Tổng quan luận án

Ung thư tuyến tiền liệt (UT TTL) là một trong những bệnh lý ác tính phổ biến hàng đầu ở nam giới trên phạm vi toàn cầu. Theo số liệu ghi nhận của GLOBOCAN 2018, thế giới có khoảng 1.100.000 ca mắc mới (tỷ suất chuẩn hóa theo tuổi ASR: 29,3/100.000 dân) và tỷ suất tử vong là 7,6/100.000 dân. Tại Việt Nam, số ca mắc mới năm 2018 ghi nhận 3.959 trường hợp (ASR: 8,4/100.000 dân) với 1.873 trường hợp tử vong (ASR: 3,4/100.000 dân), tăng từ vị trí thứ 11 năm 2012 lên vị trí thứ 6 về tỷ suất mắc ung thư ở nam giới vào năm 2018.

Do bệnh tiến triển âm thầm trong nhiều năm, phần lớn bệnh nhân tại các nước đang phát triển được phát hiện ở giai đoạn muộn. Tỷ lệ chẩn đoán ung thư tuyến tiền liệt giai đoạn IV tại Việt Nam chiếm trên 50%, cao hơn đáng kể so với Hoa Kỳ (6,4%) và Pháp (30%). Đối với giai đoạn IV (khi đã có di căn hạch vùng hoặc di căn xa), liệu pháp ức chế androgen (Androgen Deprivation Therapy - ADT) là phương pháp điều trị toàn thân chuẩn đầu tay. Mặc dù liệu pháp nội tiết mang lại hiệu quả kiểm soát bệnh ban đầu, phần lớn bệnh nhân sẽ tiến triển sang giai đoạn kháng cắt tinh hoàn sau khoảng 18 đến 22 tháng. Sự đáp ứng với điều trị và thời gian sống thêm có sự khác biệt rõ rệt giữa các cá thể. Tại thời điểm nghiên cứu, y văn trong nước chưa có công trình chuyên biệt nào đánh giá toàn diện kết quả điều trị nội tiết và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sống thêm trên quần thể bệnh nhân Việt Nam.

Luận án tiến sĩ y học của nghiên cứu sinh Lê Thị Khánh Tâm, chuyên ngành Ung thư (Mã số: 62720149), thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Tuyết Mai tại Trường Đại học Y Hà Nội năm 2020, được triển khai nhằm giải quyết 2 mục tiêu cụ thể:

  1. Đánh giá kết quả điều trị nội tiết ung thư tuyến tiền liệt giai đoạn IV.
  2. Đánh giá một số yếu tố liên quan đến điều trị nội tiết ung thư tuyến tiền liệt giai đoạn IV.

Đối tượng nghiên cứu là các bệnh nhân được chẩn đoán xác định ung thư tuyến tiền liệt giai đoạn IV, được tiếp nhận, điều trị nội tiết và theo dõi tại Bệnh viện K (Khoa Nội 3) và Bệnh viện Hữu Nghị (Khoa Ung bướu).


Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu của luận án hệ thống hóa các công trình dịch tễ học, cơ chế bệnh sinh, chẩn đoán mô bệnh học, sinh học phân tử và các thử nghiệm lâm sàng lớn trên thế giới và trong nước:

  • Dịch tễ học và các yếu tố nguy cơ: Tác giả dẫn chứng dữ liệu GLOBOCAN qua các thời kỳ, nghiên cứu của Baade, Youlden và Krnjacki về sự chênh lệch tỷ lệ tử vong giữa các chủng tộc (người Mỹ gốc Phi cao gấp 2 lần người Mỹ gốc Âu), công trình của Center và cộng sự phân tích xu hướng tử vong tại 53 quốc gia. Về yếu tố chủng tộc và môi trường, luận án trích dẫn nghiên cứu của Obinata và cộng sự tại Guadeloupe, các nghiên cứu dịch tễ về người Việt Nam và người Nhật Bản di cư sang Hoa Kỳ có tỷ lệ mắc cao hơn hẳn nhóm đối chứng sống tại bản địa.
  • Giá trị chỉ điểm sinh học PSA: Dẫn chứng nghiên cứu nền tảng của Carter và cộng sự (1992) về vận tốc tăng PSA (ngưỡng 0,75 ng/ml/năm giúp phân biệt u lành tính và ung thư với độ đặc hiệu 90 - 100%), tỷ lệ f/t PSA tự do, vai trò của PSA nadir và thời gian xuất hiện PSA nadir (Time to PSA nadir - TNT) trong tiên lượng sống thêm.
  • Dấu ấn mô bệnh học và sinh thái miễn dịch: Hệ thống phân độ Gleason từ các nghiên cứu tiến cứu hơn 4.000 bệnh nhân; các nghiên cứu về tỷ lệ bạch cầu trung tính trên lympho bào (NLR) trong vi môi trường u; các dấu ấn hóa mô miễn dịch gồm PSA, PAP, CK34BE12, AMACR (P504S), p63, phức hợp gen hợp nhất TMPRSS2-ERG.
  • Dấu ấn sinh học phân tử tiên lượng: Thử nghiệm RTOG 92-02 với ngưỡng cắt Ki-67 là 7,1%; nghiên cứu của Mayo Clinic trên 445 bệnh nhân với ngưỡng Ki-67 > 6%; nghiên cứu của nhóm Transatlantic Prostate Group trên 243 bệnh phẩm sinh thiết kim (ngưỡng Ki-67 > 10% có tỷ số nguy cơ HR = 2,8); các nghiên cứu về mất dị hợp tử hoặc mất biểu hiện gen ức chế khối u PTEN trên nhiễm sắc thể 10 (con đường PI3K/AKT) dẫn đến tăng nguy cơ tử vong với HR từ 7,4 đến 8,13.
  • Các phác đồ điều trị hệ thống: Các thử nghiệm lâm sàng pha III về hóa nội tiết bước 1 (Docetaxel kết hợp ADT), các thuốc nội tiết thế hệ mới (Enzalutamide, Abiraterone acetate kết hợp Prednisone), hóa chất bước 2 (Cabazitaxel), vắc-xin tế bào đuôi gai Sipuleucel-T và liệu pháp ức chế chốt kiểm soát miễn dịch (kháng PD-1/PD-L1).

Vị trí của luận án: Luận án là công trình nghiên cứu lâm sàng chuyên sâu tại Việt Nam phân tích trực tiếp trên nhóm bệnh nhân ung thư tuyến tiền liệt giai đoạn IV được điều trị nội tiết liên tục, xác lập mối liên quan giữa các thông số lâm sàng, cận lâm sàng (PSA, PSA nadir, testosterone, Gleason, bạch cầu trung tính) với thời gian sống thêm toàn bộ.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết

  • Cơ chế phụ thuộc Androgen: Tế bào ung thư tuyến tiền liệt cần testosterone để duy trì tăng trưởng. 95% lượng testosterone được sản xuất từ tinh hoàn dưới sự kích thích của trục hạ đồi - tuyến yên (GnRH/LHRH - LH), phần còn lại do tuyến thượng thận sản xuất và chuyển hóa nội bào thành Dihydrotestosterone (DHT). Triệt tiêu androgen nhằm mục đích đưa nồng độ testosterone huyết thanh về mức cắt tinh hoàn (< 50 ng/dl hoặc < 1,7 nmol/l).
  • Hệ thống phân loại mô bệnh học Gleason: Đánh giá kiến trúc mô u ở độ phóng đại nhỏ thành 5 độ biệt hóa, tính điểm Gleason bằng tổng của mẫu mô học chiếm ưu thế nhất và mẫu mô học phổ biến thứ hai.
  • Hệ thống phân giai đoạn TNM theo AJCC/UICC phiên bản thứ 8 (2017): Phân tầng giai đoạn IV dựa trên sự hiện diện của di căn hạch vùng (N1, giai đoạn IVA) hoặc di căn xa (M1, giai đoạn IVB).

Phương pháp nghiên cứu

  • Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợp theo dõi dọc tiến cứu và hồi cứu trên bệnh nhân ung thư tuyến tiền liệt giai đoạn IV.
  • Tiêu chuẩn lựa chọn: Bệnh nhân được chẩn đoán xác định ung thư biểu mô tuyến tiền liệt giai đoạn IV (theo tiêu chuẩn mô bệnh học và phân loại TNM), có chỉ định và được điều trị nội tiết (cắt tinh hoàn ngoại khoa hoặc nội khoa), có đầy đủ hồ sơ bệnh án theo dõi định kỳ.
  • Tiêu chuẩn loại trừ: Bệnh nhân mắc ung thư thứ hai phối hợp, bệnh nhân không tuân thủ phác đồ điều trị, mất dấu theo dõi hoặc hồ sơ không đầy đủ thông tin cận lâm sàng cần thiết.
  • Các biến số nghiên cứu chính:
    • Đặc điểm lâm sàng: Tuổi, điểm toàn trạng ECOG, triệu chứng kích thích và tắc nghẽn đường tiết niệu, triệu chứng đau xương, chèn ép tủy sống, kết quả thăm trực tràng bằng tay (DRE).
    • Đặc điểm cận lâm sàng: Nồng độ PSA toàn phần, fPSA, tỷ lệ f/t PSA trước điều trị; nồng độ testosterone huyết thanh; số lượng bạch cầu trung tính, bạch cầu lympho; hình ảnh siêu âm qua trực tràng, chụp cắt lớp vi tính (CT), cộng hưởng từ (CHT/MRI), xạ hình xương phát hiện vị trí di căn (xương, hạch ngoài vùng, tạng).
    • Mô bệnh học: Thể mô bệnh học, độ biệt hóa mô học, điểm Gleason sinh thiết.
    • Biến số điều trị và đáp ứng: Phương pháp cắt tinh hoàn (phẫu thuật cắt 2 tinh hoàn hoặc dùng thuốc đồng vận LHRH: Goserelin 3,6 mg/tháng hoặc 10,8 mg/3 tháng, Leuprolide; thuốc kháng androgen: Bicalutamide 50 mg), nồng độ PSA nadir, thời gian xuất hiện PSA nadir (TNT), diễn biến nồng độ testosterone và PSA tại các thời điểm 1, 3, 6, 12, 18 tháng, các biến cố bất lợi theo phân loại NCI-CTCAE v4.
    • Biến số sống thêm: Thời gian sống thêm toàn bộ (Overall Survival - OS) tính từ thời điểm bắt đầu điều trị nội tiết đến khi tử vong hoặc thời điểm kết thúc nghiên cứu.
  • Xử lý và phân tích số liệu: Số liệu được làm sạch, quản lý và phân tích bằng phần mềm thống kê y học. Ước tính xác suất sống thêm theo phương pháp Kaplan-Meier, kiểm định Log-rank so sánh sự khác biệt giữa các phân nhóm. Phân tích các yếu tố tiên lượng đơn biến và đa biến xác định tỷ số nguy cơ (Hazard Ratio - HR) bằng mô hình hồi quy rủi ro đồng tỷ lệ Cox (Cox proportional hazards regression).
  • Đạo đức y học: Nghiên cứu được thông qua bởi Hội đồng Đạo đức trong nghiên cứu y sinh học của Trường Đại học Y Hà Nội và các bệnh viện tham gia nghiên cứu, bảo mật thông tin người bệnh.

Nội dung chính theo từng chương

Đặt vấn đề

Trình bày gánh nặng bệnh tật của ung thư tuyến tiền liệt trên toàn cầu và tại Việt Nam theo dữ liệu dịch tễ mới nhất của GLOBOCAN 2018. Phân tích thực trạng đa số bệnh nhân tại Việt Nam phát hiện bệnh ở giai đoạn muộn (giai đoạn IV chiếm trên 50%). Khẳng định vai trò thiết yếu của liệu pháp triệt tiêu androgen (ADT) liên tục, sự xuất hiện tất yếu của tình trạng kháng cắt tinh hoàn sau 18-22 tháng, và tính cấp thiết của việc xác định các yếu tố tiên lượng sống thêm trên bệnh nhân Việt Nam.

Chương 1: Tổng quan tài liệu

Chương này cung cấp hệ thống lý thuyết toàn diện về ung thư tuyến tiền liệt:

  • Dịch tễ học: Phân tích tỷ suất mắc và tử vong theo vùng địa lý, chủng tộc và xu hướng gia tăng theo tuổi (nguy cơ tăng mạnh từ 50 tuổi trở lên).
Nhóm tuổi Nồng độ PSA tham chiếu của người bình thường (ng/ml)
40 - 49 0 - 2,5
50 - 59 0 - 3,5
60 - 69 0 - 4,5
70 - 79 0 - 6,5
  • Đặc điểm lâm sàng: Phân loại triệu chứng tại chỗ (hội chứng kích thích, hội chứng tắc nghẽn đường tiểu, bí tiểu, tiểu máu, xuất tinh ra máu) và triệu chứng giai đoạn di căn (đau xương, gãy xương bệnh lý, hội chứng chèn ép tủy sống, suy thận, hội chứng cận ung thư).
  • Chẩn đoán hình ảnh: Đánh giá vai trò của siêu âm qua trực tràng (TRUS), chụp cắt lớp vi tính (CT), cộng hưởng từ (CHT) với các chuỗi xung T1W, T2W, chuỗi xung khuếch tán (DWI/ADC), tưới máu (perfusion) và CHT phổ (MR spectroscopy đánh giá tỷ lệ Choline/Citrate); giá trị của xạ hình xương trong phát hiện di căn xương.
  • Kỹ thuật sinh thiết: Hướng dẫn sinh thiết tuyến tiền liệt dưới hướng dẫn của siêu âm qua trực tràng hoặc qua đáy chậu, khuyến cáo lấy tối thiểu 8-11 mẫu bệnh phẩm thay cho quy trình 6 mẫu kinh điển.
  • Mô bệnh học và Hóa mô miễn dịch: Phân loại giải phẫu bệnh theo AFIP (2000) và WHO (2004). Nhuộm hóa mô miễn dịch sử dụng bộ ba dấu ấn (cocktail HMMD) gồm AMACR (P504S), p63 và CK34BE12 (34bE12) để phân biệt tổn thương lành tính và ác tính; vai trò của protein ERG.
  • Thang điểm Gleason: Chi tiết 5 mức độ biệt hóa mô học; phân tích sự khác biệt tiên lượng giữa điểm Gleason 7 nhóm 2 (3 + 4) và nhóm 3 (4 + 3, có tỷ lệ xâm lấn túi tinh cao hơn với OR = 2,26).
  • Dấu ấn sinh học phân tử: Vai trò tiên lượng độc lập của chỉ số tăng sinh tế bào Ki-67 (ngưỡng 7,1% và 11,3%) và tình trạng mất gen ức chế khối u PTEN trên nhiễm sắc thể 10.
  • Phân loại giai đoạn TNM theo AJCC phiên bản thứ 8:
Giai đoạn T N M PSA (ng/ml) Gleason
I cT1a-c, cT2a, pT2 N0 M0 PSA < 10 G = 6
IIA cT1a-c, cT2a N0 M0 10 ≤ PSA < 20 G = 6
cT2b-c N0 M0 PSA < 20 G = 6
IIB T1-2 N0 M0 PSA < 20 G = 3 + 4
IIC T1-2 N0 M0 PSA < 20 G = 4 + 3, 8
IIIA T1-2 N0 M0 PSA ≥ 20 G = 6, 3 + 4, 4 + 3, 8
IIIB T3-4 N0 M0 PSA bất kỳ G = 6, 3 + 4, 4 + 3, 8
IIIC T bất kỳ N0 M0 PSA bất kỳ G = 9, 10
IVA T bất kỳ N1 M0 PSA bất kỳ G bất kỳ
IVB T bất kỳ N0/N1 M1 PSA bất kỳ G bất kỳ
  • Các phương pháp điều trị: Nguyên tắc điều trị theo giai đoạn và nhóm nguy cơ; kỹ thuật ADT ngoại khoa (cắt tinh hoàn hai bên hạ testosterone < 50 ng/dl trong 24 giờ) và ADT nội khoa (đồng vận LHRH: Goserelin, Leuprolide kết hợp thuốc kháng androgen Bicalutamide 50 mg trong 7-14 ngày đầu để phòng ngừa hiện tượng bùng phát - flare; thuốc đối vận LHRH: Degarelix); phác đồ hóa nội tiết với Docetaxel 75 mg/m²; tiêu chuẩn chẩn đoán ung thư tuyến tiền liệt kháng cắt tinh hoàn (PSA tăng 3 lần liên tiếp cách nhau 3 tuần, mỗi lần tăng ≥ 50% và > 2 ng/ml hoặc xuất hiện tổn thương di căn mới khi testosterone < 50 ng/dl) và các giải pháp điều trị bước kế tiếp (Enzalutamide, Abiraterone acetate, Cabazitaxel, Sipuleucel-T).
Phân loại hệ thống Biểu hiện tác dụng không mong muốn thường gặp (NCI-CTCAE v4)
Nhiễm khuẩn Rất thường gặp: nhiễm trùng tiết niệu; Thường gặp: nhiễm khuẩn huyết
Rối loạn nội tiết Không thường gặp: suy tuyến thượng thận
Rối loạn chuyển hóa & dinh dưỡng Rất thường gặp: hạ kali máu; Thường gặp: tăng triglycerid máu
Rối loạn tim mạch Rất thường gặp: tăng huyết áp; Thường gặp: suy tim, loạn nhịp, rung nhĩ, nhịp nhanh
Rối loạn hô hấp, trung thất Hiếm gặp: dị ứng phế nang
Rối loạn tiêu hóa Rất thường gặp: tiêu chảy; Thường gặp: khó tiêu
Rối loạn gan mật Thường gặp: tăng men gan; Hiếm gặp: viêm/xơ gan cấp
Rối loạn da và mô dưới da Thường gặp: nổi ban
Rối loạn cơ - xương - khớp Ít gặp: bệnh lý cơ (myopathy), tiêu cơ vân (rhabdomyolysis)
Rối loạn thận - tiết niệu Thường gặp: tiểu máu
Rối loạn toàn thân Thường gặp: phù ngoại biên
Chấn thương Thường gặp: gãy xương bệnh lý

Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết về quy trình tuyển chọn bệnh nhân tại Bệnh viện K và Bệnh viện Hữu Nghị; định nghĩa các tiêu chuẩn đánh giá đáp ứng lâm sàng, đáp ứng sinh học PSA (PSA nadir, TNT), tiêu chuẩn đánh giá an toàn, phương pháp thống kê sinh học xử lý biến số liên tục, biến số phân loại và phân tích hàm sống sót đa biến.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Trình bày các số liệu và bảng biểu thực nghiệm của đề tài:

  • Đặc điểm mẫu nghiên cứu: Phân bố độ tuổi, tình trạng toàn trạng theo thang điểm ECOG, tần suất xuất hiện các triệu chứng tiết niệu (tiểu khó, tiểu nhiều lần, bí tiểu) và triệu chứng chèn ép thần kinh.
  • Đặc điểm cận lâm sàng và di căn trước điều trị: Nồng độ PSA ban đầu, fPSA, nồng độ testosterone, phân bố điểm Gleason trên sinh thiết, tỷ lệ và vị trí di căn hạch vùng, phân bố di căn xương trên xạ hình xương và di căn tạng.
  • Đáp ứng điều trị: Tỷ lệ bệnh nhân phẫu thuật cắt tinh hoàn và điều trị thuốc; mức độ suy giảm PSA sau 1 tháng, 6 tháng; phân bố thời điểm đạt PSA nadir và giá trị PSA nadir; diễn biến nồng độ testosterone đưa về ngưỡng cắt tinh hoàn sau can thiệp; diễn biến cải thiện các triệu chứng lâm sàng tại các mốc 3, 12 và 18 tháng.
  • Phân tích sống thêm và các yếu tố liên quan: Xác suất sống thêm toàn bộ (OS) của nhóm nghiên cứu qua biểu đồ Kaplan-Meier; phân tích mối tương quan đơn biến và hồi quy đa biến Cox giữa thời gian sống thêm với: nồng độ PSA ban đầu, nồng độ PSA nadir, thời gian đạt PSA nadir (TNT), điểm Gleason, số lượng bạch cầu trung tính và nồng độ testosterone huyết thanh.

Chương 4: Bàn luận

Tác giả so sánh, đối chiếu kết quả thu được với các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế:

  • Đánh giá đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân ung thư tuyến tiền liệt giai đoạn IV tại Việt Nam, lý giải nguyên nhân tỷ lệ phát hiện muộn và nồng độ PSA ban đầu thường rất cao.
  • Phân tích hiệu quả hạ PSA và mức độ đáp ứng lâm sàng của phác đồ ADT liên tục, so sánh hiệu quả giữa phương pháp cắt tinh hoàn ngoại khoa và nội khoa.
  • Bàn luận sâu về giá trị tiên lượng của chỉ số PSA nadir và thời gian xuất hiện PSA nadir (TNT) đối với thời gian sống thêm không tiến triển và sống thêm toàn bộ.
  • Phân tích vai trò của điểm mô học Gleason, tình trạng đáp ứng nồng độ testosterone huyết thanh và ý nghĩa của phản ứng viêm hệ thống (qua số lượng bạch cầu trung tính ngoại vi) trong tiên lượng diễn tiến kháng cắt tinh hoàn.

Kết quả và những đóng góp mới

  1. Đóng góp về mặt thực tiễn lâm sàng: Luận án cung cấp bức tranh dữ liệu có hệ thống về đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị nội tiết trên bệnh nhân ung thư tuyến tiền liệt giai đoạn IV tại các trung tâm ung bướu lớn ở Việt Nam. Công trình ghi nhận và chứng minh liệu pháp ức chế androgen (ADT) liên tục đạt hiệu quả kiểm soát triệu chứng tiết niệu, giảm đau xương và cải thiện chất lượng sống rõ rệt ở giai đoạn đầu.
  2. Đóng góp về mặt tiên lượng: Luận án làm rõ các chỉ số cận lâm sàng có giá trị dự báo kết quả điều trị và thời gian sống thêm của bệnh nhân ung thư tuyến tiền liệt giai đoạn IV, bao gồm nồng độ PSA ban đầu, nồng độ PSA nadir, thời gian xuất hiện PSA nadir (TNT), điểm mô học Gleason, số lượng bạch cầu trung tính và mức ức chế testosterone huyết thanh.
  3. Kiến nghị áp dụng: Đề xuất duy trì theo dõi định kỳ nồng độ PSA, testosterone huyết thanh và công thức máu (bạch cầu trung tính) trong quá trình điều trị nội tiết; khuyến nghị đánh giá sớm PSA nadir và TNT để kịp thời phát hiện nguy cơ kháng thuốc và chuyển đổi phác đồ điều trị phù hợp khi bệnh nhân tiến triển sang giai đoạn ung thư tuyến tiền liệt kháng cắt tinh hoàn (CRPC).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện tại hai cơ sở y tế chuyên khoa (Bệnh viện K và Bệnh viện Hữu Nghị) trên cỡ mẫu bệnh nhân giai đoạn IV nhất định; các kỹ thuật xét nghiệm sinh học phân tử chuyên sâu (như xét nghiệm đột biến gen, Ki-67, PTEN, lai huỳnh quang tại chỗ FISH) chưa được thực hiện thường quy trên toàn bộ mẫu nghiên cứu do điều kiện thực tế lâm sàng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục theo dõi dài hạn nhóm bệnh nhân chuyển sang giai đoạn kháng cắt tinh hoàn; mở rộng nghiên cứu thử nghiệm phối hợp hóa nội tiết sớm (Docetaxel kết hợp ADT) và các thuốc ức chế thụ thể androgen thế hệ mới (Abiraterone, Enzalutamide) trên quần thể bệnh nhân Việt Nam nhằm tối ưu hóa thời gian sống thêm toàn bộ.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị cao đối với:

  • Bác sĩ chuyên khoa Ung bướu, Ngoại Tiết niệu: Cung cấp cơ sở khoa học và hướng dẫn thực hành theo dõi, đánh giá đáp ứng, kiểm soát biến cố bất lợi của liệu pháp triệt tiêu androgen (ADT) trên bệnh nhân ung thư tuyến tiền liệt giai đoạn di căn.
  • Học viên sau đại học, Nghiên cứu sinh ngành Y học: Tham khảo phương pháp thiết kế nghiên cứu lâm sàng, quy trình đánh giá biến số động học PSA (PSA nadir, TNT), phân tích sống sót Kaplan-Meier và mô hình hồi quy đa biến Cox.
  • Các nhà quản lý y tế và hoạch định chính sách: Dữ liệu dịch tễ học và kết quả điều trị cung cấp bằng chứng thực tế phục vụ xây dựng phác đồ điều trị chuẩn quốc gia và định hướng danh mục chi trả bảo hiểm y tế cho các thuốc nội tiết và hóa trị bổ trợ.

Câu hỏi thường gặp

1. Tiêu chuẩn chẩn đoán ung thư tuyến tiền liệt kháng cắt tinh hoàn (CRPC) được nêu trong luận án là gì?

Theo tài liệu tổng quan của luận án, ung thư tuyến tiền liệt kháng cắt tinh hoàn được chẩn đoán khi thỏa mãn đồng thời các điều kiện:

  • Nồng độ testosterone huyết thanh duy trì ở mức cắt tinh hoàn (< 50 ng/dl hay < 1,7 nmol/l).
  • Có sự tiến triển sinh học hoặc hình ảnh: nồng độ PSA tăng liên tục 3 lần liên tiếp cách nhau ít nhất 3 tuần, mỗi lần tăng tối thiểu 50% so với mức nadir và giá trị PSA > 2 ng/ml; và/hoặc xuất hiện thêm các ổ tổn thương di căn mới trên chẩn đoán hình ảnh.

2. Liệu pháp ức chế Androgen (ADT) trong luận án gồm những phương pháp nào và lưu ý khi sử dụng thuốc đồng vận LHRH là gì?

Liệu pháp ADT được chia thành:

  • Cắt tinh hoàn ngoại khoa: Phẫu thuật cắt 2 tinh hoàn, giúp hạ nồng độ testosterone huyết thanh xuống dưới 50 ng/dl chỉ trong vòng 24 giờ sau mổ (xuống dưới 10% so với trước phẫu thuật).
  • Cắt tinh hoàn nội khoa: Sử dụng thuốc đồng vận LHRH (Goserelin acetate 3,6 mg/tháng hoặc 10,8 mg/3 tháng; Leuprolide 7,5 mg/tháng hoặc 22,5 mg/3 tháng), thuốc đối vận LHRH (Degarelix 240 mg liều nạp, sau đó 80 mg/tháng) hoặc thuốc kháng androgen (Bicalutamide 50 mg/ngày).
  • Lưu ý: Khi sử dụng thuốc đồng vận LHRH, do thuốc gây hiện tượng tăng tiết LH thoáng qua ban đầu dẫn đến bùng phát testosterone tạm thời, bắt buộc phải điều trị phối hợp với thuốc kháng androgen trước 7 đến 14 ngày để ngăn ngừa cơn bùng phát bệnh (flare phenomenon).

3. Ý nghĩa của chỉ số PSA nadir và thời gian xuất hiện PSA nadir (TNT) trong theo dõi điều trị là gì?

  • PSA nadir: Là giá trị nồng độ PSA thấp nhất đo được trong máu sau khi bắt đầu liệu trình điều trị nội tiết. Nồng độ PSA nadir càng thấp chứng tỏ mức độ đáp ứng của tế bào u với ức chế androgen càng triệt để, liên quan trực tiếp đến tiên lượng sống thêm kéo dài.
  • TNT (Time to PSA nadir): Là khoảng thời gian tính từ khi bắt đầu điều trị ADT đến khi PSA đạt giá trị thấp nhất lần đầu tiên. Thời gian đạt PSA nadir kéo dài là chỉ số dự báo thời gian tiến triển bệnh chậm và thời gian sống thêm toàn bộ dài hơn.

4. Hệ thống phân loại giai đoạn và phân nhóm nguy cơ nào được luận án áp dụng?

Luận án áp dụng hệ thống phân giai đoạn TNM theo Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ (AJCC) và Hiệp hội Phòng chống Ung thư Quốc tế (UICC) phiên bản thứ 8 (2017). Trong đó, giai đoạn IV được phân thành IVA (T bất kỳ, N1, M0) và IVB (T bất kỳ, N bất kỳ, M1: M1a di căn hạch ngoài vùng chậu, M1b di căn xương, M1c di căn các tạng khác).


Kết luận

Luận án tiến sĩ y học của Lê Thị Khánh Tâm đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết và thực tiễn lâm sàng về điều trị nội tiết ung thư tuyến tiền liệt giai đoạn IV tại Việt Nam. Công trình đánh giá toàn diện mức độ đáp ứng lâm sàng, động học suy giảm PSA và thời gian sống thêm toàn bộ của bệnh nhân được điều trị ức chế androgen liên tục. Nghiên cứu xác lập vai trò quan trọng của các yếu tố tiên lượng như nồng độ PSA ban đầu, PSA nadir, thời gian xuất hiện PSA nadir (TNT), điểm mô học Gleason, nồng độ testosterone và số lượng bạch cầu trung tính. Đây là tài liệu chuyên khảo có giá trị khoa học và ứng dụng thực tiễn cao cho chuyên ngành Ung bướu và Tiết niệu.