Đánh giá kết quả phục hình tháo lắp toàn bộ có sử dụng kỹ thuật ghi tương quan trung tâm bằng cung gothic trên bệnh nhân mất răng hai hàm tại bệnh viện trường đại học y dược cần thơ năm

Tài liệu nghiên cứu Đánh giá kết quả phục hình tháo lắp toàn bộ có sử dụng kỹ thuật ghi tương quan trung tâm bằng cung, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Chuyên ngành

Răng Hàm Mặt

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn chuyên khoa cấp II

2022

106
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Đặc điểm lâm sàng hàm mất răng toàn bộ

1.2. Các giai đoạn làm phục hình tháo lắp toàn bộ trên lâm sàng

1.3. Ghi tương quan trung tâm

1.4. Các phương pháp ghi tương quan trung tâm

1.4.1. Định nghĩa tương quan trung tâm

1.4.2. Các phương pháp xác định tương quan trung tâm

1.4.2.1. Phương pháp ghi dấu cắn trực tiếp
1.4.2.2. Phương pháp ghi chức năng
1.4.2.3. Phương pháp ghi đồ hình

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.3. Đạo đức trong nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ

3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

3.2. Đặc điểm lâm sàng

3.3. Đánh giá kết quả điều trị

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

4.2. Đặc điểm lâm sàng

4.3. Đánh giá kết quả điều trị

PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 1 Phiếu thu thập số liệu

PHỤ LỤC 2 Phiếu tình nguyện tham gia nghiên cứu

PHỤ LỤC 3 Hình ảnh đồ hình Gothic

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về hiệu quả phục hình tháo lắp toàn bộ cho bệnh nhân mất răng

Phục hình tháo lắp toàn bộ (PHTLTB) là một giải pháp quan trọng cho bệnh nhân mất răng. Kỹ thuật này không chỉ giúp phục hồi chức năng ăn nhai mà còn cải thiện thẩm mỹ và tâm lý cho bệnh nhân. Theo nghiên cứu, tỷ lệ bệnh nhân mất răng toàn bộ ngày càng gia tăng, đặc biệt ở người cao tuổi. Việc áp dụng kỹ thuật ghi tương quan trung tâm (TQTT) bằng cung Gothic đã cho thấy hiệu quả rõ rệt trong việc cải thiện kết quả điều trị.

1.1. Đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân mất răng

Bệnh nhân mất răng thường gặp nhiều vấn đề về tâm lý và sức khỏe. Đặc điểm lâm sàng của họ bao gồm tình trạng tiêu xương hàm, sự thay đổi trong cấu trúc miệng và khả năng ăn nhai. Những yếu tố này ảnh hưởng lớn đến việc lựa chọn phương pháp phục hình.

1.2. Tầm quan trọng của phục hình tháo lắp toàn bộ

PHTLTB không chỉ phục hồi chức năng ăn nhai mà còn cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân. Việc sử dụng kỹ thuật ghi TQTT giúp đảm bảo độ chính xác và hiệu quả trong quá trình phục hình.

II. Thách thức trong việc phục hình tháo lắp toàn bộ cho bệnh nhân mất răng

Việc phục hình tháo lắp toàn bộ đối với bệnh nhân mất răng không phải là điều dễ dàng. Các thách thức bao gồm việc xác định chính xác tương quan giữa hàm trên và hàm dưới, cũng như đảm bảo độ bám dính và ổn định của hàm giả. Những yếu tố như tiêu xương, tình trạng mô mềm và thói quen ăn nhai của bệnh nhân đều có thể ảnh hưởng đến kết quả điều trị.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả phục hình

Các yếu tố như tiêu xương hàm, tình trạng mô mềm và thói quen ăn nhai của bệnh nhân có thể gây khó khăn trong việc phục hình. Đặc biệt, tiêu xương hàm có thể làm giảm độ bám dính của hàm giả.

2.2. Khó khăn trong việc ghi tương quan trung tâm

Ghi TQTT là một bước quan trọng trong quá trình phục hình. Tuy nhiên, việc xác định chính xác vị trí TQTT có thể gặp khó khăn do sự thay đổi trong cấu trúc hàm và phản xạ của bệnh nhân.

III. Phương pháp ghi tương quan trung tâm hiệu quả cho phục hình tháo lắp

Kỹ thuật ghi TQTT bằng cung Gothic đã được chứng minh là một phương pháp hiệu quả trong việc phục hình tháo lắp toàn bộ. Phương pháp này giúp xác định chính xác vị trí TQTT mà không cần sự can thiệp quá nhiều từ bác sĩ, từ đó đảm bảo độ chính xác cao hơn trong quá trình phục hình.

3.1. Định nghĩa và vai trò của tương quan trung tâm

Tương quan trung tâm (TQTT) là vị trí mà hàm dưới ở trạng thái nghỉ, không có áp lực từ răng. Đây là điểm xuất phát quan trọng cho các chuyển động của hàm dưới và là cơ sở để xác định vị trí phục hình.

3.2. Kỹ thuật ghi TQTT bằng cung Gothic

Kỹ thuật ghi TQTT bằng cung Gothic cho phép xác định vị trí TQTT một cách chính xác thông qua hình dáng của cung. Phương pháp này giúp giảm thiểu sự can thiệp của bác sĩ và tăng độ tin cậy trong quá trình phục hình.

IV. Ứng dụng thực tiễn của kỹ thuật ghi tương quan trung tâm trong phục hình

Kỹ thuật ghi TQTT bằng cung Gothic đã được áp dụng rộng rãi trong thực tiễn lâm sàng. Nhiều nghiên cứu cho thấy rằng phương pháp này không chỉ cải thiện độ chính xác trong phục hình mà còn nâng cao sự hài lòng của bệnh nhân về chức năng ăn nhai và thẩm mỹ.

4.1. Kết quả nghiên cứu về hiệu quả phục hình

Nghiên cứu cho thấy bệnh nhân sử dụng kỹ thuật ghi TQTT bằng cung Gothic có mức độ hài lòng cao hơn về chức năng ăn nhai và thẩm mỹ so với các phương pháp truyền thống.

4.2. Tác động đến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân

Việc phục hình thành công không chỉ giúp bệnh nhân cải thiện khả năng ăn nhai mà còn nâng cao chất lượng cuộc sống, giảm thiểu cảm giác tự ti và lo âu về ngoại hình.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của phục hình tháo lắp

Phục hình tháo lắp toàn bộ với kỹ thuật ghi TQTT bằng cung Gothic đã chứng minh được hiệu quả trong việc phục hồi chức năng và thẩm mỹ cho bệnh nhân mất răng. Tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu và cải tiến các phương pháp phục hình để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của bệnh nhân.

5.1. Tương lai của kỹ thuật ghi tương quan trung tâm

Kỹ thuật ghi TQTT sẽ tiếp tục được nghiên cứu và phát triển, nhằm nâng cao độ chính xác và hiệu quả trong phục hình tháo lắp toàn bộ.

5.2. Định hướng nghiên cứu tiếp theo trong lĩnh vực phục hình

Cần có thêm nhiều nghiên cứu để đánh giá hiệu quả của các phương pháp phục hình mới, từ đó cải thiện chất lượng điều trị cho bệnh nhân mất răng.

16/07/2025
Đánh giá kết quả phục hình tháo lắp toàn bộ có sử dụng kỹ thuật ghi tương quan trung tâm bằng cung gothic trên bệnh nhân mất răng hai hàm tại bệnh viện trường đại học y dược cần thơ năm

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Đặc điểm lâm sàng hàm mất răng toàn bộ Đặc điểm lâm sàng của hàm mất răng toàn bộ là đặc điểm các yếu tố giải phẫu thuận lợi và bất lợi, có liên quan đến sự giữ dính và vững ổn của phục hình. Hàm trên Hình 1. Giải phẫu định khu hàm trên mất răng toàn bộ Nguồn: tác giả Hình dáng và chiều cao sống hàm là yếu tố chính ảnh hưởng lớn đến sự giữ dính và ổn định của hàm giả.

Sống hàm phẳng gây kém bám dính, sống hàm quá cao giúp hàm giả bám dính tốt tuy nhiên gây thiếu khoảng khi lên răng. Hình dáng và chiều cao sóng hàm phụ thuộc vào mức độ tiêu của xương hàm. Theo Sangiuolo (1980) có 3 độ tiêu xương [5]: - Độ I: Tiêu xương ít, sống hàm cao: Thuận lợi - Độ II: Tiêu xương trung bình có một số vùng cần giảm nén - Độ III: Tiêu xương nhiều: Không thuận lợi. Các mức độ tiêu xương hàm trên A.

Độ III Nguồn: tác giả 1. Hàm dưới Hình 1. Giải phẫu định khu hàm dưới mất răng toàn bộ Nguồn: tác giả Hàm dưới thường có yếu tố bất lợi nhiều hơn hàm trên như: sàn miệng, lưỡi là các cấu trúc di động, gây bất ổn cho phục hình hàm dưới. Theo Sanguiolo (1980) chia làm 4 độ tiêu xương [5]: + Độ I: Tiêu xương ít, sóng hàm cao.

+ Độ II: Tiêu xương trung bình, sóng hàm cao. + Độ III: Tiêu xương nhiều, sóng hàm thấp. + Độ IV: Tiêu xương nặng, sóng hàm âm (tiêu chuẩn loại trừ). Các mức độ tiêu xương hàm dưới A.

Độ III Nguồn: tác giả 1. Các giai đoạn làm phục hình tháo lắp toàn bộ trên lâm sàng Để hoàn thành một phục hình tháo lắp toàn bộ, cần phải trải qua các giai đoạn trên lâm sàng đan xen với các giai đoạn trong labo. Lấy dấu sơ khởi Lấy dấu sơ khởi còn được gọi là lấy dấu nghiên cứu, bởi vì BS có nhiều thời gian làm việc với mẫu hàm thạch cao đổ ra từ dấu này, có thể nghiên cứu, phân tích các yếu tố giải phẫu thuân lợi và bất lợi để đưa ra kế hoạch điều trị chính xác. Chất lượng mẫu sơ khởi ảnh hưởng trực tiếp đến việc lấy dấu chức năng trong giai đoạn tiếp theo.

Lấy dấu chức năng Lấy dấu chức năng hay còn gọi là lấy dấu động, một khi đã điều chỉnh khay cá nhân đúng thì dấu lần hai mới được lấy chính xác. Vì dấu được lấy khi BN thực hiện các cử động mô phỏng cho các vận động diễn tả nét mặt, ăn, nói, nuốt; nên dấu lần hai này đảm bảo độ vững ổn ở mọi trạng thái, dấu này sẽ được đổ mẫu thạch cao để ép ra nền hàm giả sau cùng khít sát với nó. Mọi sự thay đổi tuần hoàn máu đều gây ra sự tiêu xương, dấu lần hai không được tạo bất kỳ lực gây nén niêm mạc (theo định luật tiêu xương và tạo xương của Jores [5]). Các giai đoạn làm PHTLTB Giai đoạn thực hiện Lâm sàng Labo Đổ mẫu thạch cao, Bước 1 Lấy dấu sơ khởi làm khay cá nhân Chạy vành khít Đổ mẫu thạch cao, Bước 2 Lấy dấu chức năng làm nền tạm gối sáp Xác định mặt phẳng nhai Lên giá khớp Bước 3 Ghi TQTT Lên 12 răng trước Thử răng trước Bước 4 Kiểm tra lại TQTT và thẩm Lên răng sau mỹ Thử răng hai hàm Bước 5 Kiểm tra lại TQTT và thẩm Ép hàm mỹ Kiểm tra lại TQTT Bước 6 Đánh bóng Thăng bằng khớp cắn Bước 7 Chỉnh khớp cắn, chữa đau Đánh bóng 1.

Xác định mặt phẳng nhai, kích thước dọc 1. Xác định mặt phẳng nhai Kỹ thuật cổ điển để định hướng mặt phẳng nhai phục hình là sử dụng bản nền tạm - gối cắn: 7 - Điều chỉnh phần phía trước của gối cắn theo thẩm mỹ và phát âm: làm mờ bớt rãnh nhân trung và rãnh mũi cằm khi đặt gối cắn trong miệng, thấy rõ được hình dạng của môi trên. Bờ của gối cắn được điều chỉnh mấp mé bờ môi (trên hoặc nằm dưới bờ môi trên từ 1- 2 mm) và song song với đường qua hai con ngươi. Các âm môi răng (như fe, ve,.) không thể hoàn hảo nếu bờ trên của môi dưới không tiếp xúc với bờ cắn răng của môi trên.

- Điều chỉnh phần phía sau của gối cắn bằng cách sử dụng thước Fox tiếp xúc với mặt gối cắn và điều chỉnh sao cho mặt gối cắn song song với mặt phẳng Camper. Kích thước dọc Giá trị của việc xác định kích thước dọc là góp phần vào sư xác định vị trí của hàm dưới trong mặt phẳng trán. Kích thước dọc là chiều cao tầng dưới mặt, hoặc đơn giản là khoảng cách phân chia điểm dưới mũi (Sous-nasal) và điểm nhô ra nhiều nhất vùng cằm (Gnathion).- Kích thước dọc ở tình trạng nghỉ sinh lý: Tư thế nghỉ sinh lý là tư thế thăng bằng của trương lực cơ, là tư thế bắt đầu của các cử động của hàm dưới. - Kích thước dọc cắn khớp: Đây là kích thước dọc được chuyển vào giá khớp.

Có thể biết được bằng cách lấy kích thước dọc ở tư thế nghỉ sinh lý trừ cho khoảng trống tự do không cắn khớp. - Khoảng trống tự do: Ở người còn răng, trong tư thế nghỉ sinh lý, răng ở vùng phía trước có một khoảng trống tự do, trung bình khoảng 2mm.4 Ghi tương quan trung tâm Trước khi ghi TQTT , BS cần phải chuẩn bị các bước sau: 8 - Chuẩn bị BN: BN phải ở tình trạng lý tưởng của sự cân bằng sinh lý và tâm lý để đạt được cân bằng của các phản xạ cơ sọ cổ móng hàm dưới, cho BN ngồi ở tư thế thoải mái, đầu thẳng, hai chân hơi dang ra, hai tay để thõng xuống. - Bản nền tạm gối cắn phải vững ổn trên mẫu hàm đổ ra từ dấu lần hai, áp lực tác động trên bản nển trong giai đoạn xác định và ghi TQTT phù hợp với áp lực tác động trong giai đoạn lấy dấu. Gối cắn điều chỉnh phù hợp với kích thước dọc đã xác định hoàn chỉnh.

Tùy theo đặc điểm lâm sàng của từng BN, tùy theo sở thích và thói quen của BS mà việc lựa chọn phương pháp ghi TQTT sẽ khác nhau. Tương quan ngoại tâm Tương quan ngoại tâm được ghi trong trường hợp có lên cung mặt và sử dụng giá khớp bán điều chỉnh. Việc làm này nhằm xác định góc độ lồi cầu để có thể điều chỉnh khớp cắn răng giả ở các vị trí trượt hàm sang bên và ra trước ở trên giá khớp. Trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng giá khớp bản lề để lên răng lồng múi tối đa ở vị trí TQTT đã xác định trước đó.

Việc điều chỉnh khớp cắn ở tương quan ngoại tâm được thực hiện trực tiếp trên miệng BN, đây còn gọi là giai đoạn thăng bằng khớp cắn. Thử răng Kiểm soát lại thẩm mỹ, kích thước dọc, TQTT. Khi bệnh nhân phát âm “fe,ve”: bờ cắn răng cửa trên chạm đường ranh giới khô – ướt của môi dưới. Khi bệnh nhân phát âm “se, je” : răng cửa dưới gần chạm đối đầu răng cửa trên.

Khi bệnh nhân phát âm “le, pe” : răng không chạm nhau, nếu chạm nhau là do kích thước dọc cao. Giao hàm - Kiểm tra lại TQTT và kích thước dọc 9 - Điều chỉnh khớp cắn ở vị trí lồng múi tối đa và thăng bằng khớp cắn ở tiếp xúc lệch tâm. Chữa đau - Kiểm tra lại kích thước dọc và TQTT. - Giảm nén nền hàm sau chỉnh khớp 1.

Các phương pháp ghi tương quan trung tâm 1. Định nghĩa tương quan trung tâm TQTT là khái niệm được tranh cãi trong nhiều năm qua, định nghĩa về TQTT vẫn còn được tiếp tục chỉnh sửa, bổ sung và cập nhật trong cuốn thuật ngữ Academy of Prosthodontics ( Glossary of prosthodontic Term – GPT) [29] mỗi 6 năm từ năm 1956. Trong lần tái bản mới nhất lần thứ 9 – năm 2017, thuật ngữ “ tương quan trung tâm” được định nghĩa: là mối tương quan giữa xương hàm dưới với xương hàm trên, không có liên quan đến sự tiếp xúc của răng; khi đó lồi cầu trong hõm khớp ở vị trí trước nhất và trên nhất tiếp xúc sườn sau của lồi khớp xương thái dương thông qua đĩa khớp; ở vị trí này, hàm dưới chỉ giới hạn trong chuyển động xoay thuần túy; Ở tương quan hàm dưới và hàm trên sinh lý, không có bất kỳ áp lực nào, từ đó bệnh nhân có thể bắt đầu thực hiện vận động theo chiều dọc, chiều ngang và ra trước; đây là một vị trí tham chiếu rất có ích và có thể lặp lại trên lâm sàng. (2018) [59], ông khảo sát sự đồng quan điểm về định nghĩa TQTT, có sự nhất quán trong định nghĩa như sau: “TQTT được xác định trên lâm sàng là mối quan hệ hàm dưới với hàm trên, là vị trí có thể lặp lại, độc lập với tiếp xúc răng , là điểm xuất phát đối với di chuyển dọc, ngang hoặc đưa ra trước, có thể được xác định ở những bệnh nhân không bị đau hoặc rối loạn khớp thái dương 10 hàm, có thể không ghi lại được khi có rối loạn chức năng của hệ thống nhai hoặc rối loạn chức năng thần kinh cơ”.

Theo Trần Ngọc Quảng Phi (2018) [6], TQTT là một tương quan hai hàm, khi đó lồi cầu tiếp xúc với phần mỏng nhất của đĩa khớp và phức hợp đĩa – lồi cầu này nằm ở vị trí cao nhất và trước nhất trong hõm khớp, tựa vào sườn sau lồi khớp. Vị trí này không phụ thuộc trạng thái tiếp xúc nhai và vận động quay của hàm dưới ở vị trí này là vận động quay thuần túy của hàm dưới quanh trục ngang [6]. Theo Hoàng Tử Hùng (2005) [3], cần phân biệt vị trí hàm dưới với vị trí lồi cầu, hàm dưới có thể được hướng dẫn ( khi các cơ thư dãn) hoặc giữ ra sau; còn lồi cầu không ra sau mà hướng tới trước do các bó sợi của dây chằng. Ông khẳng định, TQTT là một tương quan 2 hàm (không liên quan đến răng) khi hàm dưới ở vị trí lui sau và cho phép hàm dưới thực hiện vận động bản lề.

Khi hàm dưới ở TQTT, vị trí lồi cầu ở trên nhất và trước nhất trong hõm khớp. Các phương pháp xác định tương quan trung tâm 1. Phương pháp ghi dấu cắn trực tiếp Đây là phương pháp lâu đời nhất, là phương pháp ghi TQTT sinh lý, với chức năng giác quan bình thường và đặc biệt là cảm giác xúc giác rất cần thết cho việc xác lập một tương quan đúng. BS có thể quan sát và can thiệp vào trong quá trình ghi này.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Đánh giá hiệu quả phục hình tháo lắp toàn bộ với kỹ thuật ghi tương quan trung tâm trên bệnh nhân mất răng" cung cấp cái nhìn sâu sắc về phương pháp phục hình răng miệng cho những bệnh nhân mất răng. Nghiên cứu này tập trung vào việc đánh giá hiệu quả của kỹ thuật ghi tương quan trung tâm, giúp cải thiện độ chính xác và sự thoải mái cho bệnh nhân khi sử dụng hàm giả tháo lắp. Những lợi ích mà tài liệu mang lại cho độc giả bao gồm việc hiểu rõ hơn về quy trình phục hình, cũng như những yếu tố cần xem xét để đạt được kết quả tốt nhất trong điều trị.

Để mở rộng kiến thức của bạn về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo tài liệu Nghiên cứu làm hàm giả tháo lắp toàn bộ có sử dụng kỹ thuật lấy dấu sơ khởi đệm và lấy dấu vành khít. Tài liệu này sẽ cung cấp thêm thông tin về các kỹ thuật liên quan đến hàm giả tháo lắp, giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các phương pháp phục hình hiện có.