực tiếp, tính pháp lý cao) và 3 vai trò chủ đạo của thuế: nguồn thu chủ yếu của NSNN, công cụ quản lý - điều tiết vĩ mô nền kinh tế, và phương tiện phân phối lại thu nhập đảm bảo công bằng xã hội. Hệ thống phân loại thuế được tổng hợp toàn diện theo đối tượng chịu thuế (thuế thu nhập, thuế tài sản, thuế tiêu dùng), theo phương thức đánh thuế (thuế trực thu, thuế gián thu) và theo mối quan hệ giữa thuế với thu nhập (thuế tỷ lệ cố định, lũy tiến, lũy thoái).

Tác giả luận giải sâu sắc về cơ chế tuân thủ thuế, nêu rõ các tiêu chí đo lường định lượng và định tính, các nhân tố tác động khách quan - chủ quan và các phương pháp phân loại mức độ rủi ro theo quy định của Bộ Tài chính. Phần cuối chương đúc kết 3 bài học kinh nghiệm quốc tế áp dụng vào thực tiễn Việt Nam nhằm tăng cường năng lực kiểm soát và hỗ trợ doanh nghiệp tuân thủ tự nguyện.

Chương 2: Thực trạng tuân thủ thuế tại Công ty cổ phần Cổ Bản

Chương 2 giới thiệu tổng quan về CTCP Cổ Bản: thành lập ngày 24/05/2011 (MST 0105323181), vốn điều lệ 3 tỷ đồng, ngành nghề kinh doanh chính là sản xuất, buôn bán, lắp đặt nội thất công trình và tư vấn thiết kế nội thất. Cơ cấu tổ chức gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Kinh doanh, Phòng Dự án và Phòng Kế toán - Tài chính.

Tác giả phân tích kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2019 – 2021: doanh thu năm 2020 tăng mạnh lên 7,399 tỷ đồng (gấp 2,75 lần năm 2019) do nhận được các hợp đồng quy mô lớn tại các dự án chung cư, khách sạn; doanh thu năm 2021 tăng nhẹ 0,02 lần đạt 7,549 tỷ đồng. Lợi nhuận sau thuế năm 2020 chuyển từ lỗ (-589,216 triệu đồng năm 2019) sang lãi 27,791 triệu đồng; năm 2021 ghi nhận lợi nhuận kế toán giảm và phát sinh lỗ, tuy nhiên khi quyết toán thuế TNDN, công ty phải tự loại trừ chi phí lãi vay khỏi chi phí được trừ dẫn đến phát sinh số thuế TNDN phải nộp là 7,083 triệu đồng (do tồn quỹ tiền mặt lớn chờ đấu thầu dự án tại Bắc Ninh nhưng sau đó hủy thầu vì dịch bệnh).

Hệ thống cơ sở pháp lý công ty áp dụng bao gồm Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, Nghị định 126/2020/NĐ-CP, Thông tư 80/2021/TT-BTC, Thông tư 31/2021/TT-BTC, các luật và văn bản hướng dẫn về thuế GTGT, thuế TNDN, thuế TNCN, hóa đơn chứng từ (Nghị định 123/2020/NĐ-CP) và lệ phí môn bài (Nghị định 139/2016/NĐ-CP, Nghị định 22/2020/NĐ-CP).

Bảng tổng hợp nghĩa vụ thuế phải nộp của CTCP Cổ Bản giai đoạn 2019 – 2021 (Đơn vị: Nghìn đồng):

Loại thuế / Khoản phải nộp Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Chênh lệch 2020/2019 (%) Chênh lệch 2021/2020 (%)
Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) 0 55.160 2.024 - -96,33%
Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) 0 6.777 7.083 - +4,52%
Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) 2.275 2.265 1.295 -0,43% -42,83%
Lệ phí môn bài 2.000 2.000 2.000 0,00% 0,00%
Tổng cộng 4.275 66.202 12.402 +1.448,58% -81,27%

Đánh giá thực trạng tuân thủ theo từng khâu nghiệp vụ tại công ty:

  • Đăng ký thuế: Công ty đã đăng ký và được cấp MST doanh nghiệp đầy đủ; năm 2019 khi mở thêm tài khoản tại Vietcombank đã thông báo bổ sung cho cơ quan thuế trong thời hạn 10 ngày đúng quy định; 100% cán bộ công nhân viên được đăng ký cấp MST cá nhân.
  • Khai thuế và tính thuế: Công ty thực hiện khai thuế GTGT và TNCN theo quý (do doanh thu năm trước liền kề dưới 50 tỷ đồng); khai quyết toán thuế TNDN, TNCN và Báo cáo tài chính theo năm. Nộp đầy đủ 100% các tờ khai (Mẫu 01/GTGT, 03/TNDN, 05/KK-TNCN, 05/QTT-TNCN, B01a-DNN, BC26/AC, 01/MBAI). Tỷ lệ tờ khai nộp đúng hạn đạt 100% trong cả 3 năm. Phương pháp tính thuế GTGT là phương pháp khấu trừ (thuế suất 10%); thuế TNDN áp dụng mức 20%; thuế TNCN tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần kết hợp giảm trừ gia cảnh (đã cập nhật mức giảm trừ mới từ 01/07/2020: 11 triệu đồng/tháng cho bản thân và 4 triệu đồng/tháng/người phụ thuộc); lệ phí môn bài nộp mức bậc 2 (2 triệu đồng/năm).
  • Nộp thuế và hóa đơn: Nộp thuế điện tử qua ngân hàng thương mại kết nối Kho bạc Nhà nước, tuân thủ đúng thứ tự thanh toán nghĩa vụ thuế; chuyển đổi và áp dụng quy trình lập hóa đơn điện tử theo quy định.

Đánh giá tổng hợp cho thấy công ty đạt kết quả tốt trong việc chấp hành pháp luật thuế hành chính và nghĩa vụ tài chính. Tuy nhiên, công tác thuế còn một số hạn chế: nhân sự thuế chưa chuyên trách (Kế toán trưởng kiêm nhiệm chịu áp lực công việc lớn), thời điểm nộp tờ khai và nộp thuế thường xuyên sát hạn chót quy định, và việc xử lý giải trình chi phí tài chính (lãi vay khi quỹ tiền mặt tồn lớn) chưa tối ưu dẫn đến bị loại chi phí khi quyết toán.

Chương 3: Giải pháp nâng cao tính tuân thủ thuế tại CTCP Cổ Bản

Dựa trên định hướng phát triển của công ty giai đoạn 2022 – 2025, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị cụ thể:

  • Giải pháp nội bộ tại doanh nghiệp:
    • Tổ chức và phân công lại công tác nhân sự kế toán thuế, giảm tải áp lực cho Kế toán trưởng bằng việc bồi dưỡng, phân quyền cho kế toán viên phụ trách các phần hành chi tiết.
    • Xây dựng quy trình theo dõi thời hạn nộp tờ khai và nộp tiền thuế chủ động hơn, thực hiện nộp trước hạn chót từ 3 đến 5 ngày để phòng ngừa rủi ro nghẽn mạng hoặc lỗi hệ thống kỹ thuật.
    • Nâng cao năng lực quản trị chứng từ kế toán, kiểm soát chặt chẽ các khoản chi phí hợp lý hợp lệ, đặc biệt là điều chuyển dòng tiền vay và vốn bằng tiền tại quỹ để tối ưu hóa chi phí lãi vay được trừ khi tính thuế TNDN.
    • Tăng cường cập nhật các văn bản chính sách thuế mới và cử nhân sự tham gia các lớp tập huấn nghiệp vụ của cơ quan thuế.
  • Kiến nghị với cơ quan quản lý:
    • Đối với Cơ quan thuế: Nâng cao chất lượng dịch vụ hỗ trợ, tư vấn thuế cho doanh nghiệp vừa và nhỏ; hoàn thiện và bảo đảm đường truyền hệ thống kê khai, nộp thuế điện tử thông suốt trong những ngày cao điểm quyết toán; tổ chức các buổi đối thoại tháo gỡ vướng mắc về chính sách.
    • Đối với Bộ Tài chính: Tiếp tục rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuế, ban hành các văn bản hướng dẫn chi tiết, rõ ràng, giảm thiểu sự chồng chéo giữa các thông tư, nghị định nhằm tạo hành lang pháp lý thuận tiện cho NNT.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh trung thực và chi tiết thực trạng tuân thủ pháp luật thuế tại một doanh nghiệp cụ thể trong lĩnh vực thiết kế và sản xuất nội thất qua chuỗi số liệu 3 năm liên tục (2019 – 2021). Các kết quả chính bao gồm:

  • Thống kê tỷ lệ nộp tờ khai thuế đúng hạn đạt mức tuyệt đối 100% đối với toàn bộ các sắc thuế (GTGT, TNDN, TNCN, Môn bài) và báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn, báo cáo tài chính.
  • Ghi nhận 100% người lao động tại doanh nghiệp được hoàn tất thủ tục đăng ký và cấp mã số thuế cá nhân phục vụ quyết toán thuế thu nhập cá nhân.
  • Phản ánh chính xác biến động nghĩa vụ thuế phát sinh: tổng số thuế và lệ phí phải nộp năm 2019 là 4,275 triệu đồng; năm 2020 tăng lên 66,202 triệu đồng; năm 2021 giảm xuống còn 12,402 triệu đồng do ảnh hưởng của dịch bệnh làm tăng chi phí đầu vào và giảm số ngày công của người lao động.
  • Chỉ ra bài học thực tiễn về việc xử lý chi phí lãi vay và số dư tiền mặt tồn quỹ trong giai đoạn chuẩn bị đấu thầu, giúp doanh nghiệp tránh rủi ro bị truy thu hoặc phạt vi phạm hành chính về thuế.

Đóng góp của nghiên cứu là đã vận dụng các tiêu chí đánh giá mức độ tuân thủ thuế theo Thông tư 31/2021/TT-BTC vào mô hình doanh nghiệp cổ phần quy mô nhỏ, đề xuất các giải pháp mang tính thực thi cao phù hợp với điều kiện tổ chức nhân sự và nguồn lực tài chính của công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có phạm vi khảo sát giới hạn tại một doanh nghiệp đơn lẻ (CTCP Cổ Bản) với dữ liệu thứ cấp trong khoảng thời gian 3 năm (2019 – 2021), do đó kết quả đánh giá phản ánh đặc thù riêng của mô hình kinh doanh nội thất quy mô nhỏ tại địa bàn quận Hà Đông, Hà Nội.

Hướng nghiên cứu mở rộng có thể thực hiện trên tập mẫu nhiều doanh nghiệp trong cùng phân ngành sản xuất - xây lắp nội thất, hoặc đánh giá tác động dài hạn của các chính sách thuế mới (như Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Thông tư 80/2021/TT-BTC) khi triển khai toàn diện hệ thống hóa đơn điện tử trên phạm vi cả nước.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Tài chính, Thuế, Kế toán - Kiểm toán đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc đề án nghiên cứu về công tác quản trị và tuân thủ thuế trong doanh nghiệp.

Đồng thời, nội dung khóa luận cung cấp góc nhìn thực tiễn có giá trị cho các cán bộ kế toán, nhà quản trị tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) về quy trình kê khai, nộp thuế điện tử, phương pháp rà soát hồ sơ quyết toán thuế TNDN, và kinh nghiệm kiểm soát chi phí lãi vay hợp lý trước các đợt thanh kiểm tra thuế.

Câu hỏi thường gặp

1. Vì sao năm 2021 CTCP Cổ Bản ghi nhận lỗ kế toán trước thuế nhưng vẫn phải nộp thuế TNDN?

Năm 2021, công ty dự định tham gia đấu thầu dự án tại Bắc Ninh nên duy trì một lượng tiền mặt lớn tồn quỹ nhằm đáp ứng yêu cầu năng lực vốn. Khi phát sinh nhu cầu vốn lưu động, công ty đã đi vay thay vì dùng quỹ tiền mặt. Sau đó, dự án bị hủy do giãn cách dịch bệnh và chi phí tăng cao. Do không còn lý do giải trình hợp lý cho việc tồn nhiều tiền mặt mà vẫn vay vốn, khi quyết toán thuế TNDN, kế toán công ty đã chủ động loại trừ khoản chi phí lãi vay này khỏi chi phí được trừ để tránh rủi ro bị cơ quan thuế truy thu, dẫn đến thu nhập tính thuế chuyển sang dương và phát sinh số thuế TNDN phải nộp là 7,083 triệu đồng.

2. CTCP Cổ Bản thực hiện kê khai thuế GTGT và thuế TNCN theo tháng hay theo quý?

Công ty thực hiện kê khai thuế GTGT và thuế TNCN theo quý. Căn cứ theo quy định, do doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề của công ty đều ở mức dưới 50 tỷ đồng nên công ty thuộc diện khai thuế GTGT theo quý. Căn cứ Điểm b Khoản 1 Điều 9 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, người nộp thuế đủ điều kiện khai thuế GTGT theo quý thì được lựa chọn khai thuế TNCN theo quý.

3. Tỷ lệ nộp tờ khai đúng hạn của CTCP Cổ Bản trong giai đoạn 2019 – 2021 đạt bao nhiêu?

Tỷ lệ nộp tờ khai đúng hạn trên tổng số tờ khai phải nộp của CTCP Cổ Bản trong suốt giai đoạn 2019 – 2021 đạt tỷ lệ tuyệt đối 100%. Tất cả các tờ khai thuế GTGT, tờ khai tạm tính và quyết toán thuế TNCN, quyết toán thuế TNDN, Báo cáo tài chính, Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn và tờ khai lệ phí môn bài đều được nộp đầy đủ và đúng thời hạn luật định.

4. Công tác quản lý và thực hiện nghĩa vụ thuế tại CTCP Cổ Bản được tổ chức như thế nào?

Do quy mô nhân sự hạn chế, công ty không thành lập bộ phận thuế độc lập mà giao toàn bộ công tác thuế cho Phòng Kế toán - Tài chính. Trong đó, Kế toán trưởng trực tiếp đảm nhận các nghiệp vụ phức tạp như tổng hợp dữ liệu, lập báo cáo tài chính, lập tờ khai thuế GTGT, tờ khai quyết toán thuế TNDN và gửi tờ khai qua trang thuế điện tử; Kế toán tiền lương phụ trách lập hồ sơ và quyết toán thuế TNCN; Kế toán thanh toán thực hiện lệnh nộp tiền thuế qua tài khoản ngân hàng kết nối Kho bạc Nhà nước.

5. Mức lệ phí môn bài hàng năm mà CTCP Cổ Bản phải nộp là bao nhiêu và căn cứ vào đâu?

Mức lệ phí môn bài CTCP Cổ Bản phải nộp hàng năm là 2.000.000 đồng. Mức nộp này căn cứ vào vốn điều lệ đăng ký của công ty là 3 tỷ đồng (thuộc khung vốn điều lệ từ 10 tỷ đồng trở xuống - Bậc 2 theo quy định tại Nghị định 139/2016/NĐ-CP và Nghị định 22/2020/NĐ-CP).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Quỳnh Anh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về thuế và các chuẩn mực tuân thủ thuế theo quy định pháp luật Việt Nam cùng kinh nghiệm quốc tế. Thông qua việc phân tích thực trạng tại Công ty Cổ phần Cổ Bản giai đoạn 2019 – 2021, công trình đã làm rõ những kết quả tích cực trong việc chấp hành 100% thời hạn kê khai, nộp thuế điện tử, đồng thời chỉ ra các hạn chế trong cơ cấu nhân sự kiêm nhiệm và quản trị chi phí được trừ. Hệ thống giải pháp và kiến nghị được xây dựng có căn cứ thực tế vững chắc, mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác nâng cao tính tuân thủ pháp luật thuế tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ hiện nay.