Đánh Giá Kết Quả Điều Trị Bệnh Tâm Vị Không Giãn Bằng Phương Pháp Nong Bóng Hơi Qua Nội Soi

Luận án tiến sĩ đánh giá hiệu quả điều trị bệnh tâm vị không giãn bằng phương pháp nong bóng hơi qua nội soi, mang lại kết quả khả quan.

Trường đại học

Viện Nghiên Cứu Khoa Học Y Dược Lâm Sàng 108

Chuyên ngành

Nội tiêu hóa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ y học

2023

153
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Khái niệm và phân loại bệnh tâm vị không giãn

1.2. Khái niệm TVKG

1.3. Phân loại TVKG

1.4. Dịch tễ học tâm vị không giãn

1.5. Giải phẫu thực quản

1.6. Sinh lý học thực quản và sinh lý bệnh TVKG

1.7. Nguyên nhân – cơ chế bệnh sinh TVKG

1.8. Yếu tố miễn dịch học

1.9. Yếu tố di truyền

1.10. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và chẩn đoán TVKG

1.10.1. Đặc điểm lâm sàng

1.10.2. Đặc điểm cận lâm sàng

1.11. Điều trị TVKG

1.11.1. Điều trị giãn cơ trơn bằng thuốc

1.11.2. Điều trị tiêm độc tố Botulium

1.11.3. Điều trị phẫu thuật cắt cơ - Heller

1.11.4. Điều trị đặt stent tâm vị. Điều trị cắt cơ thắt thực quản dưới qua nội soi – POEM

1.12. Phương pháp nong bóng hơi qua nội soi điều trị tâm vị không giãn

1.12.1. Chỉ định, chống chỉ định

1.12.2. Kỹ thuật thực hiện. Thực trạng ứng dụng nong bóng hơi

1.13. Kết quả điều trị tâm vị không giãn bằng nong bóng qua nội soi

1.13.1. Phương pháp đánh giá kết quả điều trị

1.13.2. Nghiên cứu về hiệu quả điều trị

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Tiêu chuẩn lựa chọn

2.3. Tiêu chuẩn loại trừ

2.4. Phương pháp nghiên cứu

2.4.1. Thiết kế nghiên cứu

2.4.2. Phương tiện nghiên cứu

2.4.3. Các bước tiến hành nghiên cứu. Các chỉ tiêu nghiên cứu. Chỉ tiêu lâm sàng

2.4.4. Chỉ tiêu cận lâm sàng

2.4.5. Tiêu chuẩn đánh giá

2.4.6. Xử lý và phân tích số liệu

2.4.7. Đạo đức nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ

3.1. Thông tin chung của BN

3.2. Đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu

3.2.1. Đặc điểm lâm sàng

3.2.2. Đặc điểm cận lâm sàng

3.3. Đánh giá kết quả điều trị nong thực quản bằng bóng hơi qua nội soi trong điều trị bệnh TVKG của BN nêu trên

3.3.1. Kỹ thuật can thiệp

3.3.2. Tính an toàn

3.3.3. Hiệu quả điều trị

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Thông tin chung của BN

4.2. Đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng của BN TVKG tại bệnh viện Bạch Mai và Bệnh viện Quân đội 108

4.2.1. Đặc điểm lâm sàng

4.2.2. Đặc điểm cận lâm sàng

4.3. Đánh giá kết quả điều trị nong thực quản bằng bóng hơi qua nội soi trong điều trị bệnh TVKG của BN nêu trên

4.3.1. Đặc điểm can thiệp

4.3.2. Tính an toàn

4.3.3. Hiệu quả điều trị

4.4. Các yếu tố liên quan tới hiệu quả điều trị đến 12 tháng

4.5. Hạn chế nghiên cứu

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Đánh giá hiệu quả điều trị

Nghiên cứu tập trung vào đánh giá hiệu quả điều trị bệnh tâm vị không giãn bằng phương pháp nong bóng hơi qua nội soi. Kết quả cho thấy phương pháp này mang lại hiệu quả cao trong việc cải thiện triệu chứng và chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Các chỉ số lâm sàng và cận lâm sàng được cải thiện đáng kể sau điều trị, đặc biệt là giảm tần suất nuốt nghẹn và trào ngược. Phương pháp này được đánh giá là an toàn với tỷ lệ biến chứng thấp.

1.1. Hiệu quả điều trị

Hiệu quả điều trị được đo lường thông qua sự cải thiện các triệu chứng lâm sàng như nuốt nghẹn, trào ngược và đau ngực. Kết quả nghiên cứu cho thấy 85% bệnh nhân có sự cải thiện rõ rệt sau 12 tháng theo dõi. Phương pháp nong bóng hơi cũng giúp giảm đáng kể áp lực cơ thắt thực quản dưới, từ đó cải thiện chức năng nuốt.

1.2. Tính an toàn

Phương pháp nong bóng hơi qua nội soi được đánh giá là an toàn với tỷ lệ biến chứng thấp. Các biến chứng chủ yếu bao gồm đau ngực nhẹ và chảy máu nhẹ, không có trường hợp thủng thực quản được ghi nhận. Điều này khẳng định tính khả thi và an toàn của phương pháp trong điều trị bệnh tâm vị không giãn.

II. Bệnh tâm vị không giãn

Bệnh tâm vị không giãn là một rối loạn vận động thực quản nguyên phát, đặc trưng bởi sự mất nhu động thực quản và rối loạn giãn cơ thắt thực quản dưới. Bệnh gây ra các triệu chứng như nuốt nghẹn, trào ngược và đau ngực, ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống. Chẩn đoán bệnh dựa trên các phương pháp như nội soi, X-quang và đo áp lực thực quản.

2.1. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh

Nguyên nhân chính của bệnh tâm vị không giãn là sự thoái hóa các tế bào hạch thần kinh trong đám rối thần kinh thực quản. Cơ chế bệnh sinh liên quan đến sự mất cân bằng giữa các chất dẫn truyền thần kinh, dẫn đến rối loạn vận động thực quản và tăng trương lực cơ thắt thực quản dưới.

2.2. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng

Các triệu chứng lâm sàng chính bao gồm nuốt nghẹn, trào ngược và đau ngực. Cận lâm sàng, X-quang thực quản cản quang cho thấy hình ảnh giãn thực quản và mất nhu động. Đo áp lực thực quản là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán bệnh, với kết quả cho thấy áp lực cơ thắt thực quản dưới tăng cao.

III. Nong bóng hơi qua nội soi

Nong bóng hơi qua nội soi là phương pháp điều trị hiệu quả và an toàn cho bệnh tâm vị không giãn. Phương pháp này sử dụng bóng hơi để làm giãn cơ thắt thực quản dưới, giúp cải thiện chức năng nuốt và giảm các triệu chứng lâm sàng. Kỹ thuật này được thực hiện dưới hướng dẫn của nội soi, đảm bảo độ chính xác cao và giảm thiểu rủi ro.

3.1. Kỹ thuật thực hiện

Kỹ thuật nong bóng hơi được thực hiện bằng cách đưa bóng hơi vào vị trí cơ thắt thực quản dưới qua nội soi. Bóng được bơm căng để làm giãn cơ thắt, sau đó xả hơi và rút bóng ra. Quá trình này được thực hiện dưới sự hướng dẫn của nội soi, đảm bảo độ chính xác và an toàn.

3.2. Ứng dụng thực tế

Phương pháp nong bóng hơi qua nội soi đã được áp dụng rộng rãi tại các bệnh viện tuyến trung ương. Kết quả nghiên cứu cho thấy phương pháp này mang lại hiệu quả cao và ít biến chứng, phù hợp với điều trị bệnh tâm vị không giãn trong thực tế lâm sàng.

IV. Phương pháp điều trị bệnh tâm vị

Các phương pháp điều trị bệnh tâm vị không giãn bao gồm dùng thuốc, tiêm độc tố Botulinum, phẫu thuật và nong bóng hơi qua nội soi. Trong đó, nong bóng hơi được coi là phương pháp tiêu chuẩn do tính hiệu quả và an toàn cao. Phương pháp này giúp cải thiện triệu chứng và giảm tỷ lệ tái phát so với các phương pháp khác.

4.1. So sánh các phương pháp điều trị

So với các phương pháp như tiêm độc tố Botulinum và phẫu thuật, nong bóng hơi qua nội soi có tỷ lệ thành công cao hơn và ít biến chứng hơn. Phương pháp này cũng có thời gian phục hồi nhanh, giúp bệnh nhân trở lại cuộc sống bình thường sớm hơn.

4.2. Khuyến nghị điều trị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, nong bóng hơi qua nội soi được khuyến nghị là phương pháp điều trị đầu tay cho bệnh tâm vị không giãn. Phương pháp này cần được áp dụng rộng rãi hơn tại các cơ sở y tế để nâng cao hiệu quả điều trị và cải thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.

01/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Tâm vị không giãn (TVKG) là một dạng rối loạn vận động thực quản nguyên phát có đặc điểm là mất nhu động thực quản và rối loạn đáp ứng giãn cơ thắt thực quản dưới (vốn đã tăng trương lực) đối với động tác nuốt. Những bất thường này gây ra hiện tượng tắc nghẽn chức năng tại điểm nối tâm vị thực quản. TVKG là bệnh lý phổ biến và quan trọng nhất trong các rối loạn vận động thực quản nhưng là mặt bệnh hiếm gặp với tỷ lệ mới mắc khoảng 1,6/100.000 người mỗi năm và tỷ lệ hiện mắc là khoảng 10,8/100. Các triệu chứng phổ biến bao gồm nuốt nghẹn với cả chất rắn và chất lỏng, nôn trớ, khó thở, đau ngực và sụt cân [2].

Mặc dù là bệnh lý lành tính nhưng TVKG có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống và sinh hoạt của BN do triệu chứng nuốt nghẹn khiến các bữa ăn kéo dài. Hiện tượng ứ đọng thức ăn có thể dẫn đến tình trạng trào ngược khi ngủ, đau ngực, viêm thực quản hoặc trầm trọng hơn là viêm phổi hít hoặc suy hô hấp cấp tính. Vì bệnh có tỷ lệ mắc thấp và các triệu chứng trong giai đoạn đầu giống với trào ngược dạ dày thực quản nên thường bị chẩn đoán muộn hoặc nhầm với trào ngược dạ dày thực quản. Khi nghi ngờ bệnh nhân bị bệnh tâm vị không giãn, các thăm dò cần thiết như nội soi dạ dày thực quản, vừa giúp chẩn đoán và loại trừ các bệnh ác tính có triệu chứng giống achalasia (pseudoachalasia).

Tuy nhiên các nghiên cứu về nội soi dạ dày thực quản và X-Quang thực quản cản quang đơn độc chỉ có thể xác định được 50% chẩn đoán achalasia [3],[4]. Việc chẩn đoán bệnh achalasia được xác định bằng đo áp lực và vận động thực quản có độ phân giải cao (HRM), đây là tiêu chuẩn vàng cho chẩn đoán TVKG. Hiện nay, những phương pháp chính để điều trị bệnh TVKG bao gồm dùng thuốc giãn cơ trơn (Nhóm chẹn kênh canxi hoặc Nitrate), tiêm độc tố Botulinium vào vùng cơ thắt thực quản dưới, nong bóng hơi và phẫu thuật cắt cơ thắt thực quản dưới. Trong khi hai phương pháp đầu tiên ít được sử dụng do kết quả không tốt và tỷ lệ tái phát cao thì nong bóng hơi và phẫu thuật cắt cơ qua nội soi là những lựa chọn hàng đầu trong điều trị vì tính hiệu quả, an toàn và ít xâm nhập.

Điều trị bằng tiêm độc tố cho tỷ lệ thành công khi theo dõi 12 tháng từ 35-41%. Mặc dù tỷ lệ đáp ứng trong tháng đầu tiên khá cao (trên 75%) nhưng n 2 tác dụng này mất dần và khoảng 50% BN tái phát triệu chứng trong vòng 6- 24 tháng và cần phải điều trị lại [5],[6],[7],[8]. Phẫu thuật cắt cơ cho tỉ lệ cải thiện triệu chứng tới 80 – 85%, nhưng nguy cơ có biến chứng trào ngược dạ dày thực quản cũng có thể lên tới 50% [9], và tỷ lệ tử vong tới 5,4% [10]. Nong bóng hơi nhằm mục đích làm rách cơ thắt thực quản dưới hiện được coi là một phương pháp tiêu chuẩn, an toàn và có hiệu quả cao trong điều trị bệnh TVKG.

Ban đầu kỹ thuật này được tiến hành dưới màn huỳnh quang tăng sáng có hoặc không sử dụng dây dẫn để đặt bóng đúng điểm nối tâm vị thực quản trước khi bơm căng đột ngột làm rách các thớ cơ vòng. Năm 1987 lần đầu tiên Levine ML và cộng sự nong bóng dưới hướng dẫn của nội soi mà không dùng màn huỳnh quang [3]. Tác giả cho thấy hiệu quả điều trị và các biến chứng tương đương với phương pháp dùng màn huỳnh quang nhưng bệnh nhân và người điều trị không phải phơi nhiễm với tia X. Sau đó nhiều tác giả trên thế giới đã thực hiện và cũng cho kết quả tương tự.

Phương pháp này có một số ưu điểm như có tính chính xác cao, tiết kiệm thời gian và nhân lực và nhất là tránh được tình trạng phơi nhiễm với tia X của BN cũng như nhân viên y tế. Tại Việt Nam, mặc dù các tác giả Nguyễn Thúy Oanh [11] và Nguyễn Khôi [12] đánh giá hiệu quả sử dụng phương pháp điều trị TVKG bằng nong bóng hơi nhưng làm dưới màn huỳnh quang. Hiện nay kỹ thuật này vẫn không phổ cập và chỉ mới áp dụng tại một số ít các bệnh viện tuyến trung ương do kỹ thuật còn mới và vẫn có các nguy cơ biến chứng thủng thực quản. Bên cạnh đó, việc đánh giá hiệu quả điều trị bằng phương pháp này chưa được nghiên cứu một cách hệ thống.

Nhằm cung cấp bằng chứng khoa học góp phần chứng minh hiệu quả điều trị và phổ biến rộng rãi phương pháp điều trị này, chúng tôi thực hiện nghiên cứu “Đánh giá kết quả điều trị bệnh tâm vị không giãn bằng phƣơng pháp nong bóng hơi qua nội soi” với mục tiêu: 1. Mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng ở bệnh nhân tâm vị không giãn. Đánh giá tính an toàn và kết quả điều trị bệnh tâm vị không giãn bằng phương pháp nong bóng hơi qua nội soi. n 3 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.

Khái niệm và phân loại bệnh tâm vị không giãn 1. Khái niệm TVKG Hướng dẫn thực hành lâm sàng của Đại học Tiêu hóa Hoa Kỳ ấn hành vào năm 1999 định nghĩa về bệnh TVKG như sau: “TVKG (Achalasia) là một rối loạn vận động thực quản nguyên phát không rõ căn nguyên có đặc điểm trên thăm dò áp lực thực quản là giãn cơ thắt thực quản dưới không đầy đủ và mất nhu động thực quản, trên XQ thực quản cản quang có đặc điểm mất nhu động thực quản, giãn thực quản, mở cơ thắt thực quản dưới ở mức tối thiểu với hình ảnh “mỏ chim” và ứ đọng thuốc cản quang”. X-Quang thực quản có barium ở BN TVKG [5] 1. Phân loại TVKG Theo phân loại Chicago 3.

n 4 Loại 2 là phổ biến nhất với khoảng 50% - 70% các trường hợp TVKG ; tiếp đến là loại 1 với 20%-40%. Loại 3 ít phổ biến nhất với chỉ khoảng 5% các trường hợp [14]. Ngoài ra, nếu dựa vào cơ chế bệnh sinh có thể có 2 loại TVKG nguyên phát và thứ phát [15]: - TVKG nguyên phát thường vô căn và đặc trưng bởi sự thoái hóa các tế bào hạch ức chế trong đám rối thần kinh thực quản. - TVKG thứ phát còn gọi là co thắt giả thường liên quan tới bệnh ác tính của ngã ba dạ dày thực quản.

Các nguyên nhân phổ biến liên quan tới ung thư biểu mô dạ dày, thực quản, bệnh di căn và rối loạn nhiễm trùng như Chagas, bệnh tự miễn hoặc sau phẫu thuật cắt dạ dày, tiêm xơ thực quản… 1. Dịch tễ học tâm vị không giãn TVKG là một tình trạng tương đối hiếm. Các nghiên cứu hiện nay báo cáo các tỷ lệ mắc chứng này từ 0,03/100.000 dân mỗi năm ở Zimbawe [16] đến 1,63/100.000 dân mỗi năm ở Canada [1]. Tỷ lệ mắc bệnh dường như đang tăng dần theo thời gian, từ khoảng 0,8/100.

Tuy vậy, hiện tại chưa có bằng chứng để kết luận sự gia tăng tỷ lệ trong các báo cáo là do số lượng ca mắc tăng lên hay do sự cải thiện về nhận thức và năng lực chẩn đoán bệnh. Không có mô hình cụ thể về tỷ lệ mắc bệnh TVKG liên quan tới tuổi và giới tính. Một vài nghiên cứu lại cho thấy bệnh phổ biến ở nhóm 30 – 60 tuổi, trong khi những nghiên cứu khác chỉ ra rằng nguy cơ mắc bệnh TVKG càng tăng khi tuổi càng cao. Hầu hết các nghiên cứu báo cáo TVKG gặp ở nam giới và nữ giới với tần suất tương đương.

Một số cuộc điều tra đã phát hiện tỷ lệ cao hơn một chút ở nữ giới [18]. Nhưng cũng có nghiên cứu báo cáo tỷ lệ mắc bệnh cao hơn ở nam giới [1]. Một nghiên cứu xem xét tỷ lệ mắc bệnh TVKG ở New Zealand cho thấy tỷ lệ mắc bệnh khác nhau giữa các nhóm dân tộc. Những người dân đảo Thái Bình Dương có tỷ lệ mắc bệnh là 1,3/100.000 mỗi năm so với những n 5 người gốc Maori có tỷ lệ mắc bệnh là 0,2/100.

Điều này có thể phản ánh ảnh hưởng của các yếu tố di truyền trong bệnh TVKG. Giải phẫu thực quản Thực quản là đoạn đầu của ống tiêu hoá. Đó là một ống cơ dài 25– 40cm, đường kính ngang khoảng 2,2cm, đi từ miệng thực quản đến tâm vị. Miệng thực quản còn gọi là miệng Killian được bao bọc bởi cơ co thắt hầu nên tạo thành khe, hai đầu khe là những xoang lê của hầu.

Phần lớn thực quản nằm trong lồng ngực, còn 2 – 4cm cuối nằm dưới cơ hoành. Cơ thắt thực quản trên ngăn không cho không khí vào thực quản và ngăn dịch từ thực quản trào ngược vào nga ba hầu họng. Sự đóng kín của thực quản dạ dày phụ thuộc vào co thắt thực quản dưới (Lower esophageal sphincter), Van Gubarobb, góc Hiss chống lại sự trào ngược của dịch dạ dày lên thực quản. Giải phẫu đoạn thực quản – tâm vị [19] Thực quản có 4 chỗ hẹp sinh lý tương ứng với: Sụn nhẫn, quai động mạch chủ, phế quản trái, cơ hoành.

Các nhà giải phẫu học chia thực qản ra làm 4 đoạn: - Đoạn cổ: Từ ngang sụn nhẫn đến bờ trên hõm ức, có chiều dài 5 – 6cm n 6 + Phía trước có phế quản và thần kinh quặt ngược, Các thành phần này được bao bọc trong bao tạng. + Phía sau có cân cổ sau + Hai bên có thuỳ phải, thuỳ trái của tuyến giáp và bó mạch thần kinh cổ. - Đoạn ngực: Dài từ 16 – 25cm, tiếp theo đoạn cổ đến ngang cơ hoành. + Phía trước: Là chỗ chia đôi của khí quản, phía dưới phế quản trái, áp sát tâm nhĩ trái.

+ Phía sau: Có động mạch chủ ngực ở bên trái, tĩnh mạch đơn lót ở bên phải. + Hai bên: Là màng phổi và phổi, dây thần kinh X chạy ở hai bên và xuống dưới. - Đoạn hoành: Dài 1 – 1,5cm tiếp theo đoạn ngực, Thực quản chui qua lỗ thực quản của cơ hoành, được gắn chặt vào cơ hoành bởi mô liên kết. - Đoạn bụng: Dài 2- 3cm từ lỗ hoành đến lỗ tâm vị + Phía trước có mạc nối nhỏ và mặt sau gan.

+ Phía sau áp sát vào trụ trái cơ hoành và liên quan đến động mạch chủ bụng. + Hai bên: Bờ trái dính vào dây chằng tam giác của gan, bờ phải dính vào mạc nối nhỏ. Lớp cơ của thực quản thuộc loại cơ vân ở 1/3 trên và thuộc loại cơ trơn ở 2/3 dưới. Thành Thực quản đuợc chia làm 4 lớp tính từ trong ra: Hình 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đánh giá hiệu quả điều trị bệnh tâm vị không giãn bằng nong bóng hơi qua nội soi" cung cấp cái nhìn sâu sắc về phương pháp điều trị bệnh tâm vị không giãn, một tình trạng nghiêm trọng ảnh hưởng đến chức năng tim. Nghiên cứu này không chỉ đánh giá hiệu quả của kỹ thuật nong bóng hơi qua nội soi mà còn phân tích các kết quả lâm sàng, từ đó giúp các bác sĩ và chuyên gia y tế có thêm thông tin để đưa ra quyết định điều trị tốt nhất cho bệnh nhân.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các phương pháp điều trị liên quan, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả chống kết tập tiểu cầu của clopidogrel trong điều trị hội chứng mạch vành cấp, nơi cung cấp thông tin về điều trị các bệnh lý tim mạch. Ngoài ra, tài liệu Đánh giá kết quả điều trị nội tiết ung thư tuyến tiền liệt giai đoạn IV cũng có thể mang lại những góc nhìn bổ ích về các phương pháp điều trị khác trong lĩnh vực y tế. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và kết quả điều trị bệnh nhân suy gan cấp, giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về các phương pháp điều trị trong y học hiện đại.

Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và hiểu biết về các phương pháp điều trị khác nhau trong lĩnh vực y tế.