Bùi thị nhung đánh giá hiệu quả trong quản lý tƣơng tác thuốc chống chỉ định trên ngƣời bệnh điều trị tại trung tâm y tế huyện thanh thủy lu n v n dƣợc s chuyên hoa cấp i

Bài viết đánh giá hiệu quả quản lý tương tác thuốc chống chỉ định tại trung tâm y tế huyện Thanh Thủy, cung cấp thông tin hữu ích cho người bệnh.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2022

107
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Tổng quan về tương tác thuốc bất lợi

1.1.1. Định nghĩa tương tác thuốc bất lợi

1.1.2. Phân loại tương tác thuốc

1.1.3. Dịch tễ học của tương tác thuốc

1.1.4. Các yếu tố nguy cơ của tương tác thuốc

1.1.5. Tổng quan về giải pháp can thiệp dược lâm sàng trong phòng tránh TTT

1.2. Xây dựng danh mục tương tác thuốc bất lợi cần chú ý

1.2.1. Tầm soát tương tác thuốc bất lợi trên dữ liệu kê đơn điện tử bằng phần mềm Navicat®

1.2.2. Hệ thống cảnh báo tương tác thuốc trên phần mềm kê đơn HIS

1.2.3. Can thiệp của dược sĩ lâm sàng trong phòng tránh tương tác thuốc

1.2.4. Tổng quan một số nghiên cứu về TTT trong thực hành lâm sàng

1.3. Các nghiên cứu trên thế giới

1.3.1. Các nghiên cứu tại Việt Nam

1.3.2. Vài nét về hoạt động dược lâm sàng trong quản lý tương tác thuốc tại Trung tâm Y tế huyện Thanh Thủy

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Mục tiêu 1: Tầm soát tương tác thuốc bất lợi trên người bệnh khám và điều trị tại Trung tâm Y tế huyện Thanh Thủy

2.2. Đối tượng nghiên cứu

2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.4. Mục tiêu 2: Đánh giá hiệu quả của can thiệp qua hệ thống hỗ trợ cảnh báo kê đơn trong phòng tránh tương tác thuốc chống chỉ định trên người bệnh khám và điều trị tại Trung tâm y tế huyện Thanh Thủy

2.5. Đối tượng nghiên cứu

2.6. Phương pháp nghiên cứu

2.7. Xử lý số liệu

3. CHƯƠNG 3: TẦM SOÁT TƯƠNG TÁC THUỐC BẤT LỢI TRÊN NGƯỜI BỆNH KHÁM VÀ ĐIỀU TRỊ TỪ 1/1/2021 ĐẾN 30/8/2021 DỰA TRÊN DANH MỤC TƯƠNG TÁC THUỐC CẦN CHÚ Ý TẠI TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN THANH THỦY NĂM 2021

3.1. Đặc điểm chung của đơn thuốc và bệnh án điện tử được tầm soát

3.2. Đặc điểm người bệnh điều trị ngoại trú và nội trú có tương tác thuốc chống chỉ định

3.3. Đặc điểm các cặp tương tác thuốc chống chỉ định xuất hiện trên người bệnh điều trị ngoại trú và nội trú

3.4. Đặc điểm người bệnh điều trị ngoại trú và nội trú có tương tác thuốc nghiêm trọng

3.5. Đặc điểm các cặp tương tác thuốc nghiêm trọng xuất hiện trên người bệnh điều trị ngoại trú và nội trú

3.6. Đánh giá hiệu quả của can thiệp hệ thống hỗ trợ cảnh báo kê đơn trong phòng tránh tương tác thuốc chống chỉ định trên người bệnh khám và điều trị tại Trung tâm Y tế huyện Thanh Thủy

3.6.1. Hiệu quả của can thiệp qua hệ thống hỗ trợ cảnh báo kê đơn trong phòng tránh tương tác thuốc chống chỉ định theo danh mục TTT CCĐ tại bệnh viện năm 2021

3.6.2. Hiệu quả của can thiệp qua hệ thống hỗ trợ cảnh báo kê đơn trong phòng tránh tương tác thuốc chống chỉ định theo danh mục TTT CCĐ đã cập nhật từ quyết định 5948/QĐ-BYT tại bệnh viện năm 2022

3.7. Tầm soát tương tác thuốc bất lợi trên người bệnh điều trị (ngoại trú và nội trú) tại Trung tâm Y tế huyện Thanh Thủy từ 1/1/2021 đến 30/8/2021

4. CHƯƠNG 4: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4.1. Phương pháp nghiên cứu

4.2. Đặc điểm người bệnh điều trị ngoại trú có TTT bất lợi

4.3. Đặc điểm các cặp TTT bất lợi xuất hiện

4.4. Đánh giá hiệu quả của can thiệp hệ thống hỗ trợ cảnh báo kê đơn trong phòng tránh tương tác thuốc chống chỉ định trên người bệnh điều trị tại Trung tâm Y tế huyện Thanh Thủy

4.4.1. Hiệu quả của can thiệp qua hệ thống hỗ trợ cảnh báo kê đơn trong phòng tránh tương tác thuốc chống chỉ định theo danh mục TTT CCĐ tại bệnh viện năm 2021

4.4.2. Hiệu quả của can thiệp qua hệ thống hỗ trợ cảnh báo kê đơn trong phòng tránh tương tác thuốc chống chỉ định theo danh mục TTT CCĐ đã cập nhật từ quyết định 5948/QĐ-BYT tại bệnh viện năm 2022

4.5. Ưu điểm và hạn chế của nghiên cứu

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Tóm tắt

I. Đánh Giá Hiệu Quả Quản Lý Tương Tác Thuốc Chống Chỉ Định Tại Trung Tâm Y Tế Huyện Thanh Thủy

Đánh giá hiệu quả quản lý tương tác thuốc chống chỉ định tại Trung tâm Y tế huyện Thanh Thủy là một vấn đề quan trọng trong việc đảm bảo sử dụng thuốc an toàn và hiệu quả cho người bệnh. Tương tác thuốc chống chỉ định là một loại tương tác thuốc có thể gây ra hậu quả nghiêm trọng cho người bệnh, do đó việc phát hiện và phòng tránh sớm là vô cùng quan trọng.

1.1. Tổng quan về tương tác thuốc bất lợi

Tương tác thuốc bất lợi là hiện tượng xảy ra khi sử dụng đồng thời một thuốc với một tác nhân thứ hai (thuốc, thực phẩm, hóa chất khác). Kết quả có thể là thay đổi tác dụng dược lý hoặc độc tính của một thuốc hay cả hai, gây nguy hiểm cho người bệnh hoặc làm giảm hiệu quả điều trị.

1.2. Phân loại tương tác thuốc

Tương tác thuốc được chia thành 2 nhóm dựa trên cơ chế: tương tác dược động học và tương tác dược lực học. Tương tác dược động học là những tương tác làm thay đổi một hay nhiều thông số cơ bản của quá trình hấp thu, phân bố, chuyển hóa và thải trừ thuốc. Tương tác dược lực học gặp khi phối hợp các thuốc có cùng tác dụng dược lý hoặc tác dụng không mong muốn tương tự nhau hoặc đối kháng lẫn nhau.

II. Vấn đề Thách thức liên quan đến chủ đề

Vấn đề/Thách thức liên quan đến chủ đề đánh giá hiệu quả quản lý tương tác thuốc chống chỉ định tại Trung tâm Y tế huyện Thanh Thủy là việc phát hiện và phòng tránh sớm tương tác thuốc chống chỉ định. Tương tác thuốc chống chỉ định là một loại tương tác thuốc có thể gây ra hậu quả nghiêm trọng cho người bệnh, do đó việc phát hiện và phòng tránh sớm là vô cùng quan trọng.

2.1. Các yếu tố nguy cơ của tương tác thuốc

Các yếu tố nguy cơ của tương tác thuốc bao gồm yếu tố thuộc về thuốc, yếu tố thuộc về người bệnh và yếu tố thuộc về bệnh lý. Số lượng thuốc được sử dụng đồng thời càng nhiều thì nguy cơ người bệnh gặp phải tương tác thuốc càng cao. Những đối tượng đặc biệt (trẻ sơ sinh, trẻ em, phụ nữ có thai và cho con bú, người cao tuổi) có sự khác biệt về dược động học của thuốc dẫn đến nguy cơ xảy ra tương tác cao hơn người bình thường.

2.2. Ảnh hưởng của tương tác thuốc

Ảnh hưởng của tương tác thuốc trên người bệnh rất đa dạng, tương tác thuốc có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện phản ứng có hại của thuốc (ADR) hoặc làm giảm hiệu quả điều trị. Có rất nhiều sự cố y khoa xảy ra liên quan đến kê đơn thuốc có tương tác thuốc bất lợi.

III. Phương pháp Giải pháp chính

Phương pháp/giải pháp chính để đánh giá hiệu quả quản lý tương tác thuốc chống chỉ định tại Trung tâm Y tế huyện Thanh Thủy là xây dựng danh mục tương tác thuốc cần chú ý, tầm soát tương tác thuốc bất lợi trên dữ liệu kê đơn điện tử bằng phần mềm Navicat, hệ thống cảnh báo tương tác thuốc trên phần mềm kê đơn HIS và can thiệp của dược sĩ lâm sàng trong phòng tránh tương tác thuốc.

3.1. Xây dựng danh mục tương tác thuốc cần chú ý

Xây dựng danh mục tương tác thuốc cần chú ý là một bước quan trọng trong việc phát hiện và phòng tránh sớm tương tác thuốc chống chỉ định. Danh mục này cần được cập nhật và bổ sung thường xuyên để đảm bảo tính chính xác và hiệu quả.

3.2. Tầm soát tương tác thuốc bất lợi trên dữ liệu kê đơn điện tử bằng phần mềm Navicat

Tầm soát tương tác thuốc bất lợi trên dữ liệu kê đơn điện tử bằng phần mềm Navicat là một phương pháp hiệu quả để phát hiện sớm tương tác thuốc chống chỉ định. Phần mềm này cho phép tầm soát nhanh chóng và chính xác các tương tác thuốc bất lợi trên dữ liệu kê đơn điện tử.

IV. Ứng dụng thực tiễn Kết quả nghiên cứu

Ứng dụng thực tiễn/kết quả nghiên cứu về đánh giá hiệu quả quản lý tương tác thuốc chống chỉ định tại Trung tâm Y tế huyện Thanh Thủy cho thấy rằng việc xây dựng danh mục tương tác thuốc cần chú ý, tầm soát tương tác thuốc bất lợi trên dữ liệu kê đơn điện tử bằng phần mềm Navicat và hệ thống cảnh báo tương tác thuốc trên phần mềm kê đơn HIS là những phương pháp hiệu quả để phát hiện và phòng tránh sớm tương tác thuốc chống chỉ định.

4.1. Kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc xây dựng danh mục tương tác thuốc cần chú ý, tầm soát tương tác thuốc bất lợi trên dữ liệu kê đơn điện tử bằng phần mềm Navicat và hệ thống cảnh báo tương tác thuốc trên phần mềm kê đơn HIS là những phương pháp hiệu quả để phát hiện và phòng tránh sớm tương tác thuốc chống chỉ định.

4.2. Ứng dụng thực tiễn

Ứng dụng thực tiễn của nghiên cứu này là việc áp dụng các phương pháp trên vào thực tiễn để đánh giá hiệu quả quản lý tương tác thuốc chống chỉ định tại Trung tâm Y tế huyện Thanh Thủy.

V. Kết luận Tương lai của chủ đề

Kết luận/tương lai của chủ đề đánh giá hiệu quả quản lý tương tác thuốc chống chỉ định tại Trung tâm Y tế huyện Thanh Thủy là việc áp dụng các phương pháp trên vào thực tiễn để đánh giá hiệu quả quản lý tương tác thuốc chống chỉ định và tiếp tục nghiên cứu để cải thiện hiệu quả của các phương pháp này.

5.1. Kết luận

Kết luận của nghiên cứu này là việc xây dựng danh mục tương tác thuốc cần chú ý, tầm soát tương tác thuốc bất lợi trên dữ liệu kê đơn điện tử bằng phần mềm Navicat và hệ thống cảnh báo tương tác thuốc trên phần mềm kê đơn HIS là những phương pháp hiệu quả để phát hiện và phòng tránh sớm tương tác thuốc chống chỉ định.

5.2. Tương lai của chủ đề

Tương lai của chủ đề này là việc áp dụng các phương pháp trên vào thực tiễn để đánh giá hiệu quả quản lý tương tác thuốc chống chỉ định và tiếp tục nghiên cứu để cải thiện hiệu quả của các phương pháp này.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

14/08/2025
Bùi thị nhung đánh giá hiệu quả trong quản lý tƣơng tác thuốc chống chỉ định trên ngƣời bệnh điều trị tại trung tâm y tế huyện thanh thủy lu n v n dƣợc s chuyên hoa cấp i

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Trong thực hành lâm sàng, việc phát hiện sớm và phòng tránh kê các đơn có tương tác thuốc bất lợi đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc đảm bảo sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và hiệu quả trên người bệnh. Ở người bệnh điều trị ngoại trú khi thực hiện kê đơn có xuất hiện tương tác thuốc chống chỉ định (TTT CCĐ) càng cấp thiết phải phòng tránh triệt để do người bệnh thực hiện đơn thuốc ngoài bệnh viện, không thể giám sát được các nguy cơ tiềm tàng do tương tác thuốc TTT CCĐ gây ra, do đó có thể dẫn đến nhiều tai biến nguy hiểm, thậm chí là tử vong cho người bệnh trước khi vào viện [1], [3]. Các giải pháp phòng tránh TTT CCĐ khi kê đơn cho người bệnh tại nhiều Bệnh viện Việt Nam đã được công bố gần đây như xây dựng riêng danh mục các cặp tương tác thuốc bất lợi tại mỗi Bệnh viện, sau đó cung cấp thông tin chủ động (theo bảng tin, tập huấn…) cho các bác sĩ kê đơn hoặc tích hợp trên phần mềm kê đơn nhằm cảnh báo cho các bác sĩ nguy cơ khi phối hợp, từ đó có thể ngăn ngừa được các hậu quả xảy ra do TTT CCĐ. Cùng với sự ra đời của QĐ: 5948/QĐ-BYT ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc “Ban hành danh mục 633 cặp tương tác thuốc chống chỉ định trong thực hành lâm sàng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh”, từ đó giúp các bệnh viện có thể cập nhật, bổ sung thêm các cặp TTT CCĐ vào danh mục bệnh viện đang quản lý.

Mặc dù vậy, với số lượng danh mục tương tác thuốc này thường rất nhiều thông tin, số lượng cặp TTT bất lợi rất lớn, việc bác sĩ phải nhớ tất cả thông tin trong danh mục là việc khá khó khăn, từ đó có thể dẫn đến quên, vẫn vi phạm kê các đơn TTT CCĐ trong đơn/y lệnh. Trong những năm gần đây, chuyển đổi số Y tế tại Việt Nam càng được chú trọng, Bộ Y tế đã ban hành thông tư 54/TT-BYT ngày 27/12/2017, trong đó có khuyến khích các bệnh viện ứng dụng hệ thống cảnh báo kê đơn (CDSS) cho kiểm tra tương tác thuốc trên phần mềm kê đơn HIS tại Bệnh viện [6]. Đây là mục tiêu quan trọng của các bệnh viện đưa ra giải pháp triệt để nhằm phòng tránh các cặp TTT CCĐ tại bệnh viện có hiệu quả cao. Trung tâm y tế huyện Thanh Thủy là một trung tâm y tế được xếp loại bệnh viện hạng I trực thuộc Sở Y Tế tỉnh Phú Thọ, mỗi ngày trung tâm tiếp đón hàng 1 trăm lượt người bệnh đến khám và điều trị với mô hình và mức độ bệnh tật vô cùng đa dạng và phong phú.

Do đó, TTT là vấn đề rất được quan tâm trong điều trị cho người bệnh. Năm 2020, Bệnh viện đã ban hành danh mục TTT bất lợi trong điều trị và đã được cập nhật, bổ sung vào năm 2021 bao gồm 111 cặp TTT bất lợi. Bộ phận Dược lâm sàng của Trung tâm cũng đã thực hiện nhiều biện pháp nhắm quản lý TTT. Tuy nhiên, đến nay vẫn chưa có một nghiên cứu nào chỉ ra thực trạng về TTT bất lợi cũng như hiệu quả trong quản lý TTT CCĐ khi kê đơn trên người bệnh điều trị tại Trung tâm Y tế huyện Thanh Thủy.

Xuất phát từ các lý do trên, nhóm nghiên cứu tiến hành triển khai đề tài: “Đánh giá hiệu quả trong quản lý tương tác thuốc chống chỉ định trên người bệnh điều trị tại Trung tâm y tế huyện Thanh Thủy” với 2 mục tiêu: 1. Tầm soát tương tác thuốc bất lợi trên người bệnh khám và điều trị từ 1/1/2021 đến 30/8/2021 dựa trên danh mục tương tác thuốc cần chú ý tại Trung tâm Y tế huyện Thanh Thủy năm 2021. Đánh giá hiệu quả của can thiệp hệ thống hỗ trợ cảnh báo kê đơn trong phòng tránh tương tác thuốc chống chỉ định trên người bệnh khám và điều trị tại Trung tâm Y tế huyện Thanh Thủy. Tổng quan về tƣơng tác thuốc bất lợi 1.

Định nghĩa tương tác thuốc bất lợi Tương tác thuốc (TTT) là hiện tượng xảy ra khi sử dụng đồng thời một thuốc với một tác nhân thứ hai (thuốc, thực phẩm, hóa chất khác). Kết quả có thể là thay đổi tác dụng dược lý hoặc độc tính của một thuốc hay cả hai, gây nguy hiểm cho người bệnh hoặc làm giảm hiệu quả điều trị, hoặc cũng có thể làm thay đổi các kết quả xét nghiệm, đôi khi còn tạo ra những tác dụng dược lý mới [1], [3], [28]. Trong phạm vi đề tài, chúng tôi chỉ đề cập đến tương tác thuốc – thuốc (là tương tác xảy ra khi sử dụng đồng thời nhiều thuốc) gây ra các kết quả không mong muốn trong điều trị. Ví dụ, phối hợp clarithromycin với simvastatin là TTT chống chỉ định do làm tăng nồng độ simvastatin trong máu dẫn đến tăng nguy cơ mắc bệnh cơ và hội chứng tiêu cơ vân cấp [20], [28].

Phân loại tương tác thuốc TTT được chia thành 2 nhóm dựa trên cơ chế: tương tác dược động học và tương tác dược lực học  Tương tác dược động học: Tương tác dược động học là những tương tác làm thay đổi một hay nhiều thông số cơ bản của quá trình hấp thu, phân bố, chuyển hóa và thải trừ thuốc. Hậu quả của tương tác dược động học là sự thay đổi nồng độ của thuốc trong huyết tương, dẫn đến thay đổi tác dụng dược lý hoặc độc tính. Đây là loại tương tác xảy ra trong suốt quá trình tuần hoàn của thuốc trong cơ thể, khó đoán trước, không liên quan đến cơ chế tác dụng của thuốc [1], [3], [4].  Tương tác dược lực học: Tương tác dược lực học gặp khi phối hợp các thuốc có cùng tác dụng dược lý hoặc tác dụng không mong muốn tương tự nhau hoặc đối kháng lẫn nhau.

Đây là loại tương tác đặc hiệu, các thuốc có cùng cơ chế sẽ có cùng một kiểu tương tác dược lực học [1], [3], [4]. Tương tác dược lực học có thể do: - Tương tác trên cùng receptor: thường dẫn đến hậu quả làm giảm hoặc mất tác dụng của thuốc dùng kèm, bao gồm đối kháng cạnh tranh và không cạnh tranh. 3 - Các tương tác xảy ra trên cùng một hệ thống sinh lý. Dịch tễ học của tương tác thuốc TTT là một vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc (Drug-related Problems – DRP).

Theo định nghĩa của Hiệp hội Chăm sóc Dược Châu Âu (Pharmaceutical Care Network Europe – PCNE), DRP là “tình huống liên quan đến điều trị bằng thuốc thực sự gây cản trở hoặc tiềm ẩn nguy cơ có hại đến sức khỏe của người bệnh” [18]. Một nghiên cứu thực hiện tại Úc cho thấy TTT là DRP phổ biến nhất trong số 332 DRP phát hiện được, chiếm 13. Trong một tổng quan hệ thống về các sai sót liên quan đến thuốc (Medication Errors) thực hiện năm 2015 bởi M.Karrthikeyan cũng cho thấy TTT chiếm tỷ lệ cao nhất trong sai sót khi kê đơn (68,2%) [30]. Tỷ lệ và tần suất xuất hiện TTT được báo cáo trong các nghiên cứu thường khác nhau.

Sự khác biệt này có thể do phương pháp nghiên cứu (tiến cứu hay hồi cứu), quần thể nghiên cứu (người bệnh nội trú hay ngoại trú; người bệnh cao tuổi hay trẻ tuổi). Một tổng quan thực hiện bởi Ehsan Nabovati và các cộng sự cho thấy tỷ lệ trung bình xuất hiện TTT tiềm tàng ở người bệnh điều trị ngoại trú là 8,5% [37]. Nghiên cứu của Mohammad Ismail và các cộng sự đã phân tích 2400 đơn thuốc ngoại trú tại một bệnh viện ở Pakistan, có 22,3% đơn có TTT, trong đó đơn có TTT nghiêm trọng và trung bình chiếm lần lượt 9,4% và 15,7% [53]. Một nghiên cứu khác tiến hành rà soát 15.979 đơn thuốc ngoại trú tại Slovenia cho thấy 15,6% đơn kê có TTT, dự đoán có 1% TTT có ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của người bệnh [27].

Trong khi đó, nghiên cứu của Malkesh và cộng sự thực hiên trên dữ liệu kê đơn ngoại trú điện tử online của 300 người bệnh nhi tại một bệnh viện ở Ân Độ phát hiện 96 lượt TTT (16%) trong đó có 7,29% TTT có mức độ nặng [32]. Tại một bệnh viện đại học ở Trung Quốc, Weifang Ren và các cộng sự đã đánh giá TTT trên 16.120 người bệnh điều trị ngoại trú và ghi nhận được 30,29% đơn thuốc có tương tác, trong đó có 8,49% là TTT cần xem xét thay đổi phối hợp thuốc và 0,7% là TTT tránh phối hợp [43]. Tại Việt Nam, gần đây có khá nhiều nghiên cứu về vấn đề tương tác thuốc. Nhiều nghiên cứu đã so sánh, đánh giá các cơ sở dữ liệu sử dụng trong tra cứu 4 tương tác thuốc, từ đó tiến hành xây dựng danh mục tương tác thuốc cần chú ý trong thực hành dược lâm sàng để áp dụng cho bệnh viện, cơ sở điều trị cũng như khảo sát tỷ lệ xuất hiện tương tác thuốc.

Nghiên cứu của Hoàng Vân Hà thực hiện tại bệnh viện Thanh Nhàn đã xây dựng được 25 cặp TTT cần chú ý và cho thấy tần suất gặp 25 cặp TTT này trong điều trị ngoại trú là 0,059% [9]. Nguyễn Trọng Dự (2020) đã xây dựng được 27 cặp tương tác chống chỉ định trên người bệnh điều trị ngoại trú tại bệnh viện E Trung ương dựa trên sự đồng thuận của 3 cơ sở dữ liệu là MM, DIF và tờ hướng dẫn sử dụng [8]. Nghiên cứu của Nguyễn Thị Huế năm 2020 cho thấy tần suất xuất hiện TTT CCĐ và nghiêm trọng tại Khoa Khám Bệnh – Bệnh viện Bạch Mai lần lượt là 1,03/1000 đơn và 37,31/1000 đơn [11]. Đa số TTT gây ra hậu quả bất lợi.

Ảnh hưởng của TTT trên người bệnh rất đa dạng, TTT có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện phản ứng có hại của thuốc (ADR) hoặc làm giảm hiệu quả điều trị. Có rất nhiều sự cố y khoa xảy ra liên quan đến kê đơn thuốc có TTT bất lợi. Trong 1209 báo cáo ADR có từ 2 thuốc trở lên (3/2005 – 12/2008) tại Croatia, có 53 báo cáo ADR (4,4%) ghi nhận hậu quả nghiêm trọng gây ra bởi TTT bất lợi. Nghiên cứu thuần tập tiến cứu trên người bệnh cao tuổi điều trị ngoại trú tại Brazil cho thấy ADR gây ra bởi TTT bất lợi chiếm 6,5% với các ADR xuất hiện phổ biến nhất là xuất huyết tiêu hóa, tăng kali máu, bệnh cơ và loạn nhịp tim [38].

Ước tính TTT bất lợi là nguyên nhân dẫn tới 0,57% người bệnh nhập viện, 0,12% người bệnh tái nhập viện, 0,054% người bệnh nhập khoa Cấp cứu. Với người bệnh cao tuổi thì tỷ lệ nhập viện do TTT bất lợi tăng lên 4,8% [19].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ