Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Tài chính - ngân hàng (mã số: 9.01) của tác giả Nguyễn Thùy Trang, được thực hiện tại Học viện Tài chính dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Vương Thị Thu Hiền và PGS.TS. Nguyễn Đình Chiến vào năm 2023, mang tên: "Chống xói mòn cơ sở thuế đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam".

                      THÔNG TIN ẤN PHẨM LUẬN ÁN

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước (NSNN) tại phần lớn các quốc gia. Theo số liệu thống kê của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD), các giao dịch thương mại nội bộ của các công ty đa quốc gia (CTĐQG) chiếm trên 30% giá trị thương mại toàn cầu, và tình trạng thất thu NSNN từ thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) của các CTĐQG ước tính chiếm từ 4% đến 10% tổng số thu thuế TNDN toàn cầu.

Tại Việt Nam, thực tiễn ghi nhận một nghịch lý: nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và số lượng dự án mở rộng sản xuất kinh doanh liên tục tăng qua các năm, song tỷ lệ doanh nghiệp FDI báo lỗ kéo dài vẫn ở mức cao; tỷ lệ doanh nghiệp có lãi và mức đóng góp vào NSNN chưa tương xứng với các ưu đãi được hưởng. Rủi ro xói mòn cơ sở thuế (CST) là rất lớn khi phần lớn vốn đầu tư vào Việt Nam đến từ các quốc gia, vùng lãnh thổ có thuế suất thấp hoặc các thiên đường thuế. Trong khi đó, các cam kết cắt giảm thuế quan sâu trong các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (như EVFTA) khiến nguồn thu từ thuế nhập khẩu giảm mạnh, tạo áp lực lớn lên nguồn thu nội địa. Việc mở rộng CST tại Việt Nam đang gặp nhiều thách thức nội tại (năng lực cạnh tranh thấp, chất lượng tăng trưởng chưa sâu, công nghệ quản lý thuế chưa theo kịp các nước phát triển, cơ sở dữ liệu về thuế còn mỏng và ý thức tuân thủ của người nộp thuế chưa cao). Từ bối cảnh đó, việc nghiên cứu các giải pháp khoa học nhằm tăng cường chống xói mòn CST đối với khu vực FDI trở thành nhiệm vụ cấp bách.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của luận án là nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp có luận cứ khoa học và phù hợp với thực tiễn Việt Nam nhằm tăng cường chống xói mòn CST đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (DN FDI) tại Việt Nam trong thời gian tới.

Để đạt được mục tiêu tổng quát, luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa, bổ sung và làm rõ hơn một số vấn đề lý luận cơ bản về các hành vi gây xói mòn CST của DN FDI và chống xói mòn CST đối với DN FDI trong quản lý thuế.
  2. Tham khảo kinh nghiệm chống xói mòn CST đối với DN FDI của một số quốc gia trên thế giới để vận dụng vào công tác chống xói mòn CST đối với DN FDI trong quản lý thuế tại Việt Nam.
  3. Phân tích, đánh giá thực trạng xói mòn CST gây ra bởi DN FDI và thực trạng chống xói mòn CST đối với DN FDI trong quản lý thuế tại Việt Nam.
  4. Đề xuất một số giải pháp có luận cứ khoa học và phù hợp với tình hình thực tế của Việt Nam nhằm tăng cường chống xói mòn CST đối với DN FDI trong quản lý thuế tại Việt Nam.

Câu hỏi nghiên cứu

Luận án giải quyết 6 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Xói mòn cơ sở thuế là gì? Khái niệm xói mòn cơ sở thuế dưới góc độ tiếp cận từ phạm vi của luận án là gì?
  2. Các tiêu chí nhận diện các hành vi gây xói mòn CST của các DN FDI là gì?
  3. Chống xói mòn CST đối với DN FDI bao gồm các nội dung nào?
  4. Ở Việt Nam, DN FDI có thực hiện các hành vi gây xói mòn CST hay không? Nếu có thì mức độ như thế nào?
  5. Ngành thuế Việt Nam đã thực hiện những giải pháp gì nhằm chống xói mòn CST đối với DN FDI trong thời gian qua? Kết quả đạt được là gì, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế đó?
  6. Các giải pháp cụ thể để chống xói mòn CST đối với DN FDI tại Việt Nam trong thời gian tới là gì?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Xói mòn CST và chống xói mòn CST đối với DN FDI.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào hành vi gây xói mòn CST thuế TNDN của DN FDI và hoạt động quản lý thuế TNDN nhằm chống xói mòn CST. Luận án đi sâu vào ba nhóm hành vi: (i) chuyển giá; (ii) lợi dụng hiệp định tránh đánh thuế hai lần; và (iii) lợi dụng hoạt động kinh tế số.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng được thu thập và phân tích trong giai đoạn 2016 - 2022. Các giải pháp được định hướng áp dụng cho giai đoạn 2024 - 2030, tầm nhìn đến năm 2035.
  • Phạm vi không gian: Thực trạng xói mòn và công tác quản lý thuế TNDN tại Việt Nam, tập trung vào một số địa phương trọng điểm có mật độ DN FDI lớn như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và Vĩnh Phúc.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo 4 nhóm chủ đề chính:

Nhóm chủ đề Nghiên cứu quốc tế tiêu biểu Nghiên cứu trong nước tiêu biểu
Cơ sở thuế, xói mòn CST và BEPS Fuest & Riedel (2009, 2010); Clemens Fuest et al. (2011); OECD (2013, Action Plan on BEPS; 2014); Isabel Lamers et al. (2014); IMF (2015); Helen Miller & Thomas Pope (2016); Clausing (2017); Shelepov (2017); Chuỗi báo cáo của Deloitte. Vũ Như Thăng (2016); Vũ Như Thăng & Nguyễn Đăng Khoa (2017); Nguyễn Quang Tiến (2017); Lưu Đức Huy (2019); Đề tài nghiên cứu BEPS của Bộ Tài chính.
Lợi dụng hiệp định thuế và biện pháp xử lý Graeme S. Cooper (2014); OECD (2015, Action 6 BEPS); Gaurav Shukla et al. (2020); Phương pháp luận Hearson (2016) / Cơ sở dữ liệu ActionAid (2016). Nguyễn Phương Linh (2019); Vũ Chí Hùng (2021); Lê Thị Thanh Huyền (2014); Phan Lê Nga (2020).
Chuyển giá và kiểm soát chuyển giá Martin Feldstein & Hubbard (1995); John Smullen (2010); Feinschreiber & Kent (2012); Baistrocchi & Roxan (2012); Gary Stone (2012); Mills et al. (1998); Sansing (1999); Bradford & Schott (2006); OECD (2010, 2017); Cristea & Nguyen (2013); Klassen et al. (2014). Ban Cải cách và Hiện đại hóa - Tổng cục Thuế (2006-2010); Nguyễn Thị Lan (2009); Nguyễn Trọng Thoan (2011); Ngô Thế Chi (2012); Nitin Jain (2013); Nguyễn Thị Phương Hoa (2014); Nguyễn Đại Thắng (2016); Lê Thanh Hà (2018); Phạm Thị Tường Vân (2019); Tô Hoàng (2020); Nguyễn Tuấn Anh (2020).
Lợi dụng kinh tế số và quản lý thuế số United Nations (2001); Garegin Harutyunyan (2007); Nhóm tác giả (2015, Blueprints for a New PE Nexus); Wei Peng (2016); World Bank Group (2018). Nguyễn Xuân Sơn (2012); Nguyễn Quang Tiến (2015); Lý Phương Duyên (2015); Nguyễn Thanh Trang (2018); Phạm Nữ Mai Anh (2019).
Doanh nghiệp FDI và tác động kinh tế Được lồng ghép trong các phân tích về dòng vốn và ưu đãi thuế quốc tế. Nguyễn Thị Tuệ Anh (2006); Phạm Thị Hoàng Anh & Lê Hà Thu (2013); Lường Đức Danh (2018); Cao Tấn Huy (2019); Bùi Văn Vần (2021).

Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định

Các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận đơn lẻ từng khía cạnh (hoặc chỉ nghiên cứu chuyển giá, hoặc quản lý thương mại điện tử, hoặc tác động kinh tế vĩ mô của FDI). Luận án của Nguyễn Thùy Trang lựa chọn giải quyết khoảng trống:

  1. Nghiên cứu có tính hệ thống và toàn diện về xói mòn CST TNDN đối với DN FDI trong một khung phân tích tích hợp cả 3 phương thức: chuyển giá, lợi dụng hiệp định thuế và khai thác nền kinh tế số.
  2. Xây dựng bộ tiêu chí khoa học nhằm nhận diện các hành vi gây xói mòn CST của DN FDI phục vụ công tác quản lý thuế dựa trên phân tích rủi ro.
  3. Sử dụng phương pháp mã hóa để lượng hóa mức độ chặt chẽ của toàn bộ 80 hiệp định tránh đánh thuế hai lần mà Việt Nam đã ký kết tính đến năm 2022.
  4. Đề xuất quy trình quản lý thuế chống xói mòn CST theo mô hình 4 bước và xây dựng quy tắc cung cấp thông tin bắt buộc (MDRs) phù hợp với bối cảnh quản lý thuế tại Việt Nam giai đoạn 2024 - 2030, tầm nhìn 2035.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung khái niệm

  • Cơ sở thuế (CST) và CST thuế TNDN: Luận án tiếp cận CST là căn cứ xác định số thuế phải nộp của người nộp thuế. Theo đó, CST TNDN là căn cứ xác định số thuế phải nộp gắn với thu nhập chịu thuế TNDN (thu nhập tính thuế sau khi trừ các khoản miễn thuế, ưu đãi và chuyển lỗ hợp pháp).
  • Năm yếu tố xác định CST TNDN: (1) Xác định phạm vi đánh thuế (người nộp thuế, thu nhập chịu thuế/không chịu thuế); (2) Quy định miễn/giảm thuế (ưu đãi thuế); (3) Xác định các khoản chi phí được trừ và không được trừ; (4) Kết chuyển lỗ (kết chuyển lỗ ngược về trước hoặc chuyển lỗ sang các năm sau); (5) Căn cứ tính thuế.
  • Khái niệm xói mòn CST TNDN theo tác giả: "Xói mòn cơ sở thuế TNDN là sự suy giảm cơ sở thuế do hành vi lợi dụng sự chênh lệch và khoảng trống trong chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp của người nộp thuế nhằm dịch chuyển cơ sở thuế từ quốc gia/vùng lãnh thổ nguồn sang những quốc gia/vùng lãnh thổ có mức thuế thấp hơn hoặc bằng không."
  • Động cơ gây xói mòn CST của DN FDI: Bao gồm động cơ tối đa hóa lợi nhuận toàn cục của tập đoàn đa quốc gia và động cơ làm giảm giá trị thực tế nhằm thâu tóm đối tác trong nước tham gia liên doanh (thông qua nâng khống giá tài sản, chuyển giao công nghệ góp vốn).
  • Khung phân tích hiệp định thuế của Hearson (2016): Luận án vận dụng thang đo 26 tiêu chí của Hearson dựa trên sự so sánh giữa Hiệp định thuế mẫu của Liên Hợp Quốc (UN Model - ưu tiên quyền đánh thuế tại nguồn) và Hiệp định mẫu của OECD (ưu tiên quyền đánh thuế tại quốc gia cư trú). Thang đo phân tích 3 nhóm chỉ số: Chỉ số nguồn tổng thể (Source Index), Chỉ số định nghĩa cơ sở thường trú (Permanent Establishment Index - PEI, gồm 9 tiêu chí) và Chỉ số thu nhập chịu thuế & thuế suất khấu trừ tại nguồn (Withholding Tax Index - WHT, gồm 8 tiêu chí). Điểm số càng cao phản ánh hiệp định càng chặt chẽ, bảo vệ tốt hơn quyền đánh thuế của nước tiếp nhận đầu tư.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử với các phương pháp nghiên cứu định tính và kỹ thuật phân tích văn bản:

  • Phương pháp so sánh: So sánh, đối chiếu số liệu quản lý thuế, kết quả thanh tra, số thu NSNN của khu vực FDI qua các năm (2016 - 2022) để xác định xu hướng và tính quy luật.
  • Phương pháp luật so sánh: Đối chiếu các quy định pháp luật về thuế, chuyển giá, cơ sở thường trú giữa Việt Nam, các hiệp định quốc tế và luật pháp của một số quốc gia.
  • Phương pháp tình huống (Case study): Phân tích các trường hợp điển hình về hành vi chuyển giá, dàn xếp giao dịch liên kết và lợi dụng sự hiện diện số tại các địa bàn lớn (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Vĩnh Phúc) nhằm kiểm định thực tế các hành vi gây xói mòn CST.
  • Phương pháp mã hóa văn bản: Mã hóa, chấm điểm và phân tích nội dung các hiệp định tránh đánh thuế hai lần song phương.

Nguồn tư liệu và cơ sở dữ liệu

  • Dữ liệu thứ cấp: Số liệu vĩ mô và vi mô từ Tổng cục Thống kê, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Tổng cục Thuế và Cục Thuế các địa phương giai đoạn 2016 - 2022.
  • Bộ dữ liệu hiệp định thuế: Luận án mở rộng bộ cơ sở dữ liệu của ActionAid (2016) từ 519 hiệp định lên 535 hiệp định (tính đến năm 2022). Riêng đối với Việt Nam, tác giả đã thu thập, mã hóa và chấm điểm toàn diện 80 hiệp định thuế song phương (gồm 64 hiệp định có sẵn trong dữ liệu ActionAid 2016, 07 hiệp định ký trước 2014 chưa được ActionAid thống kê và 09 hiệp định ký kết trong giai đoạn 2015 - 2022).
          TỔNG HỢP CƠ SỞ DỮ LIỆU HIỆP ĐỊNH TRÁNH ĐÁNH THUẾ HAI LẦN

*07 hiệp định bổ sung trước 2014: Algeria (1999), Triều Tiên (2002), Venezuela (2008), Mozambique (2010), Kazakhstan (2011), Palestine (2013), Iran (2014).
**09 hiệp định bổ sung giai đoạn 2015-2022: Bồ Đào Nha (2015), Mỹ (2015), Estonia (2015), Malta (2016), Panama (2016), Latvia (2017), Macao (2018), Croatia (2018), Campuchia (2018).


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học liên quan đến đề tài. Tác giả phân loại và điểm luận các công trình theo 4 tuyến nội dung: các nghiên cứu về cơ sở thuế và xói mòn CST (gắn với khuôn khổ BEPS của OECD/G20); các công trình nghiên cứu về hành vi chuyển giá và kiểm soát chuyển giá; các nghiên cứu về hành vi lợi dụng hiệp định thuế và thương mại điện tử/kinh tế số; các nghiên cứu về tác động của dòng vốn FDI tại Việt Nam. Trên cơ sở chỉ ra những đóng góp của các học giả đi trước, chương này luận giải khoảng trống nghiên cứu và khẳng định tính cần thiết của việc xây dựng một nghiên cứu toàn diện về chống xói mòn CST TNDN đối với khu vực DN FDI tại Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế số.

Chương 2: Cơ sở lý luận về xói mòn cơ sở thuế thu nhập doanh nghiệp và chống xói mòn cơ sở thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

Chương 2 hoàn thiện khung lý thuyết nền tảng cho luận án:

  • Phân tích bản chất của CST TNDN, các yếu tố cấu thành CST và đặc trưng của DN FDI (doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh BCC).
  • Luận giải 2 động cơ cốt lõi dẫn dắt DN FDI gây xói mòn CST: tối đa hóa lợi nhuận toàn cầu và thâu tóm đối tác liên doanh.
  • Nhận diện 3 kênh gây xói mòn CST chính:
    1. Hành vi chuyển giá: Thông qua định giá sai lệch hàng hóa, dịch vụ nội bộ; chi phí bản quyền, phí quản lý; sử dụng đòn bẩy tài chính quá mức (vốn mỏng - thin capitalization) để chuyển chi phí lãi vay sang quốc gia có thuế suất cao.
    2. Lợi dụng hiệp định thuế (Treaty shopping): Dàn xếp chuỗi sở hữu doanh nghiệp trung gian tại các nước ký hiệp định thuế ưu đãi để tránh thuế khấu trừ tại nguồn hoặc né tránh quy chế cơ sở thường trú (Permanent Establishment - PE).
    3. Lợi dụng mô hình kinh doanh số: Cung cấp dịch vụ xuyên biên giới không cần sự hiện diện vật lý truyền thống, gây khó khăn cho việc phân bổ quyền đánh thuế.
  • Xây dựng nội dung và tiêu chí đánh giá công tác chống xói mòn CST của cơ quan thuế (chính sách, tổ chức bộ máy, quy trình nghiệp vụ, hợp tác quốc tế).
  • Đánh giá kinh nghiệm quốc tế trong việc triển khai 15 Hành động của BEPS, áp dụng các quy tắc chống vốn mỏng, quy tắc chống lạm dụng hiệp định (MLI, PPT) và rút ra bài học cho Việt Nam.

Chương 3: Thực trạng chống xói mòn cơ sở thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam

Chương 3 tập trung phân tích thực chứng giai đoạn 2016 - 2022:

  • Thực trạng hoạt động và kết quả kinh doanh của DN FDI: Tổng hợp số liệu thống kê về tình trạng doanh nghiệp FDI báo lỗ liên tục nhưng vẫn mở rộng dự án đầu tư; đối chiếu tỷ trọng đóng góp vào NSNN so với quy mô tài sản, doanh thu và các gói ưu đãi thuế được hưởng.
  • Thực trạng hành vi xói mòn CST tại Việt Nam:
    • Về chuyển giá: Phân tích kết quả thanh tra chống chuyển giá qua các năm; chỉ ra các thủ thuật chuyển giá phổ biến thông qua tài sản vô hình, chi phí lãi vay vượt ngưỡng và chi phí hỗ trợ quản lý tập đoàn.
    • Về lợi dụng hiệp định thuế: Dựa trên kết quả chấm điểm 80 hiệp định thuế song phương, tác giả chỉ ra các kẽ hở pháp lý trong các điều khoản định nghĩa cơ sở thường trú (PE) và thuế suất khấu trừ tại nguồn (WHT) đối với lãi tiền vay, bản quyền và cổ tức so với các nhóm nước OECD và G20.
    • Về kinh tế số: Phân tích các bất cập trong quản lý các nền tảng thương mại điện tử, dịch vụ quảng cáo trực tuyến và kinh doanh số xuyên biên giới.
  • Thực trạng công tác quản lý của cơ quan thuế:
    • Ban hành chính sách: Đánh giá việc ban hành Nghị định 20/2017/NĐ-CP, Nghị định 68/2020/NĐ-CP và Nghị định 132/2020/NĐ-CP về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết; Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14.
    • Bộ máy và nghiệp vụ: Đánh giá hoạt động của phòng thanh tra giá chuyển nhượng, việc triển khai thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế (APA), thủ tục thỏa thuận song phương (MAP) và cổng thông tin điện tử dành cho nhà cung cấp nước ngoài.
  • Đánh giá tổng quát: Luận án chỉ rõ các kết quả đạt được (nâng cao số thu truy thu, hoàn thiện khung pháp lý giao dịch liên kết) cùng các hạn chế lớn: cơ sở dữ liệu so sánh độc lập chưa đầy đủ, thiếu quy định kiểm soát các cấu trúc tránh thuế phức tạp trong kinh tế số, năng lực cán bộ chuyên trách chuyển giá chưa đồng đều.

Chương 4: Giải pháp chống xói mòn cơ sở thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam

Chương 4 đề xuất các nhóm giải pháp ứng phó cho giai đoạn 2024 - 2030, tầm nhìn 2035:

  • Bối cảnh và quan điểm định hướng: Phân tích bối cảnh áp dụng Thuế tối thiểu toàn cầu (Trụ cột 2 của OECD), chuyển đổi số và yêu cầu bảo đảm quyền đánh thuế quốc gia mà không làm suy giảm sức hút môi trường đầu tư.
  • Nhóm giải pháp đẩy mạnh chống xói mòn CST:
    1. Hoàn thiện chính sách thuế: Sửa đổi Luật Thuế TNDN, rà soát thu hẹp diện ưu đãi thuế dàn trải; sửa đổi quy định về khống chế chi phí lãi vay; điều chỉnh các điều khoản trong đàm phán, tái đàm phán hiệp định thuế song phương theo hướng UN Model và tham gia Công ước đa phương (MLI).
    2. Hoàn thiện tổ chức bộ máy: Nâng cao năng lực bộ phận thanh tra chuyên sâu về giá chuyển nhượng và quản lý thuế quốc tế; thành lập các đơn vị phân tích rủi ro chuyên biệt.
    3. Quy trình nghiệp vụ quản lý thuế (Quy trình 4 bước): Hoàn thiện quy trình gồm: (1) Định danh doanh nghiệp FDI có rủi ro; (2) Nhận diện rủi ro dựa trên bộ tiêu chí; (3) Triển khai nghiệp vụ quản lý (kê khai, thanh tra, APA, MAP); (4) Tổng hợp, đánh giá và cập nhật hồ sơ rủi ro.
    4. Cơ chế cung cấp thông tin bắt buộc (MDRs): Xây dựng hệ thống quy tắc yêu cầu các DN FDI có giao dịch liên kết và các công ty tư vấn thuế phải công bố bắt buộc các cấu trúc sắp xếp giao dịch có rủi ro tránh thuế cao.
    5. Tăng cường hợp tác quốc tế: Đẩy mạnh trao đổi thông tin tự động (AEOI), hồ sơ quốc gia (CbCR) và phối hợp quản lý với cơ quan thuế các nước.
  • Các giải pháp điều kiện: Xây dựng bộ tiêu chí chọn lọc dự án FDI chất lượng cao; hoàn thiện Luật Đầu tư; cải thiện môi trường kinh doanh và hiện đại hóa hạ tầng công nghệ thông tin ngành thuế.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Hệ thống hóa khung lý luận về xói mòn CST TNDN: Luận án làm sáng tỏ khái niệm, bản chất và các yếu tố cấu thành CST TNDN; phân định rõ hành vi xói mòn CST trong bối cảnh quốc tế với các hành vi trốn/tránh thuế nội địa.
  2. Xác lập hệ thống tiêu chí nhận diện rủi ro xói mòn CST: Phát triển khung lý thuyết nhận diện hành vi xói mòn CST đối với DN FDI dựa trên các dấu hiệu bất thường về tài chính, cơ cấu vốn mỏng, giao dịch tài sản vô hình và các dàn xếp qua hiệp định thuế, cung cấp cơ sở khoa học cho quản lý thuế theo rủi ro.
  3. Phát triển bài học kinh nghiệm quốc tế: Tổng hợp và phân tích có hệ thống việc thực thi các hành động BEPS tại các quốc gia phát triển và đang phát triển, rút ra các bài học phù hợp cho Việt Nam trong kiểm soát chuyển giá và bảo vệ quyền đánh thuế tại nguồn.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Đánh giá thực chứng toàn diện giai đoạn 2016 - 2022: Cung cấp bức tranh thực trạng về kết quả kinh doanh, tình trạng lỗ lũy kế và đóng góp ngân sách của khối FDI; đánh giá hiệu quả thực tế của công tác thanh tra chuyển giá và quản lý thuế đối với hoạt động kinh tế số tại các địa bàn lớn.
  2. Mã hóa và định lượng hệ thống hiệp định thuế của Việt Nam: Luận án là công trình đã mở rộng và chấm điểm chi tiết 80 hiệp định tránh đánh thuế hai lần của Việt Nam theo khung Hearson (2016), chỉ ra các điểm yếu cụ thể trong các điều khoản định nghĩa cơ sở thường trú (PEI) và thuế suất khấu trừ tại nguồn (WHT) khi so sánh với các hiệp định của nhóm nước OECD và G20.
  3. Đề xuất quy trình quản lý thuế 4 bước và cơ chế báo cáo bắt buộc (MDRs): Đề xuất mô hình quy trình quản lý thuế khép kín (Định danh - Nhận diện rủi ro - Triển khai nghiệp vụ - Tổng hợp, đánh giá) và giải pháp xây dựng quy tắc bắt buộc công bố thông tin đối với các đơn vị tư vấn thuế và DN FDI có dàn xếp thuế rủi ro cao.
          QUY TRÌNH 4 BƯỚC QUẢN LÝ THUẾ CHỐNG XÓI MÒN CƠ SỞ THUẾ

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án:
    • Do tính bảo mật của dữ liệu người nộp thuế, việc tiếp cận các số liệu vi mô chi tiết của từng doanh nghiệp FDI cụ thể còn bị giới hạn; nghiên cứu chủ yếu sử dụng số liệu thứ cấp tổng hợp và dữ liệu thanh tra đã được công bố chính thức hoặc ẩn danh.
    • Phạm vi không gian khảo sát thực tế chuyên sâu tập trung tại một số địa phương trọng điểm (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Vĩnh Phúc), chưa bao quát hết toàn bộ các khu kinh tế, khu công nghiệp tại các địa phương khác.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Nghiên cứu tác động định lượng sâu hơn của việc triển khai Thuế tối thiểu toàn cầu (Quy tắc bao quát thu nhập - IIR và Quy tắc thuế dưới mức tối thiểu - UTPR thuộc Trụ cột 2) đến động cơ chuyển giá và chính sách ưu đãi đầu tư của Việt Nam.
    • Ứng dụng công nghệ dữ liệu lớn (Big Data) và trí tuệ nhân tạo (AI) trong việc tự động hóa quá trình nhận diện giao dịch bất thường và phân tích rủi ro giá chuyển nhượng xuyên biên giới.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế): Cung cấp luận cứ khoa học và cơ sở thực tiễn phục vụ việc sửa đổi Luật Thuế TNDN, hoàn thiện quy định về giao dịch liên kết (Nghị định 132/2020/NĐ-CP), đàm phán/tái đàm phán các hiệp định thuế song phương và thiết kế quy trình quản lý rủi ro thuế đối với khu vực FDI.
  • Cán bộ thanh tra, quản lý thuế: Cung cấp bộ tiêu chí nhận diện rủi ro xói mòn CST và quy trình 4 bước để áp dụng trực tiếp trong hoạt động kiểm tra, thanh tra giá chuyển nhượng và quản lý thuế nhà thầu đối với kinh tế số.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Kinh tế, Tài chính - Ngân hàng, Thuế: Cung cấp tài liệu tổng quan tài liệu phong phú, phương pháp mã hóa hiệp định thuế quốc tế và hệ thống hóa lý luận về BEPS tại các quốc gia đang phát triển.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa "xói mòn cơ sở thuế TNDN đối với doanh nghiệp FDI" như thế nào?

Theo luận án, xói mòn CST TNDN đối với DN FDI là sự suy giảm cơ sở thuế do hành vi lợi dụng sự chênh lệch và khoảng trống trong chính sách thuế TNDN của người nộp thuế nhằm dịch chuyển cơ sở thuế từ quốc gia/vùng lãnh thổ nguồn sang những quốc gia/vùng lãnh thổ có mức thuế thấp hơn hoặc bằng không. Khái niệm này nhấn mạnh vào hành vi mang tính quốc tế và sự sắp đặt có chủ đích nhằm giảm nghĩa vụ thuế tổng thể.

2. Tác giả sử dụng phương pháp nào để đánh giá tính chặt chẽ của các hiệp định tránh đánh thuế hai lần của Việt Nam?

Tác giả sử dụng phương pháp mã hóa và chấm điểm nội dung hiệp định theo khung thang đo 26 tiêu chí của Hearson (2016) trên cơ sở dữ liệu mở rộng từ ActionAid (2016). Thang đo đánh giá dựa trên sự sai khác giữa mẫu hiệp định của Liên Hợp Quốc (UN Model) và mẫu hiệp định của OECD qua 3 chỉ số: Chỉ số nguồn (Source Index), Chỉ số cơ sở thường trú (PEI - 9 tiêu chí) và Chỉ số thuế khấu trừ tại nguồn (WHT - 8 tiêu chí).

3. Quy mô bộ dữ liệu hiệp định thuế được phân tích trong luận án là bao nhiêu?

Tác giả đã phân tích bộ dữ liệu tổng thể gồm 535 hiệp định thuế quốc tế. Trong đó, riêng đối với Việt Nam, tác giả đã thu thập, chấm điểm và đánh giá toàn diện 80 hiệp định tránh đánh thuế hai lần song phương được ký kết tính đến năm 2022 (gồm 64 hiệp định có sẵn trong ActionAid 2016, 07 hiệp định ký trước 2014 được bổ sung và 09 hiệp định ký kết trong giai đoạn 2015 - 2022).

4. Luận án đề xuất quy trình quản lý thuế chống xói mòn CST đối với DN FDI gồm những bước nào?

Luận án đề xuất quy trình quản lý thuế khép kín gồm 4 bước cơ bản:

  1. Bước 1: Định danh doanh nghiệp FDI (nhận diện các doanh nghiệp có vốn nước ngoài và các bên có quan hệ liên kết).
  2. Bước 2: Nhận diện rủi ro (áp dụng bộ tiêu chí nhận diện dấu hiệu bất thường về cơ cấu vốn, giá chuyển nhượng, tài sản vô hình và hiệp định thuế).
  3. Bước 3: Triển khai nghiệp vụ quản lý (thực hiện thanh tra, kiểm tra, quản lý kê khai, thỏa thuận APA hoặc thủ tục MAP).
  4. Bước 4: Tổng hợp, đánh giá (đánh giá hiệu quả, cập nhật cơ sở dữ liệu và hoàn thiện hồ sơ rủi ro người nộp thuế).

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thùy Trang đã giải quyết một cách có hệ thống những vấn đề lý luận và thực tiễn cấp bách về chống xói mòn cơ sở thuế TNDN đối với khu vực DN FDI tại Việt Nam. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính, phương pháp tình huống và kỹ thuật mã hóa hiệp định thuế trên dữ liệu thực tế giai đoạn 2016 - 2022, tác giả đã chỉ rõ các kẽ hở chính sách và hành vi xói mòn phổ biến thông qua chuyển giá, lợi dụng hiệp định thuế và kinh tế số. Các kết quả nghiên cứu, đặc biệt là bộ tiêu chí nhận diện rủi ro, quy trình quản lý thuế 4 bước và các đề xuất hoàn thiện chính sách, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản lý thuế và hoàn thiện thể chế tài chính tại Việt Nam trong giai đoạn hội nhập sâu rộng hiện nay.